Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp theo TCVN ISO 9001:2008. Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VICEM Hải Phòng giai đoạn 2012-2016. Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên VICEM Hải Phòng giai đoạn 2017-2020. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THEO TCVN ISO 9001:2008 1.
Cơ sở lý luận về chất lượng 1. Khái niệm về chất lượng Tùy theo góc độ của nhà quan sát, định nghĩa về chất lượng có nhiều quan điểm khác nhau, cụ thể: Theo tiêu chuẩn ISO 8402: chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thựcthể (đối tượng) tạo cho thực thể(đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã có hoặc nhu cầu tiềm ẩn. Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, sự việc làm cho sự vật, sự việc này phân biệt với sự vật, sự việc khác. Theo chuyên gia K.
Ishikawa: Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầucủa thị trường với chi phí nhỏ nhất. Theo nhà sản xuất: Chất lượng là sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng nhữngtiêu chuẩn kỹ thuật đề ra. Theo người bàn hàng: Chất lượng là hàng bàn hết, có khách hàng thường xuyên. Theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ.
Ngày nay, do xã hội phát triển nên nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần của con người ngày càng đa dạng và phức tạp. Từ đó làm cho môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt hơn, và trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhiều hơn, thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm được lòng tin của khách hàng nhiều hơn, khi đó sản phẩm của họ được xem là sản phẩm đạt chất lượng. Vậy, trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải bán cái thị trường cần, nên quan niệm chất lượng ở góc độ 5 của người tiêu dùng, của khách hàng: “Chất lượng là mức độ của tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”[2, tr 21]. Vai trò của chất lượng trong doanh nghiệp Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được thắng lợi trong cạnh tranh gay gắt trên thị trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Chất lượng làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp vì: - Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua: Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau. Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mối doanh nghiêp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình. Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng n ào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn.
Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong nhữngcăn cứ quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trện thị trường: Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm. Nhờ đó uy tín và danh tếng của doanh nghiệp được nângcao, có tác động to lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng [2], [3]. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm về quản lý chất lượng Chất lượng không tự sinhra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tốcó liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lýmột cách khoa học, đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượngđược 6 gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và nhiều kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng.
Quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp làm đúng những việc cần làm và quan trọng. Nếu doanh nghiệp muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm và phương pháp quản lý chất lượng có hiệu quả. ISO đã dã đưa ra một số thuật ngữ, khái niệm liên quan quản lý chất lượng, cụ thể: Quản lý chất lượng: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng [2,tr 24]. Mục tiêu của quản lý chất lượng trong doanh nghiệp Quản lý chất lượng nhằm đạt được sự phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở năng suất - chất lượng - hiệu quả.
Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng, cũng như áp dụng và vận hành hệ thống đó phải đạt được hiệu quả của doanh nghiệp với các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định. Hiệu quả của tổ chức, là phải xét ở hiệu quả chung chứ không phải chỉ xét riêng một mặt nào. Hiệu quả chung của tổ chức phải thể hiện được mục tiêu chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chấttinh thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gắn với bảovệ môi trường và thực hiện một sự phát triển bền vững. Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng trong doanh nghiệp Cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả.
- Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ do đó nếu như việc quản lý chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có lợi cho người dùng và giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao. - Quản lý chất lượng mang mục tiêu sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu, chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu có chất lượng tốt. Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng. 7 - Tăng cường quản lý chất lượng sẽ giúp cho việc xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn.
Đây là lý do vì sao quản lý chất lượng được đề cao trong những năm gần đây. Như vậy, về mặt chất hay lượng việc bỏ ra những chi phí ban đầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về sau và hoạt động có hiệu quả hơn. Tóm lại: Quản lý chất lượng giúp cho doanh nghiệp: Đạt được sự gia tăng về sản lượng, khách hàng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, gia tăng đầu tư phát triển mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh dịch vụ. Quản lý chất lượng tạo cho doanh nghiệp điều kiện phát triển mạnh, cạnh tranh lành mạnh, đạt được sự thoả mãn khách hàng và các bên liên quan trong đó có yếu tố bảo vệ môi trường.
Sự thoả mãn của khách hàng chính là sự hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đó cung cấp. Đảm bảo chất lượng trở thành ý thức tự giác của mỗi người trong hoạt động vì mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Nguyên tắc của quản quản lý chất lượng trong doanh nghiệp Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng đã được xác định là cơ sở cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. - Nguyên tắc 1 –Định hướng bởi khách hàng - Nguyên tắc 2 – Sự lãnh đạo - Nguyên tắc 3 – Sự tham gia của mọi thành viên - Nguyên tắc 4 –Phương pháp quá trình - Nguyên tắc 5 –Tính hệ thống - Nguyên tắc 6 – Cải tiến liên tục - Nguyên tắc 7 – Quyết định dựa trên sự kiện - Nguyên tắc 8 – Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng phận trong doanh nghiệp [6], [8].
Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong doanh nghiệp 1. Yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 TCVN ISO 9001:2008 đưa ra 8 yêu cầu mà hệ thống quản lý chất lượng của một doanh nghiệp cần phải có, nội dung như sau: 1) Phạm vi:Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức bất kỳ, không phân biệt tổ chức đó thuộc loại hình nào, quy mô ra sao và loại sản phẩm cung cấp là gì, khi tổ chức đó cần: -Chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định và chế định thích hợp. -Nâng cao sự thoả mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống, bao gồm cả các quá trình để cải tiến liên tục hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định được áp dụng. 2) Tài liệu viện dẫn:TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở vàtừ vựng.
3) Thuật ngữ và định nghĩa: Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007 [1]. 4) Hệ thống quản lý chất lượng Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng và cải tiếnliên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầucủa tiêu chuẩn. Tổ chức phải xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng chúngtrong toàn bộ tổ chức; xác định trình tự và mối tương tác của các quá trình này; xác định các chuẩn mực và phương phápcần thiết để đảm bảo vận hành và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực; đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tincần thiết để hỗ trợ việc vận hành và theo 9 dõicácquá trình này; theo dõi, đo lường khi thích hợp và phân tích các quá trình này vàthực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tục cácquá trình này.