Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, khối doanh nghiệp thương mại dịch vụ giữ vai trò cầu nối trung chuyển hàng hóa từ khu vực sản xuất đến nơi tiêu thụ. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển bền vững trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp bắt buộc phải phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chuẩn xác thực trạng sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, tài sản, chi phí), từ đó tìm ra phương hướng đầu tư và biện pháp quản lý tối ưu để nâng cao hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Hùng đi sâu nghiên cứu thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chấn Phong (đơn vị chuyên phân phối đá mài, vật liệu mài, keo dán, thiết bị phụ liệu ngành may và cơ khí tại Hải Phòng). Đề tài xác định rõ mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong giai đoạn 2015 – 2016 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
- Đề xuất một số biện pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cùng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả này. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong (trụ sở tại số 1A Ký Con, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính, kế toán và nhân sự trong hai niên độ 2015 và 2016 (có kết nối chuỗi dữ liệu tổng hợp từ năm 2014); thời gian hoàn thành nhiệm vụ đề tài từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên phạm vi kinh tế học doanh nghiệp và quản trị tài chính. Tác giả phân định rành mạch giữa khái niệm "kết quả" (đại lượng đo lường quy mô tuyệt đối của đầu ra như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và "hiệu quả" (phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí đầu vào bỏ ra). Mối quan hệ này được biểu diễn qua công thức tổng quát:
$$H = \frac{K}{C}$$
Trong đó $H$ là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, $K$ là kết quả thu về, và $C$ là chi phí hoặc nguồn lực đã bỏ ra. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả phân định thành hai nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), sức sinh lời của tổng tài sản (ROA) và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận: Sức sản xuất của lao động ($W = \text{DTT} / \text{Tổng LĐ}$), sức sinh lời của lao động ($\text{LNST} / \text{Tổng LĐ}$), hiệu quả sử dụng chi phí ($\text{DTT} / \text{Tổng chi phí}$), sức sinh lời của chi phí ($\text{LNST} / \text{Tổng chi phí}$), vòng quay vốn và hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Các hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay), hệ số cơ cấu vốn (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất tự tài trợ) và các chỉ số hoạt động (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân).
Về mặt căn cứ pháp lý và chế độ kế toán, khóa luận vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và thống kê mô tả.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối để đo lường mức độ biến động quy mô và so sánh số tương đối nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu giữa các niên độ.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ tác động của từng nhân tố số lượng (lao động, tổng tài sản) và chất lượng (doanh thu, lợi nhuận) đến sức sản xuất và sức sinh lời; kết hợp phương pháp số chênh lệch, phương pháp số cân đối và phương pháp tương quan.
Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Phòng Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015 và 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương một tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh. Tác giả luận giải bản chất kinh tế của hiệu quả trên cả hai phương diện: mặt chất (phản ánh trình độ khai thác, quản lý các yếu tố đầu vào nhằm tiết kiệm nguồn lực) và mặt lượng (thể hiện tương quan cụ thể giữa kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra). Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý sống còn, định hướng cho các quyết định đầu tư và tái sản xuất mở rộng.
Chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của các nhóm chỉ tiêu đánh giá từ tổng hợp đến bộ phận, đồng thời thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá cấu trúc an toàn vốn và khả năng thanh khoản. Bên cạnh đó, tác giả thiết lập quy trình phân tích hoạt động kinh doanh gồm 4 bước: (1) Phân tích chung qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh; (2) Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng; (4) Tổng hợp nhận xét và đề xuất phương hướng khắc phục dựa trên các mối quan hệ tăng trưởng giữa sản lượng tiêu thụ, chi phí đầu vào và năng suất lao động.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chấn Phong
Tác giả giới thiệu tổng quan quá trình hình thành của doanh nghiệp: Tiền thân là một cửa hàng đại lý tại số 78 Tôn Đản (diện tích 50 m²) do bà Phạm Thu Thủy làm chủ. Đến ngày 05/01/2005, cơ sở chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002380) với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500 triệu đồng. Bộ máy tổ chức được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn gồm: Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán tổng hợp (2 nhân sự) và Phòng Kinh doanh (gồm Trưởng phòng, bộ phận bán hàng theo tuyến, nhân viên tại cửa hàng số 1A Ký Con và cửa hàng số 78 Tôn Đản).
Một phát hiện quan trọng về mặt pháp lý tài sản được chỉ ra: Toàn bộ 3 cơ sở gồm trụ sở/cửa hàng số 1A Ký Con (diện tích 200 m²), kho 54 Đông Hải (diện tích 450 m²) và cửa hàng 58 Trần Nhân Tông (hoạt động 1 tháng năm 2008 rồi đóng cửa do chưa đủ năng lực quản lý) đều chưa được kê khai sang tên tài sản của công ty mà vẫn đứng tên cá nhân bà Phạm Thu Thủy; riêng cơ sở 1A Ký Con được công ty ký hợp đồng thuê lại từ giám đốc.
Về thực trạng tài chính, tác giả phân tích bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản trong 2 năm 2015 – 2016:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch (Δ) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
2.459.737.261 |
4.157.204.605 |
+1.697.467.344 |
+69,01 |
| Giá vốn hàng bán |
Đồng |
2.071.791.177 |
3.746.824.999 |
+1.675.033.822 |
+80,85 |
| Lợi nhuận gộp |
Đồng |
387.946.084 |
410.379.606 |
+22.433.522 |
+5,78 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
Đồng |
122.850.000 |
122.850.000 |
0 |
0,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đồng |
261.319.096 |
294.502.399 |
+33.183.303 |
+12,70 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Đồng |
3.791.932 |
-6.878.327 |
-10.670.259 |
-281,39 |
| Lợi nhuận khác |
Đồng |
0 |
37.002.265 |
+37.002.265 |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
3.791.932 |
30.123.938 |
+26.332.006 |
+694,42 |
| Chi phí thuế TNDN |
Đồng |
758.386 |
6.024.788 |
+5.266.402 |
+694,42 |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
Đồng |
3.033.546 |
24.099.150 |
+21.065.604 |
+694,42 |
| Tổng tài sản |
Đồng |
3.501.446.109 |
3.175.514.779 |
-325.931.330 |
-9,31 |
| Nợ phải trả |
Đồng |
1.500.779.246 |
1.195.557.981 |
-305.221.265 |
-20,34 |
| Vốn chủ sở hữu |
Đồng |
2.000.666.863 |
1.979.956.798 |
-20.710.065 |
-1,04 |
Dữ liệu cho thấy dù doanh thu thuần tăng 69,01%, hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp năm 2016 bị lỗ 6.878.327 đồng do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+80,85%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế tăng vọt (+694,42%) thực chất đến từ khoản lợi nhuận khác bất thường là 37.002.265 đồng (thu nhập khác 39.077.265 đồng trừ chi phí khác 2.075.000 đồng).
Phân tích hiệu quả sử dụng lao động và tài sản cho thấy:
- Quy mô nhân sự tăng từ 8 người năm 2015 lên 10 người năm 2016 (lao động trực tiếp giữ nguyên 3 người, lao động gián tiếp tăng từ 5 lên 7 người). Sức sản xuất của lao động tăng từ 307.467.158 đồng/người lên 415.720.461 đồng/người (+35,21%). Sức sinh lời của lao động tăng từ 379.193 đồng/người lên 2.409.915 đồng/người (+535,54%). Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả chỉ ra rằng việc tuyển dụng thêm 2 lao động gián tiếp làm sức sản xuất bình quân giảm 61.493.432 đồng/người, nhưng quy mô doanh thu tăng mạnh đã kéo sức sản xuất tăng 169.746.734 đồng/người, tạo ra mức tăng ròng 108.253.303 đồng/người.
- Tổng tài sản giảm 9,31%, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 96,17% (năm 2016 đạt 3.054.002.597 đồng, tập trung chủ yếu vào hàng tồn kho 1.932.213.181 đồng và các khoản phải thu 985.075.562 đồng). Nợ phải trả giảm mạnh 20,34% nhờ công ty thanh toán dứt điểm phần lớn nợ ngắn hạn cho người bán (giảm từ 330.779.246 đồng xuống 6.021.030 đồng). Nợ dài hạn duy trì mức vay nợ cố định 1.170.000.000 đồng ở cả hai năm.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) tăng từ 0,09% lên 0,76%; tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 0,15% lên 1,22%.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chấn Phong
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại của công ty: Lợi nhuận kinh doanh thuần không ổn định, giá vốn tăng cao, cơ cấu tài sản chưa tối ưu khi lượng vốn bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho và nợ phải thu của khách hàng, việc quản lý chuỗi phân phối còn hạn chế. Để giải quyết các điểm nghẽn này, chương ba đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Biện pháp 1: Tăng cường các hoạt động marketing, khuyến mại để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu của công ty. Công ty cần chủ động nghiên cứu thị trường, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho khách hàng mua số lượng lớn các mặt hàng đá cắt, đá mài, vật liệu mài; thiết lập chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng mục tiêu trong ngành cơ khí và may mặc tại Hải Phòng; đẩy mạnh kênh tiếp thị qua mạng và gửi bảng báo giá định kỳ.
- Biện pháp 2: Mở cửa hàng khu vực. Doanh nghiệp cần phát triển mạng lưới đại lý phân phối và cửa hàng chi nhánh tại các cụm công nghiệp, làng nghề mộc và gia công kim khí tại Hải Phòng và các vùng phụ cận. Giải pháp này giúp rút ngắn cự ly giao hàng, giảm bớt chi phí vận chuyển trung gian và tăng năng lực tiêu thụ sản phẩm, đồng thời rút kinh nghiệm từ bài học đóng cửa chi nhánh 58 Trần Nhân Tông trước đó để xây dựng quy chế quản trị nhân sự và kiểm soát tài chính chặt chẽ hơn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
- Đánh giá được mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 4.157.204.605 đồng năm 2016 (tăng 69,01% so với 2.459.737.261 đồng năm 2015).
- Phát hiện được bản chất của khoản lợi nhuận sau thuế 24.099.150 đồng năm 2016: Dù tăng trưởng 694,42% so với năm 2015 (3.033.546 đồng), mức lãi này phụ thuộc hoàn toàn vào khoản lợi nhuận khác bất thường (37.002.265 đồng), trong khi hoạt động bán hàng và dịch vụ cốt lõi bị lỗ thuần 6.878.327 đồng.
- Lượng hóa được tác động của các nhân tố lao động và doanh thu đến năng suất lao động bằng phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ rõ tác động tiêu cực của việc tăng biên chế gián tiếp và tác động tích cực của việc mở rộng doanh thu.
- Ghi nhận nỗ lực cơ cấu lại nguồn vốn khi nợ ngắn hạn giảm từ 330.779.246 đồng xuống 25.557.981 đồng, đưa hệ số an toàn thanh toán ngắn hạn lên mức cao, giảm áp lực nợ tồn đọng với nhà cung cấp.
Về mặt đóng góp, tác giả đã cung cấp một bức tranh phân tích tài chính hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa đặc thù trong ngành vật tư kỹ thuật. Nghiên cứu chỉ ra những rủi ro nội tại điển hình của mô hình kinh doanh gia đình chuyển đổi (như tài sản cố định chưa thuộc sở hữu pháp lý của công ty, áp lực giá vốn đầu vào và chi phí lãi vay cố định 122.850.000 đồng/năm), đồng thời đề xuất giải pháp mở rộng kênh phân phối gắn liền với năng lực quản trị thực tế của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nêu và giới hạn trong phạm vi tài liệu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong hai niên độ tài chính 2015 và 2016, chưa đủ độ dài thời gian để đánh giá chu kỳ vận động và xu hướng tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
- Khóa luận chưa bóc tách cơ cấu giá vốn chi tiết cho từng nhóm sản phẩm cụ thể (đá mài, hạt mài, phụ liệu may mặc, máy cơ khí) do tính chất bảo mật và hạn chế của số liệu kế toán tổng hợp.
- Hai giải pháp nâng cao hiệu quả (marketing khuyến mại và mở cửa hàng khu vực) dừng lại ở định hướng quản trị, chưa xây dựng được phương án tài chính dự toán chi phí đầu tư, dự toán dòng tiền và thời gian hoàn vốn cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập dữ liệu trong 3 đến 5 năm tài chính; xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) nhằm giải phóng lượng vốn lưu động bị ứ đọng; và thiết lập phương án chuyển đổi quyền sở hữu tài sản từ cá nhân giám đốc sang pháp nhân công ty để minh bạch hóa năng lực tài chính.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), công ty gia đình trong việc nhận diện rủi ro phụ thuộc thu nhập bất thường, kiểm soát cơ cấu tài sản - công nợ và hoàn thiện thủ tục pháp lý đối với tài sản thuê/mượn từ chủ doanh nghiệp.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương II, đặc biệt là kỹ thuật vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích định lượng ảnh hưởng của các nhân tố đến sức sản xuất, sức sinh lời của lao động và tài sản (mục 2.4, 2.5, 2.6).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau thuế năm 2016 của Công ty Chấn Phong tăng 694,42% là gì?
Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng vọt từ 3.033.546 đồng lên 24.099.150 đồng không đến từ hoạt động kinh doanh chính. Ngược lại, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm 6.878.327 đồng do giá vốn tăng mạnh (+80,85%) cùng chi phí quản lý tăng (+12,70%) và chi phí lãi vay cố định (122.850.000 đồng). Mức tăng trưởng lợi nhuận này hoàn toàn nhờ vào khoản thu nhập khác phát sinh 39.077.265 đồng (sau khi trừ chi phí khác 2.075.000 đồng đem lại lợi nhuận khác 37.002.265 đồng).
2. Vấn đề sở hữu tài sản tại Công ty TNHH TM Chấn Phong có điểm đặc thù nào?
Công ty đang vận hành 3 cơ sở gồm trụ sở số 1A Ký Con (200 m²), kho chứa hàng 54 Đông Hải (450 m²) và địa điểm 58 Trần Nhân Tông. Toàn bộ các bất động sản này đều đứng tên sở hữu cá nhân của Giám đốc Phạm Thu Thủy chứ chưa được kê khai là tài sản pháp nhân của công ty; trong đó cơ sở 1A Ký Con được doanh nghiệp hạch toán dưới hình thức thuê lại của giám đốc.
3. Theo phân tích thay thế liên hoàn, việc tuyển thêm lao động năm 2016 tác động thế nào đến sức sản xuất của lao động?
Năm 2016 công ty tăng thêm 2 lao động gián tiếp (từ 8 lên 10 người). Theo kết quả tính toán của phương pháp thay thế liên hoàn, nhân tố số lượng lao động tăng thêm đã làm cho sức sản xuất bình quân giảm 61.493.432 đồng/người. Tuy nhiên, nhờ nhân tố doanh thu thuần tăng trưởng mạnh làm tăng sức sản xuất 169.746.734 đồng/người, tổng hợp hai nhân tố đã đưa sức sản xuất của lao động tăng ròng 108.253.303 đồng/người (tăng 35,21%).
4. Cấu trúc tài sản của doanh nghiệp phản ánh tình trạng quản trị vốn lưu động ra sao?
Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (96,17% vào năm 2016). Vốn lưu động bị ứ đọng nghiêm trọng tại hai khoản mục: Hàng tồn kho đạt 1.932.213.181 đồng (chiếm 60,85% tổng tài sản) và Phải thu ngắn hạn của khách hàng đạt 985.075.562 đồng (chiếm 31,02% tổng tài sản), trong khi tiền mặt chỉ chiếm 135.738.642 đồng.
5. Vì sao cơ sở số 3 tại 58 Trần Nhân Tông phải đóng cửa sau 1 tháng hoạt động?
Cơ sở này được mở năm 2008 nhằm mở rộng mạng lưới bán lẻ nhưng phải ngừng hoạt động chỉ sau một tháng do chủ doanh nghiệp chưa đủ năng lực quản lý điều hành đồng thời nhiều chi nhánh độc lập, dẫn tới sự phân tán nguồn lực quản trị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Hùng đã hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong niên độ 2015 – 2016. Nghiên cứu làm rõ sự gia tăng về quy mô doanh thu và sự cải thiện các chỉ tiêu sinh lời tổng hợp, đồng thời chỉ ra điểm yếu trong việc để giá vốn tăng cao dẫn tới lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chính. Các giải pháp tăng cường xúc tiến bán hàng và mở rộng mạng lưới phân phối được tác giả đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp củng cố thị phần và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong giai đoạn tiếp theo.