Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế, Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 (Chương trình Ngữ văn 2018) đã xác lập một thay đổi căn bản trong cấu trúc dạy học đọc hiểu: đưa văn bản thông tin trở thành một loại văn bản độc lập, ngang hàng với văn bản văn học và văn bản nghị luận. Nếu như ở chương trình trước đây, các văn bản mang tính thông tin chủ yếu xuất hiện dưới dạng văn bản nhật dụng hoặc phần tiểu dẫn tác gia, tác phẩm mà chưa có chuẩn đầu ra riêng biệt, thì Chương trình Ngữ văn 2018 đã quy định rõ yêu cầu cần đạt cho từng lớp học, cấp học từ Tiểu học đến Trung học phổ thông (THPT). Đặc biệt, đời sống hiện đại đòi hỏi người học thường xuyên tiếp nhận các văn bản đa phương thức, nơi thông điệp không chỉ được mã hóa bằng chữ viết mà còn kết hợp chặt chẽ với các phương tiện phi ngôn ngữ. Nghiên cứu của Hall (1959, trích dẫn trong Nguyễn Quang, 2007) chỉ ra rằng khoảng 60% giao tiếp của con người thuộc về phi ngôn từ. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học và nghiên cứu lí luận phương pháp dạy học Ngữ văn ở Việt Nam thời điểm tác giả thực hiện đề tài còn bộc lộ nhiều khoảng trống: các công trình về phương tiện phi ngôn ngữ đa phần tập trung vào giao tiếp trực tiếp (ngôn ngữ cơ thể), trong khi các nghiên cứu về tiếp nhận phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản viết, văn bản in và văn bản số còn rất hạn chế về số lượng và thiếu tính hệ thống.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn triển khai chương trình mới và khoảng trống nghiên cứu nói trên, tác giả Phan Phước Nhiều đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết nhiệm vụ nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh thông qua việc khai thác phương tiện phi ngôn ngữ.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung học tìm hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn 2018.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở khoa học (cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn) làm căn cứ đề xuất các biện pháp.
- Đề xuất các biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong đọc hiểu văn bản thông tin.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy và tiến hành thực nghiệm sư phạm; qua đó đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và xác định giải pháp điều chỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong đọc hiểu văn bản thông tin.
- Phạm vi nội dung và chuẩn chương trình: Tập trung vào các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản thông tin trong Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể là yêu cầu đọc hiểu hình thức ở cấp THPT và kĩ năng liên hệ, so sánh, kết nối ở cấp THCS, hướng vào ba phương diện: nhận biết phương tiện phi ngôn ngữ, đọc hiểu thông tin từ phương tiện phi ngôn ngữ, và đánh giá hiệu quả biểu đạt của chúng.
- Phạm vi thể loại văn bản: Các dạng văn bản thông tin quy định trong chương trình từ lớp 6 đến lớp 11 (văn bản thuật lại một sự kiện, văn bản giải thích hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu quy tắc/luật lệ, văn bản giới thiệu danh lam thắng cảnh/di tích lịch sử, và văn bản thông tin tổng hợp có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận).
- Phạm vi thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh lớp 10 (cụ thể là lớp 10A6, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).
Giả thuyết nghiên cứu:
Nếu các biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin được vận dụng phù hợp trong nhà trường trung học thì sẽ góp phần phát triển các kĩ năng thành phần của học sinh: kĩ năng nhận biết phương tiện phi ngôn ngữ; kĩ năng nhận biết và phân tích nội dung thông tin được thể hiện qua phương tiện phi ngôn ngữ; kĩ năng phân tích tác dụng và kĩ năng đánh giá vai trò/hiệu quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn ngữ, đáp ứng chuẩn đầu ra của Chương trình Ngữ văn 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên sự giao thoa giữa lí thuyết giao tiếp, ký hiệu học xã hội, lí thuyết văn bản thông tin và lí luận dạy học bộ môn Ngữ văn.
Khung lý thuyết và khái niệm then chốt
-
Lí thuyết về phương tiện phi ngôn ngữ:
- Tác giả tiếp thu quan điểm ngữ dụng học của Nguyễn Thiện Giáp (2005) và ngôn ngữ học văn hóa của Nguyễn Quang (2007, 2008), xác định phương tiện phi ngôn ngữ là các bộ phận kiến tạo giao tiếp không thuộc mã ngôn từ, gồm hai kênh: ngôn thanh (vocal - cận ngôn như ngữ điệu, cao độ, tốc độ) và phi ngôn thanh (non-vocal - ngoại ngôn như cử chỉ, biểu cảm, hình ảnh, đồ họa, không gian).
- Tiếp cận hệ thống phân loại của Hargie (2011), Burgoon, Guerrero & Floyd (2016) về mã giao tiếp phi ngôn ngữ, và đặc biệt là lí thuyết ký hiệu học thị giác của Kress & van Leeuwen (1996, 2006, 2010), O’Brien, Anstey & Bull (2013) khẳng định hình ảnh, màu sắc, bố cục không gian, chuyển động là các nguồn tài nguyên ký hiệu học có chức năng tạo nghĩa độc lập và tương tác với kênh chữ trong văn bản đa phương thức.
- Định nghĩa thao tác của khóa luận: Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là các hình thức biểu hiện không thuộc phạm vi ký hiệu ngôn từ, mang thông tin và ý nghĩa nhất định, hỗ trợ cho quá trình tiếp nhận và tạo lập văn bản thông qua các kênh giao tiếp thị giác, thính giác và không gian.
-
Lí thuyết về văn bản thông tin và kết cấu văn bản:
- Dựa trên các nghiên cứu của Nell K. Duke (2000, 2003, 2004, 2009) về văn bản phi hư cấu và văn bản thông tin; chương trình giáo dục của Hoa Kỳ (McDougal Littell), Australia (ACARA) và Singapore.
- Tiếp thu mô hình kết cấu văn bản thông tin (Patterns of organization) gồm 5 kiểu cấu trúc cơ bản: Mô tả (Description), Trình tự (Sequence), Nhân quả (Causation), Vấn đề/giải pháp (Problem/Solution), và So sánh (Comparison).
-
Lí thuyết về chiến lược đọc hiểu trực quan:
- Vận dụng 8 chiến lược đọc hiểu văn bản thông tin của Duke (2004), hệ thống phân tích nghệ thuật thị giác của Westraadt (2016), phân loại câu hỏi hướng dẫn tiếp nhận văn bản của James & Carter (2006) (REQUEST, QAR, QtA), chiến lược diễn giải hình ảnh của Jing Liu (2013) và kĩ thuật phân tích thị giác của Serafini (2011).
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đề ra, tác giả sử dụng phối hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:
| Phương pháp |
Mục đích và nội dung triển khai |
| Nghiên cứu tài liệu |
Thu thập, phân tích, đối chiếu và tổng hợp các nguồn tài liệu lí luận trong nước và quốc tế về giao tiếp phi ngôn ngữ, văn bản thông tin, chuẩn chương trình 2018 và SGK mới nhằm xác lập hệ thống khái niệm, sơ đồ phân loại và các nguyên tắc sư phạm. |
| Thực nghiệm sư phạm |
Tổ chức dạy học thực nghiệm theo kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại trường phổ thông; đo lường năng lực học sinh thông qua bài kiểm tra đánh giá trước thực nghiệm (pre-test) và bài kiểm tra sau thực nghiệm (post-test) để kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp. |
| Phỏng vấn chuyên gia/giáo viên |
Tiến hành phỏng vấn sâu giáo viên bộ môn trực tiếp tham gia hỗ trợ thực nghiệm sau tiết dạy nhằm thu thập nhận xét định tính về tính thực tế, độ phù hợp của hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và phản ứng học tập của học sinh. |
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Văn bản quản lý và chương trình giáo dục: Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành năm 2018; Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống và bộ Chân trời sáng tạo).
- Ngữ liệu văn bản thông tin: Trích xuất từ báo chí in (Thể thao và văn hóa - Cuối tuần), báo điện tử và các văn bản đa phương thức tiêu biểu: "Hạ Long: Đường đến 'ngôi vương' du lịch Việt không còn xa", "Người Mạ quay về với nhà dài", "Khi đại dương ngập ngụa rác nhựa", "Căn nguyên lũ lụt, sạt lở đất".
- Dữ liệu thực nghiệm: Số liệu định lượng từ kết quả 2 bài kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh lớp 10A6, Trường THPT Nguyễn Du (Quận 10, TP. Hồ Chí Minh); biên bản quan sát tiết dạy và nội dung phỏng vấn cô giáo Huỳnh Thị Kim Ngân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin
Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ đề tài thông qua hai nội dung lớn: cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn.
Về cơ sở lí luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về phương tiện phi ngôn ngữ từ góc độ tâm lí học, ngôn ngữ học và ký hiệu học. Qua khảo sát các mô hình của Hargie, Burgoon, Guerrero, Floyd và Nguyễn Quang, tác giả phân chia phương tiện phi ngôn ngữ thành 4 nhóm kênh:
- Phương tiện trực quan (hình ảnh tĩnh/động, biểu đồ, sơ đồ, bản đồ, bảng biểu, ký hiệu, biểu tượng).
- Phương tiện âm thanh (giọng điệu, tốc độ, nhịp điệu, âm lượng, hiệu ứng âm thanh).
- Phương tiện cử chỉ/chuyển động (cử chỉ nhân vật mô tả, hiệu ứng chuyển động đồ họa trên văn bản số).
- Phương tiện không gian (bố cục trang, khoảng trống, vị trí sắp đặt văn bản và hình ảnh).
Đối với văn bản thông tin dạng in trong nhà trường, tác giả chi tiết hóa 10 kiểu phương tiện phi ngôn ngữ thường gặp tại Bảng 1.4:
| Phương tiện |
Đặc điểm và chức năng nhận diện trong văn bản in |
| Hình ảnh |
Thể hiện người, vật, cảnh tượng thực tế nhằm cung cấp thông tin trực quan. |
| Biểu tượng/thiết kế đồ họa |
Ký hiệu hình họa mang tính quy ước của xã hội, văn hóa hoặc thiết kế máy tính. |
| Bảng |
Cấu trúc gồm các cột và hàng trình bày dữ liệu, thông tin theo trật tự xác định. |
| Sơ đồ |
Hình vẽ khái quát, quy ước mô tả đặc trưng cấu trúc hoặc quy trình vận hành. |
| Bản đồ |
Bản vẽ quy ước theo tỉ lệ thực tế, mô tả vị trí địa lí hoặc phân bố không gian. |
| Biểu đồ |
Hình vẽ biểu thị giá trị, tương quan định lượng giữa các đại lượng theo đơn vị đo. |
| Màu sắc chữ |
Màu sắc khác biệt dùng để phân cấp thông tin hoặc nhấn mạnh thuật ngữ. |
| Kích thước chữ |
Độ lớn/nhỏ của ký tự chữ biểu thị cấp bậc đề mục và tầm quan trọng của ý. |
| Kiểu chữ |
Hình thức in đậm, in nghiêng, gạch chân, chữ nghệ thuật nhằm định hướng chú ý. |
| Bố cục không gian |
Cách phân bổ khoảng trống, lề, vị trí khối chữ và hình ảnh trên trang văn bản. |
Về cơ sở thực tiễn, chương này phân tích hệ thống yêu cầu cần đạt trong Chương trình Ngữ văn 2018: cấp THCS yêu cầu nhận biết và giải thích tác dụng của các số liệu, hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu; cấp THPT yêu cầu phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa kênh chữ và kênh hình, đánh giá cách sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để đạt mục đích giao tiếp của tác giả. Đồng thời, tác giả khảo sát xu hướng quốc tế (khung đánh giá PISA về văn bản phi liên tục, chương trình ELA Common Core State Standards của Mỹ) để khẳng định tính cấp thiết của đề tài.
Chương 2: Đề xuất một số biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin
Chương 2 là trọng tâm đóng góp của khóa luận. Tác giả xác lập 4 nguyên tắc sư phạm làm căn cứ định hình các biện pháp:
- Bám sát đặc điểm của văn bản thông tin và đặc điểm của phương tiện phi ngôn ngữ.
- Đảm bảo mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn 2018.
- Phối hợp linh hoạt nhiều biện pháp trong tiến trình dạy học.
- Kết hợp dạy đọc với dạy viết, nói và nghe.
Hệ thống biện pháp được đề xuất gồm 3 nhóm chính, tương ứng với tiến trình nhận thức của học sinh:
1. Biện pháp hướng dẫn học sinh nhận biết các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin:
- Sử dụng câu hỏi gợi mở liên hệ kiến thức nền (Bảng 2.1): Giáo viên huy động hiểu biết có sẵn của học sinh về các loại ký hiệu, biểu tượng, quy ước đồ họa thường gặp trong đời sống trước khi tiếp xúc văn bản.
- Sử dụng câu hỏi nhận diện trực tiếp: Hướng dẫn học sinh quét nhanh bề mặt văn bản để phát hiện, gọi tên chính xác các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng (phân biệt giữa ảnh chụp thực tế và đồ họa minh họa, giữa bảng số liệu và biểu đồ tăng trưởng).
2. Biện pháp hướng dẫn học sinh đọc hiểu thông tin từ các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin:
- Sử dụng phiếu học tập hướng dẫn quy trình "đọc": Thiết kế phiếu học tập chia tách các bước quan sát: đọc nhan đề đồ họa, giải mã chú thích (caption), phân tích các trục tọa độ/đơn vị đo (đối với biểu đồ) hoặc quan sát chi tiết trung tâm/hậu cảnh (đối với hình ảnh).
- Sử dụng hệ thống câu hỏi khai thác thông tin biểu đạt (Bảng 2.2): Hướng dẫn học sinh chuyển hóa dữ liệu trực quan thành thông tin ngôn ngữ (ví dụ: số liệu biểu đồ chỉ ra xu hướng tăng hay giảm; bức ảnh phản ánh hiện trạng ô nhiễm ở mức độ nào qua văn bản "Khi đại dương ngập ngụa rác nhựa").
3. Biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiệu quả biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin:
- Sử dụng câu hỏi phân tích vai trò cấu trúc và chức năng biểu cảm (Bảng 2.3): Yêu cầu học sinh lí giải tại sao tác giả chọn biểu đồ thay vì đoạn văn miêu tả; phương tiện phi ngôn ngữ làm rõ, bổ sung hay đối lập với kênh chữ (minh họa qua văn bản "Căn nguyên lũ lụt, sạt lở đất").
- Sử dụng bài tập so sánh và bảng kiểm khái quát hóa: Thiết kế bài tập đối sánh giữa hai phiên bản: văn bản chỉ thuần kênh chữ và văn bản có kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ (Bảng 2.5) để học sinh nhận diện trực quan tính thuyết phục, tốc độ tiếp nhận; cung cấp bảng kiểm đánh giá kĩ năng sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (Bảng 2.4) để học sinh tự đánh giá và vận dụng vào tạo lập văn bản.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 ghi lại toàn bộ quá trình kiểm chứng thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Du (Quận 10, TP. Hồ Chí Minh) trên tập thể học sinh lớp 10A6, với sự phối hợp chuyên môn của giáo viên Huỳnh Thị Kim Ngân.
Quy trình thực nghiệm được triển khai theo 4 giai đoạn chuẩn mực:
- Đo lường trước thực nghiệm (Pre-test): Cho học sinh thực hiện bài kiểm tra khảo sát nhằm đo lường năng lực tiếp nhận văn bản thông tin có phương tiện phi ngôn ngữ khi chưa áp dụng các biện pháp đề xuất.
- Thiết kế và triển khai kế hoạch bài dạy: Xây dựng giáo án thực nghiệm vận dụng tích hợp 3 nhóm biện pháp (Bảng 3.2), tổ chức tiết dạy chính thức với sự giám sát, ghi chép sư phạm.
- Phỏng vấn sâu giáo viên: Lấy ý kiến phản hồi của giáo viên phụ trách lớp về tính vừa sức, mức độ tham gia của học sinh và tính khả thi của hệ thống câu hỏi/phiếu học tập.
- Đo lường sau thực nghiệm (Post-test) và phân tích thống kê: Cho học sinh làm bài kiểm tra sau tiết dạy với độ khó tương đương, chấm điểm, thống kê phân phối tần số điểm và đối sánh kết quả.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và định tính từ thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm sư phạm tại lớp 10A6 Trường THPT Nguyễn Du được tác giả ghi nhận và xử lý qua Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1, 3.2 trong văn bản, phản ánh sự biến chuyển rõ rệt giữa hai thời điểm:
| Tiêu chí đánh giá |
Bài kiểm tra trước thực nghiệm (Pre-test) |
Bài kiểm tra sau thực nghiệm (Post-test) |
| Phổ điểm tập trung |
Điểm số tập trung chủ yếu ở mức trung bình và khá (điểm 5 - 6). |
Điểm số dịch chuyển mạnh lên nhóm điểm khá và giỏi (điểm 7 - 9). |
| Kĩ năng nhận biết |
Đạt mức cơ bản; học sinh chỉ gọi tên được hình ảnh chung chung, dễ bỏ sót các phương tiện đồ họa nhỏ, kiểu chữ, bố cục trang. |
Nhận diện chính xác tên gọi, phân loại rõ ràng từng phương tiện trực quan, bảng biểu, sơ đồ và kiểu định dạng chữ. |
| Kĩ năng trích xuất thông tin |
Học sinh phụ thuộc nặng nề vào kênh chữ; gặp lúng túng khi đọc số liệu từ biểu đồ phức hợp hoặc giải mã ý nghĩa chú thích ảnh. |
Biết cách kết hợp đọc lướt, đọc quét và đối chiếu trực tiếp giữa chú thích ảnh, số liệu biểu đồ với văn bản ngôn từ. |
| Kĩ năng đánh giá hiệu quả biểu đạt |
Đa số học sinh trả lời cảm tính, dùng các cụm từ chung chung như "làm văn bản đẹp hơn", "dễ nhìn hơn". |
Học sinh phân tích được ý đồ tác giả: tăng độ tin cậy của thông tin, trực quan hóa quy trình phức tạp, tạo tác động thị giác mạnh mẽ. |
Phỏng vấn định tính giáo viên Huỳnh Thị Kim Ngân ghi nhận: tiết dạy thực nghiệm diễn ra sôi nổi, học sinh hứng thú khi được làm việc với các phiếu học tập phân tích trực quan; hệ thống câu hỏi có tính phân hóa tốt, giúp học sinh yếu nắm được cách đọc cơ bản trong khi học sinh khá giỏi phát huy được năng lực phản biện và đánh giá hình thức văn bản.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm đảm bảo hiệu quả áp dụng các biện pháp, tác giả đề xuất:
- Giáo viên cần phân loại chính xác kiểu văn bản thông tin để lựa chọn phương tiện phi ngôn ngữ trọng tâm, tránh dàn trải gây quá tải cho tiết học.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật "đọc" phương tiện trực quan tuần tự từ tổng thể đến chi tiết, tránh hiện tượng nhìn lướt qua tranh ảnh như một yếu tố minh họa trang trí đơn thuần.
- Nhà trường và tổ chuyên môn cần bổ sung nguồn ngữ liệu văn bản thông tin thực tế, cập nhật các dạng văn bản đa phương thức hiện đại và trang bị thiết bị trình chiếu hỗ trợ tiếp nhận văn bản số.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lí luận: Góp phần bổ khuyết và hoàn thiện hệ thống lí luận về phương tiện phi ngôn ngữ trong tiếp nhận văn bản viết/in tại Việt Nam; hệ thống hóa các khái niệm, phân loại phương tiện trực quan phù hợp với đặc thù bộ môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình 2018.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp một quy trình sư phạm tường minh gồm 3 nhóm biện pháp cụ thể, hệ thống bảng hỏi định hướng, phiếu học tập mẫu, bảng kiểm kĩ năng và kế hoạch bài dạy hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho giáo viên THCS và THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp, thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành trên phạm vi hẹp tại một lớp học (lớp 10A6, Trường THPT Nguyễn Du, TP. Hồ Chí Minh), chưa tổ chức được lớp đối chứng song song trên cùng một khối hoặc mở rộng sang các trường khác nhau trên địa bàn.
- Đối tượng cấp học: Khóa luận xây dựng cơ sở lí thuyết và yêu cầu cần đạt cho cả cấp THCS và THPT, nhưng quá trình thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở đối tượng học sinh lớp 10, chưa kiểm chứng thực tế ở cấp THCS.
- Loại hình ngữ liệu: Ngữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào văn bản in và văn bản tĩnh (hình ảnh, biểu đồ, bảng biểu); các phương tiện phi ngôn ngữ dạng động (chuyển động, âm thanh trong văn bản thông tin kỹ thuật số) chỉ mới dừng lại ở bước phân tích lí thuyết minh họa mà chưa được triển khai dạy học thực tế trên lớp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm đối với các lớp thuộc cấp THCS (lớp 6, 7, 8, 9) và các khối lớp 11, 12 THPT với các mẫu khảo sát có nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng quy mô lớn hơn.
- Nghiên cứu sâu về các biện pháp hướng dẫn học sinh tiếp nhận văn bản thông tin kỹ thuật số đa phương thức phức hợp (hypertext, video infographic, bài báo tương tác đa phương tiện).
- Thiết kế tích hợp sâu hơn giữa hoạt động đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ với hoạt động tạo lập (viết và thiết kế) văn bản thông tin đa phương thức của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có cấu trúc chặt chẽ, hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giáo viên Ngữ văn cấp THCS và THPT: Tìm thấy quy trình dạy học rõ ràng để hiện thực hóa các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu hình thức văn bản thông tin - một nội dung hoàn toàn mới và thường gây lúng túng trong Chương trình 2018.
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Có thể tham khảo cách xây dựng khung lí thuyết ký hiệu học thị giác, cách thiết kế công cụ đo lường thực nghiệm sư phạm (phiếu học tập, bảng kiểm, bài kiểm tra pre-test/post-test).
- Các tác giả biên soạn tài liệu tham khảo, sách bài tập: Tham khảo hệ thống bảng hỏi định hướng (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) và các tiêu chí trong bảng kiểm đánh giá năng lực tiếp nhận đa phương thức (Bảng 2.4).
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình:
- Bảng 1.4: Hệ thống 10 kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin dạng in kèm đặc điểm nhận diện.
- Hệ thống câu hỏi và phiếu học tập tại Chương 2: Công cụ sư phạm có thể chuyển giao trực tiếp vào các bài dạy văn bản thông tin SGK lớp 6, 7, 8, 10.
- Kế hoạch bài dạy thực nghiệm tại Chương 3: Mô hình tổ chức hoạt động học sinh khai thác kênh hình và kênh số liệu song song với kênh chữ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin dạng in thành những kiểu cụ thể nào?
Dựa trên Bảng 1.4 của khóa luận, phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản in gồm 10 kiểu tiêu biểu: hình ảnh, biểu tượng/thiết kế đồ họa, bảng, sơ đồ, bản đồ, biểu đồ, màu sắc của chữ, kích thước của chữ, kiểu chữ, và cách bố trí không gian trên bề mặt trang.
2. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp dạy học trong Chương 2 và tên gọi cụ thể của từng nhóm là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính: (1) Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh nhận biết các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin; (2) Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh đọc hiểu thông tin từ các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin; và (3) Nhóm biện pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiệu quả biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin.
3. Khóa luận căn cứ vào những nguyên tắc sư phạm nào để đề xuất các biện pháp dạy học?
Đề tài xác lập 4 nguyên tắc sư phạm gồm: Bám sát đặc điểm của văn bản thông tin và đặc điểm của phương tiện phi ngôn ngữ; Đảm bảo mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn 2018; Phối hợp linh hoạt nhiều biện pháp trong hướng dẫn học sinh; Kết hợp dạy đọc, viết, nói và nghe trong quá trình tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ.
4. Địa bàn, thời gian và đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai cụ thể ở đâu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào năm học 2021-2022 trên đối tượng học sinh lớp 10A6, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du (Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên ThS. Lê Thị Ngọc Chi và sự phối hợp của giáo viên bộ môn Huỳnh Thị Kim Ngân.
5. Những văn bản thông tin tiêu biểu nào được tác giả sử dụng làm ngữ liệu minh họa cho phương tiện phi ngôn ngữ trong khóa luận?
Các văn bản tiêu biểu được trích dẫn và phân tích gồm: bài báo in trên báo Thể thao và văn hóa - Cuối tuần (số 53, 30/12/2016); văn bản đa phương thức điện tử "Hạ Long: Đường đến 'ngôi vương' du lịch Việt không còn xa"; văn bản có âm thanh "Người Mạ quay về với nhà dài"; văn bản thực hành đọc hiểu "Khi đại dương ngập ngụa rác nhựa" và "Căn nguyên lũ lụt, sạt lở đất".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Phước Nhiều là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Ngữ văn có giá trị khoa học và thực tiễn cao, bám sát nhiệm vụ đổi mới căn bản của Chương trình Ngữ văn 2018. Bằng việc tích hợp các thành tựu ký hiệu học hiện đại và lí thuyết đọc hiểu văn bản thông tin quốc tế, tác giả đã làm rõ bản chất của phương tiện phi ngôn ngữ và đề xuất thành công 3 nhóm biện pháp dạy học có tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Du (TP. Hồ Chí Minh) khẳng định các biện pháp đề xuất giúp học sinh phát triển toàn diện từ kĩ năng nhận diện, giải mã dữ liệu trực quan đến năng lực đánh giá hiệu quả biểu đạt của văn bản đa phương thức. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên phổ thông, sinh viên sư phạm và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn hiện nay.