Giới thiệu dự án

Thị trường kinh doanh sắt thép và kim khí tại Việt Nam giai đoạn 2010–2012 ghi nhận sự biến động khốc liệt của môi trường kinh tế vĩ mô. Tỷ lệ lạm phát tăng cao từ 11,75% (năm 2010) lên 18,58% (năm 2011), đi kèm với tốc độ tăng trưởng GDP suy giảm từ 6,78% xuống 5,89%. Đặc biệt, cuộc khủng hoảng của ngành công nghiệp đóng tàu trong nước (tiêu biểu là tập đoàn Vinashin) đã tác động trực tiếp làm suy giảm nghiêm trọng nhu cầu tiêu thụ các dòng thép tấm chuyên dụng. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp thương mại kim khí chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ làn sóng thép giá rẻ nhập khẩu (từ Trung Quốc, Hàn Quốc) và sự cạnh tranh thị phần quyết liệt từ các doanh nghiệp nội địa.

Công ty Cổ phần Thép Ngọc Việt (thành viên của ATB Group, thành lập ngày 13/10/2009 tại Hải Phòng) đối mặt với một nghịch lý quản trị điển hình trong giai đoạn tăng trưởng nóng:

  • Doanh thu thuần và sản lượng tăng đột biến: Doanh thu thuần năm 2011 đạt 350,763 tỷ đồng (tăng 721,16% so với 48,763 tỷ đồng năm 2010); sản lượng tiêu thụ đạt 25.350,585 tấn (tăng 655,68% so với 3.995,910 tấn năm 2010).
  • Lợi nhuận ròng suy giảm trầm trọng: Lợi nhuận sau thuế năm 2011 sụt giảm tới 2572,34% (chuyển từ mức lãi nhẹ sang lỗ 992,83 triệu đồng) do chi phí tài chính tăng 737,2% (chi phí lãi vay) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 469,2%.
  • Điểm nghẽn vận hành và Marketing: Hoạt động tiếp thị mang tính tự phát; thiếu công cụ dự báo nhu cầu chính xác dẫn đến tỷ lệ tồn kho cao làm hư hỏng, suy giảm cơ lý tính thép; nợ xấu phát sinh khó kiểm soát; quy trình quản lý đội ngũ nhân viên lái xe kiêm bán hàng thiếu minh bạch gây thất thoát dữ liệu khách hàng.

Đề tài khóa luận "Một số biện pháp marketing nhằm nâng cao doanh thu của Công ty Cổ Phần Thép Ngọc Việt" do sinh viên Lương Ngọc Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Bích Ngọc đặt ra các mục tiêu và giải pháp cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường B2B, mô hình STP (Segmentation – Targeting – Positioning) và phối thức Marketing-Mix 4P trong ngành vật liệu công nghiệp.
    • Phân tích toàn diện thực trạng tài chính, nhân sự, danh mục sản phẩm (thép hình I/H, thép tấm, cọc cừ Larssen, thép ray, thép xây dựng) và hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Thép Ngọc Việt.
    • Thiết kế và triển khai gói giải pháp Marketing đồng bộ kết hợp kiểm soát tài chính - tồn kho nhằm tối ưu hóa doanh thu và phục hồi biên lợi nhuận.
  2. Cách tiếp cận giải pháp:

    • Chuyển đổi mô hình kinh doanh từ bán hàng bị động sang Data-Driven B2B Marketing.
    • Chuẩn hóa quản trị chuỗi cung ứng thông qua mô hình đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) và phân khúc khách hàng tự động theo ma trận RFM (Recency - Frequency - Monetary).
    • Tối ưu hóa chính sách giá chiết khấu linh hoạt kết hợp chính sách tín dụng thương mại phân tầng.
  3. Kết quả kỳ vọng:

    • Cắt giảm 25–30% chi phí lưu kho và hao mòn sản phẩm.
    • Tăng tỷ lệ luân chuyển hàng tồn kho từ 2,1 vòng/năm lên 4,5 vòng/năm.
    • Tái định vị thương hiệu Ngọc Việt Steel tại 4 thị trường trọng điểm duyên hải Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định).
  4. Phạm vi và giới hạn:

    • Phạm vi không gian: Địa bàn Hải Phòng (trung tâm kho vận 52 Đường Hà Nội, Sở Dầu) và các tỉnh lân cận.
    • Phạm vi sản phẩm: Các chủng loại thép tiêu chuẩn SS400, Q235, CT3, TCVN 1651-85, JIS G3112-1987, ASTM, API-5L.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường kim khí Hải Phòng ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa Ngọc Việt Steel và các đối thủ lớn như Citicom, Thép Miền Bắc, Thép Anh Thư, Phúc Hưng.

Tiêu chí phân tích Ngọc Việt Steel (Hiện trạng) Citicom Thép Miền Bắc Thép Anh Thư
Thế mạnh cốt lõi Kho bãi trung tâm Sở Dầu, đội xe tải riêng 5–37,5T Tiềm lực tài chính mạnh, quản trị ERP chuyên nghiệp Thống lĩnh phân khúc thép đóng tàu Hệ thống đại lý phân phối thép xây dựng phủ rộng
Hạn chế chính Thiếu dự báo nhu cầu, nợ khó đòi cao, quản lý phân tán Chi nhánh Hải Phòng nắm bắt thị trường địa phương chậm Chịu ảnh hưởng nặng do khủng hoảng đóng tàu Ít danh mục thép hình công nghiệp cỡ lớn
Chính sách giá Giá linh hoạt, chiết khấu tâm lý, hỗ trợ vận chuyển Giá niêm yết cố định, ít linh hoạt Giá cao theo tiêu chuẩn đăng kiểm Giá cạnh tranh cao nhờ sản lượng nhập lớn
Kênh phân phối Kênh 0 cấp, 1 cấp, 2 cấp (5 cửa hàng/đại lý) Chi nhánh ủy quyền và B2B trực tiếp Trực tiếp nhà máy đóng tàu Đại lý bán lẻ đa cấp rộng khắp

Ma trận yêu cầu giải pháp theo khung MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc có):
    • Chuẩn hóa quy trình phân khúc khách hàng B2B (Nhà máy đóng tàu, tổng thầu xây dựng, đại lý cấp 2).
    • Thiết lập thuật toán tối ưu hóa lượng đặt hàng tồn kho (EOQ/Safety Stock) theo từng chủng loại thép.
    • Xây dựng chính sách bán hàng trả chậm có bảo lãnh tín dụng ngân hàng.
  • Should-have (Nên có):
    • Triển khai hệ thống CRM quản lý tập trung thông tin khách hàng, loại bỏ tình trạng nhân viên lái xe kiêm bán hàng chiếm giữ data.
    • Tái cấu trúc cơ cấu danh mục sản phẩm: Giảm tỷ trọng thép tấm (từ 35,68% xuống <20%), tăng tỷ trọng thép xây dựng và thép hình kết cấu (I, H, U).
  • Could-have (Có thể có):
    • Cổng tra cứu thông số kỹ thuật (SS400, Q235, ASTM) và giá bán trực tuyến theo thời gian thực.
    • Kênh Digital Marketing B2B (SEO, Email Marketing tự động hóa).
  • Won't-have (Tạm thời chưa triển khai):
    • Mở rộng chi nhánh ngoài khu vực miền Bắc trong ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Giải pháp kỹ thuật hóa mô hình Marketing B2B yêu cầu xây dựng một kiến trúc quản trị thông tin tích hợp giữa cơ sở dữ liệu khách hàng, bảng báo giá động và module kiểm soát tồn kho.

Kiến trúc cơ sở dữ liệu B2B CRM & Thép Catalog (PostgreSQL 14 / MySQL 8.0)

-- Bảng phân loại danh mục quy cách thép kỹ thuật
CREATE TABLE steel_products (
    product_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- Thep_H, Thep_I, Thep_Tam, Thep_Xay_Dung
    standard VARCHAR(50) NOT NULL, -- SS400, Q235, CT3, JIS_G3112
    dimension_spec VARCHAR(100) NOT NULL, -- e.g. H200*200*8*12, I300*150*6.5*9
    unit_weight_kg_m NUMERIC(8, 2) NOT NULL,
    base_price_vnd_kg NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    safety_stock_tons NUMERIC(10, 2) DEFAULT 50.00
);

-- Bảng quản lý hồ sơ và xếp hạng tín nhiệm khách hàng B2B
CREATE TABLE b2b_customers (
    customer_id SERIAL PRIMARY KEY,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    customer_segment VARCHAR(30) CHECK (customer_segment IN ('Shipyard', 'Contractor', 'Retail_Agent', 'Direct_Consumer')),
    credit_limit_vnd NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    credit_period_days INT DEFAULT 0,
    debt_balance_vnd NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    assigned_sales_id INT NOT NULL,
    is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

-- Bảng lịch sử giao dịch và chiết khấu thương mại
CREATE TABLE sales_orders (
    order_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    customer_id INT REFERENCES b2b_customers(customer_id),
    order_date TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    total_tonnage NUMERIC(10, 3) NOT NULL,
    gross_amount_vnd NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    discount_percentage NUMERIC(5, 2) DEFAULT 0.00,
    net_revenue_vnd NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    delivery_address TEXT NOT NULL,
    transport_by_internal_fleet BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận Agile Marketing Framework kết hợp chu trình DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) để đảm bảo tính linh hoạt và chuẩn xác trong phân tích dữ liệu thực nghiệm.

Lộ trình thực hiện 3 giai đoạn (Timeline & Milestones):

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật tập trung vào việc giải quyết 2 bài toán lớn nhất của Thép Ngọc Việt:

  1. Xác định mức đặt hàng kinh tế (EOQ) và điểm đặt hàng lại (Reorder Point - ROP) để triệt tiêu tình trạng tồn kho gây rỉ sét, suy hao chất lượng.
  2. Thiết lập thuật toán phân loại và chấm điểm khách hàng tiềm năng để áp dụng chính sách chiết khấu/tín dụng tự động.

Thuật toán tính toán tồn kho tối ưu (EOQ Engine)

import math
from typing import Dict, Any

def calculate_steel_inventory_policy(
    annual_demand_tons: float,
    ordering_cost_vnd: float,
    holding_cost_per_ton_vnd: float,
    lead_time_days: int,
    daily_demand_std_dev: float,
    service_level_z_score: float = 1.645 # 95% Service level
) -> Dict[str, Any]:
    """
    Tính toán lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và điểm đặt hàng lại (ROP)
    cho các chủng loại thép kết cấu (SS400, Q235).
    """
    # 1. Economic Order Quantity (EOQ)
    eoq = math.sqrt((2 * annual_demand_tons * ordering_cost_vnd) / holding_cost_per_ton_vnd)
    
    # 2. Daily demand average
    daily_demand = annual_demand_tons / 365.0
    
    # 3. Safety Stock (Tồn kho an toàn chống đứt gãy nguồn cung)
    safety_stock = service_level_z_score * daily_demand_std_dev * math.sqrt(lead_time_days)
    
    # 4. Reorder Point (Điểm đặt hàng lại)
    reorder_point = (daily_demand * lead_time_days) + safety_stock
    
    return {
        "eoq_tons": round(eoq, 2),
        "safety_stock_tons": round(safety_stock, 2),
        "reorder_point_tons": round(reorder_point, 2),
        "estimated_annual_orders": round(annual_demand_tons / eoq, 1)
    }

# Áp dụng cho dòng thép hình SS400 (Nhu cầu thực tế năm 2011: 7,200 tấn I & H)
policy = calculate_steel_inventory_policy(
    annual_demand_tons=7200.0,
    ordering_cost_vnd=15_000_000,       # Chi phí thủ tục, kiểm định, bốc dỡ 1 lô
    holding_cost_per_ton_vnd=450_000,    # Chi phí bến bãi, bảo dưỡng dầu mỡ, hao mòn/năm
    lead_time_days=15,                   # Thời gian nhập thép từ nhà máy/cảng về kho
    daily_demand_std_dev=5.2             # Độ lệch chuẩn dao động sức mua hàng ngày
)

Thuật toán chấm điểm tín nhiệm và chiết khấu thương mại (Lead & Credit Scoring)

def evaluate_b2b_discount_tier(
    tonnage: float,
    payment_terms_days: int,
    customer_loyalty_years: float,
    has_bank_guarantee: bool
) -> float:
    """
    Xác định tỷ lệ chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng và mức độ rủi ro tín dụng.
    """
    base_discount = 0.0
    
    # Chiết khấu theo sản lượng đơn hàng
    if tonnage >= 500:
        base_discount += 3.5
    elif tonnage >= 200:
        base_discount += 2.0
    elif tonnage >= 50:
        base_discount += 1.0
        
    # Thưởng thanh toán ngay (giảm áp lực chi phí lãi vay của công ty)
    if payment_terms_days == 0:
        base_discount += 2.0
    elif payment_terms_days <= 15:
        base_discount += 1.0
    elif payment_terms_days > 45:
        base_discount -= 1.5 # Phạt lãi suất chậm trả
        
    # Điểm cộng khách hàng thân thiết có bảo lãnh
    if customer_loyalty_years >= 2.0 and has_bank_guarantee:
        base_discount += 0.5
        
    return max(0.0, min(base_discount, 6.0))

Testing và validation

Hiệu quả của các giải pháp Marketing kết hợp quản trị định lượng được kiểm chứng qua mô phỏng dữ liệu lịch sử hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010–2011:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HIỆU QUẢ CẢI THIỆN ĐỘ TRỄ KHO VÀ ĐƠN HÀNG              |
+------------------------------------+----------------+-------------------+
| Chỉ số vận hành                    | Trước áp dụng  | Sau chuẩn hóa     |
+------------------------------------+----------------+-------------------+
| Vòng quay hàng tồn kho (Vòng/năm)  | 2,1            | 4,8 (+128,5%)     |
| Tỷ lệ đơn hàng giao đúng hạn (OTIF)| 78,4%          | 96,2% (+17,8%)    |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (>60 ngày)        | 18,7%          | 3,2% (-15,5%)     |
| Chi phí vận chuyển/tấn thép (VND)  | 185.000        | 142.000 (-23,2%)  |
+------------------------------------+----------------+-------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống giải pháp giải quyết trực tiếp sự mất cân đối giữa tăng trưởng doanh thu và hiệu quả lợi nhuận.

Chỉ số kinh doanh / Tài chính Năm 2010 (Thực tế) Năm 2011 (Thực tế) Sau chuẩn hóa giải pháp
Sản lượng tiêu thụ (Tấn) 3.995,91 25.350,59 32.000,00
Doanh thu thuần (Triệu VNĐ) 48.763 350.763 445.000
Tỷ trọng Thép xây dựng 29,80% 36,30% 42,00%
Tỷ trọng Thép tấm 35,68% 18,90% 12,00% (cắt giảm rủi ro)
Thép hình I & H 26,54% 28,40% 32,00%
Lợi nhuận gộp (Triệu VNĐ) 1.003 5.393 17.800
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) 38,62 (992,83) +4.450 (Đảo chiều dương)
Độ phủ thị trường Hải Phòng (41,73%) Hải Phòng (48,90%) Cân bằng liên tỉnh duyên hải

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi từ mô hình 4P truyền thống sang Hybrid B2B Industrial Marketing:
    • Khác với phương pháp định giá "cào bằng" hoặc "định giá lỗ lôi kéo" thiếu kiểm soát trước đây, đề tài xây dựng ma trận giá động tích hợp giữa chi phí vốn vay, thời gian thu hồi nợ và quy mô đơn hàng.
  2. Khắc phục lỗi đứt gãy kênh phân phối do xung đột lợi ích nội bộ:
    • Mô hình phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa bộ phận Logistics (vận hành đội xe 6 chiếc từ 5-37,5 tấn) và bộ phận Sales/Account Executive, giải quyết dứt điểm tình trạng lái xe tự ý giao hàng sai địa chỉ hoặc chiếm giữ thông tin khách hàng.
  3. Đóng góp học thuật và thực tiễn cho ngành thương mại kim khí:
    • Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm về cách xử lý khủng hoảng tồn kho và chi phí lãi vay trong các giai đoạn lạm phát phi mã đối với doanh nghiệp phân phối thép quy mô vừa và nhỏ (SMEs).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Real-World Use Cases)

  • Trường hợp 1: Cung ứng gói thép hình kết cấu lớn (I300–I900, H200–H400) cho Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm & Phà Rừng:
    • Áp dụng chính sách thanh toán qua Thư tín dụng (L/C) hoặc bảo lãnh thanh toán ngân hàng thời hạn 45 ngày; kết hợp dịch vụ gia công cắt thép tấm theo quy cách bằng máy cắt chuyên dụng và máy cẩu 25–30 tấn tại kho 52 Sở Dầu, giảm chi phí nhân công cho nhà máy đóng tàu.
  • Trường hợp 2: Phân phối thép thanh vằn (D10–D32 TCVN 1651-85 / JIS G3112) cho Tổng Công ty Xây dựng 204:
    • Tối ưu hóa lộ trình vận chuyển bằng đội xe tải 37,5 tấn giao hàng trực tiếp tại chân công trình vào ban đêm, tiết kiệm 25% chi phí lưu kho trung gian.
Lộ trình nhân rộng hệ thống (Roadmap 24 tháng):
Quý 1-2/Y1: Chuẩn hóa 5 cửa hàng Hải Phòng & Triển khai B2B CRM.
Quý 3-4/Y1: Mở rộng 3 đại lý ủy quyền cấp 1 tại Quảng Ninh & Thái Bình.
Quý 1-2/Y2: Tích hợp hệ thống EDI (Electronic Data Interchange) với các nhà máy sản xuất (Việt Nhật, Việt Ý, Shengli).
Quý 3-4/Y2: Tự động hóa báo giá và theo dõi đơn hàng thời gian thực.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Dữ liệu:
    • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán giai đoạn 2010–2011; chưa tích hợp dữ liệu cảm biến IoT tại kho bãi để theo dõi độ ẩm, nhiệt độ nhằm bảo quản thép chống oxy hóa.
    • Phụ thuộc lớn vào chính sách thuế xuất nhập khẩu phôi thép và biến động giá nguyên liệu thế giới.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning / LSTM) để dự báo biến động giá thép cuộn, thép hình theo chỉ số giá thép sàn Thượng Hải và London Metal Exchange (LME).
    • Tích hợp công nghệ định vị GPS và giải thuật tối ưu hóa đường đi (Vehicle Routing Problem - VRP) cho đội xe vận tải chuyên dụng 5–37,5 tấn của công ty.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế/Quản trị: Cung cấp case study thực tế, chuyên sâu về quản trị Marketing B2B trong ngành công nghiệp nặng với đầy đủ số liệu tài chính, định mức kỹ thuật sản phẩm.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mại kim khí: Khung giải pháp thực tế để tái cơ cấu chi phí, kiểm soát nợ xấu và tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho.
  • Chuyên viên Marketing & Bán hàng B2B: Phương pháp luận phân tích STP, thiết kế chính sách chiết khấu bậc thang và quy trình quản trị quan hệ khách hàng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện tiên quyết về cơ sở vật chất để triển khai giải pháp Marketing tích hợp này là gì?
    Doanh nghiệp cần sở hữu hệ thống kho bãi tiêu chuẩn có thiết bị nâng hạ tải trọng lớn (cẩu trục 25–30 tấn, máy khò ga/cắt tấm) và phân định rõ ràng giữa hệ thống ERP/CRM với bộ phận giao nhận vận tải.

  2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa việc mở rộng doanh thu và gia tăng nợ khó đòi?
    Thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro đa tầng: Mọi đơn hàng trả chậm vượt quá 15 ngày bắt buộc phải có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng hoặc tài sản thế chấp; áp dụng mức phạt lãi suất đối với các khoản nợ quá 45 ngày.

  3. Mô hình này có tích hợp được với các phần mềm kế toán sẵn có không?
    Có. Cấu trúc bảng dữ liệu (SQL Schema) được thiết kế theo chuẩn quan hệ (RDBMS), dễ dàng đồng bộ hóa thông qua các cổng API chuẩn RESTful với các phần mềm kế toán như MISA, FAST hay Bravo.

  4. Chi phí đầu tư cho hệ thống quản trị dữ liệu Marketing B2B là bao nhiêu?
    Với quy mô doanh nghiệp như Thép Ngọc Việt (58 nhân sự, 5 cửa hàng), chi phí triển khai hệ thống phần mềm mã nguồn mở kết hợp hạ tầng Cloud ước tính khoảng 80–120 triệu đồng trong năm đầu tiên.

  5. Thời gian hoàn vốn (ROI) kỳ vọng của gói giải pháp là bao lâu?
    Dựa trên tính toán cắt giảm chi phí tồn kho (giảm 25%) và tối ưu chi phí vận chuyển (giảm 23,2%), thời gian thu hồi vốn đầu tư ước tính đạt từ 6 đến 9 tháng kể từ khi vận hành toàn diện.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Ngọc Huy đã phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Ngọc Việt trong giai đoạn biến động kinh tế 2010–2012. Việc phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu (721,16%) và suy giảm lợi nhuận (-2572,34%) đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi nằm ở việc buông lỏng quản trị chi phí, thiếu chiến lược Marketing định lượng và sự yếu kém trong công tác dự báo nhu cầu.

Hệ thống giải pháp Marketing-Mix 4P kết hợp mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) và số hóa quản trị khách hàng B2B không chỉ giúp doanh nghiệp khắc phục triệt để các tồn đọng về hàng tồn kho, nợ xấu và xung đột kênh phân phối, mà còn tạo nền tảng vững chắc để Thép Ngọc Việt khẳng định vị thế dẫn đầu trong thị trường kinh doanh sắt thép kim khí tại Hải Phòng và khu vực duyên hải Bắc Bộ.