Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Phong với đề tài "Biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam" (Mã số: 9 58 01 01) được thực hiện tại Viện Kiến trúc Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Văn Quảng và PGS. Lương Tú Quyên, hoàn thành năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân tộc Cơ Tu là một trong 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam với khoảng 75.000 người cư trú chủ yếu dọc dãy Trường Sơn thuộc hai tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, cùng khoảng 15.000 người sinh sống tại vùng thượng nguồn sông Xê Kông thuộc các tỉnh Sekong, Saravan, Champasak của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Tại tỉnh Quảng Nam, người Cơ Tu phân bố tập trung ở ba huyện miền núi gồm Tây Giang (chiếm trên 90% dân số toàn huyện), Đông Giang (trên 70%) và Nam Giang (trên 50%), sở hữu 02 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là nghề dệt thổ cẩm và điệu múa Tâng tung Da dá.

Không gian kiến trúc (KGKT) làng truyền thống Cơ Tu mang nhiều đặc trưng vật thể gắn liền với thiết chế xã hội cổ truyền, thể hiện qua mạng lưới phân bố khép kín gắn với rừng, cấu trúc mặt bằng cư trú hình oval/móng ngựa hướng tâm, lõi làng với sân chung và nhà Gươl, cùng các hình thái nhà ở như nhà dài (Đhung), nhà sàn. Tuy nhiên, dưới tác động của đô thị hóa, các chương trình bố trí định canh định cư, xây dựng nông thôn mới và xây dựng các công trình thủy điện lớn, cấu trúc làng truyền thống đang biến đổi nhanh chóng. Nhiều làng biến đổi theo hướng từ bỏ đặc trưng bản địa, "Kinh hóa", đánh mất trật tự không gian truyền thống; ngược lại, một số dự án quy hoạch xây dựng mới lại áp đặt mô hình cư trú xa lạ với tập quán sinh hoạt và sinh kế, khiến người dân không mặn mà hoặc từ chối sinh sống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu hụt các nghiên cứu toàn diện, có hệ thống nhằm nhận diện bản chất, quy luật biến đổi của KGKT làng Cơ Tu từ năm 2000 đến nay; thiếu cơ sở khoa học để dự báo xu thế và thiếu mô hình quy hoạch tiếp nối có khả năng cân bằng giữa việc kế thừa giá trị cốt lõi với việc tiếp nhận các nhu cầu phát triển đương đại.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác lập 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam;
  2. Dự báo biến đổi trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050;
  3. Đề xuất định hướng KGKT làng dân tộc Cơ Tu theo hướng phát triển tiếp nối, đảm bảo nâng cao điều kiện định cư; phát triển hài hòa thân thiện, duy trì và phát huy giá trị văn hóa đặc trưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: KGKT làng dân tộc Cơ Tu ở tỉnh Quảng Nam, tập trung vào 4 cấp độ: mạng lưới phân bố các làng, tổ chức không gian cư trú, không gian cộng đồng gắn với lõi làng, và các công trình kiến trúc đặc trưng.
  • Phạm vi không gian: Các làng người Cơ Tu tại 3 huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang thuộc tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát thực tiễn biến đổi giai đoạn từ khoảng năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu; dự báo giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo các định hướng quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam.
  • Địa bàn khảo sát:
    • Khảo sát sâu toàn diện: 04 làng đại diện cho các hình thái biến đổi gồm: Làng Pơr’ning (xã Lăng, huyện Tây Giang - biến đổi trung tâm cụm xã), Làng Tà Vàng (xã Atiêng, huyện Tây Giang - tái thiết làng cũ), Làng A Nông (xã A Nông, huyện Tây Giang - điểm dân cư nông lâm nghiệp), và Làng Bhađuh (xã Dang, huyện Tây Giang - làng tái định cư thủy điện lần 2).
    • Khảo sát cấu trúc lõi làng: 40 làng còn hiện diện không gian cộng đồng gắn với nhà Gươl.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng kết hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Biến đổi nông thôn và dân tộc thiểu số: Dẫn cứ liệu từ IWGIA (2008) với khoảng 300-400 triệu người dân tộc thiểu số trên thế giới; quan điểm sử dụng văn hóa làm động lực chuyển đổi nông thôn của Perkins và cộng sự (2015), Astuti và cộng sự (2016), Scott và cộng sự (2016), Stastna và cộng sự (2017).
  • Cách tiếp cận phát triển vùng và phát triển dựa vào cộng đồng: Báo cáo của UNDP và ADB (những năm 2000); định chế của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế IFAD (2009); quan điểm hợp tác cộng đồng của Dower (2001); báo cáo của Global Donor Platform for Rural Development (2006); các nghiên cứu của Nimal (2006), Arcand (2008), Farrington (2008), Roche, Frederick và Siamwalla (2001).
  • Quá trình đô thị hóa ngược và phục hồi nông thôn: Công trình khảo cứu tại Anh (Cloke và cs, 1995), New Zealand (Swaffield và Fairweather, 1998), Úc (Curry và cs, 2001), Mỹ (Ghose, 2004), Tây Ban Nha (Solana-Solana, 2010).
  • Mô hình sinh thái và chính sách bảo tồn: 5 nguyên tắc làng sinh thái của Robert Gilman (1991); dự án "Làng truyền thống Trung Quốc" (khởi xướng năm 2012 với hơn 6.000 làng được bảo vệ); các công ước quốc tế như Công ước ILO số 169 (1989), Tuyên bố của Liên Hợp Quốc về Quyền của Người bản địa; kinh nghiệm khai thác du lịch cộng đồng dân tộc bản địa tại Hoa Kỳ, Thái Lan (Chiang Mai, Chiang Rai) và Trung Quốc (Quý Châu).

Các nghiên cứu trong nước

  • Chính sách định canh, định cư và hạ tầng: Các chính sách sắp xếp dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg (2012), Quyết định số 570/QĐ-TTg (2012), Quyết định số 49/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 1179/QĐ-TTg (2009); số liệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về 86 dự án thủy điện di dời 66.000 hộ dân (90% là đồng bào miền núi); các tiêu chí nông thôn mới và Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội.
  • Nghiên cứu về sinh thái và văn hóa vùng: Khái niệm làng kinh tế sinh thái của GS. Nguyễn Văn Trương gắn với mô hình Ba Vì và Na Rì; các cảnh báo về suy giảm 43% rừng tự nhiên Tây Nguyên giai đoạn 1975-2015 và nguy cơ biến đổi văn hóa truyền thống thành "văn hóa trình diễn" (Huỳnh Ngọc Trảng, Lưu Hùng).

Các nghiên cứu chuyên biệt về dân tộc Cơ Tu

  • Nghiên cứu dân tộc học và mô tả lịch sử: Khảo cứu của Le Pichon (1938) trong Những kẻ săn máu; tài liệu Các nhóm thiểu số tại Việt Nam của Joann L. Schrock, William Stuchton, Murphy, Mariton Fromme (1966); nghiên cứu nhân học của Robert Mole (1970); phân kỳ định cư của Nikolas Arhem; các nghiên cứu cấu trúc buôn làng Tây Nguyên của Từ Chi, Georges Condominas; nghiên cứu làng Cơ Tu của Lưu Hùng, Nguyễn Hữu Thông, Trần Tấn Vịnh, Nguyễn Khắc Tụng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận người Cơ Tu dưới góc độ dân tộc học, văn hóa học, hoặc khảo cứu nhân chủng tĩnh. Thiếu vắng các công trình kiến trúc - quy hoạch phân tích biến đổi hình thái không gian theo trục thời gian bằng công cụ thực chứng (viễn thám, bản đồ học, điều tra xã hội học định lượng). Luận án định vị trọng tâm giải quyết: làm rõ cơ chế biến đổi không gian làng Cơ Tu qua 4 cấp độ, nhận diện cấu trúc "lõi làng", và xây dựng khung lý thuyết phát triển tiếp nối cho công tác lập quy hoạch xây dựng vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Hệ thống khái niệm:
    • Không gian kiến trúc làng: Cấu trúc vật chất chịu tác động của không gian văn hóa - xã hội (tham chiếu quan điểm Nguyễn Tùng, Nguyễn Văn Sửu, Trần Tấn Vịnh và QCVN 01:2021/BXD), gồm 4 thành phần tương tác: mạng lưới phân bố dân cư, không gian cư trú, không gian cộng đồng gắn với lõi làng, và công trình kiến trúc đặc trưng.
    • Lõi làng: Khái niệm do tác giả đề xuất, chỉ khu vực trọng tâm truyền thống, nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình Cơ Tu gắn kết trong sản xuất, sinh hoạt và hoạt động xã hội; cấu trúc gồm không gian cộng đồng gắn với Gươl ở trung tâm và khu vực xây dựng các công trình tiếp giáp bao quanh.
    • Không gian cộng đồng (KGCĐ): Không gian giao tiếp xã hội mang tính chất nội bộ, phục vụ cộng đồng cư dân có quan hệ quen biết, láng giềng (tham chiếu Micheal Brill, 2001); trong làng Cơ Tu, đó là khoảng sân chung và nhà Gươl được bao bọc bởi các lô đất ở xung quanh.
    • Phát triển tiếp nối: Tiến trình kế thừa có chọn lọc các giá trị truyền thống cốt lõi, kết hợp hài hòa với các tiện ích và kỹ thuật thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai, nâng cao chất lượng sống nhưng không phá vỡ bản sắc.
  • Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết biến đổi mạng lưới dân cư nông thôn; lý thuyết nhận diện đặc điểm biến đổi KGKT làng; lý thuyết bảo tồn thích ứng và phát triển tiếp nối.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành (kiến trúc, quy hoạch, nhân học văn hóa, địa lý định cư) kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn người dân và phỏng vấn sâu già làng, trưởng thôn, cán bộ quản lý địa phương. Tổng số phát ra là 240 phiếu, thu thập và làm sạch đạt 198 phiếu hợp lệ tại 4 làng nghiên cứu sâu. Nội dung tập trung vào: sinh kế, không gian sản xuất, chức năng Gươl, nhà ở và hạ tầng kỹ thuật.
  2. Phân tích viễn thám và bản đồ học: Sử dụng ảnh vệ tinh Google Earth qua 3 mốc thời gian (2001-2007, 2010-2015, 2019) kết hợp bản đồ địa chính, quy hoạch trên phần mềm AutoCAD và MicroStation để bóc tách biến động diện tích lõi làng, kích thước sân cộng đồng, số lượng nhà ở và hướng phát triển không gian tại 4 làng nghiên cứu sâu và 40 làng có lõi làng.
  3. Phương pháp điền dã dân tộc học kiến trúc: Kết hợp quan sát tham dự, phỏng vấn hồi cố các nghệ nhân, đo đạc và vẽ ghi hình thái học kiến trúc nhà ở, nhà Gươl, kho thóc.
  4. Phương pháp dự báo theo kịch bản: Phân tích đa biến các yếu tố tác động (tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách) để xây dựng các kịch bản chuyển đổi không gian đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
  5. Phương pháp so sánh, kế thừa và tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu truyền thống với thực trạng tại các mốc thời gian nhằm rút ra quy luật biến đổi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lịch sử, dân số, văn hóa và diện mạo KGKT làng người Cơ Tu tỉnh Quảng Nam qua các thời kỳ.

Về dân số, số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 ghi nhận toàn quốc có 74.173 người Cơ Tu, trong đó tỉnh Quảng Nam có 55.091 người (nông thôn chiếm 47.902 người, thành thị chiếm 7.189 người). Người Cơ Tu phân bố tập trung tại Tây Giang, Đông Giang và Nam Giang, cư trú trên 197 làng.

Địa phương Tổng số (người) Thành thị (người) Nông thôn (người)
Toàn quốc 74.173 8.735 65.438
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 73.741 8.495 65.246
- Tỉnh Quảng Nam 55.091 7.189 47.902
- Tỉnh Thừa Thiên Huế 16.719 725 15.994
- Thành phố Đà Nẵng 1.786 536 1.250

Tiến trình định cư của người Cơ Tu được chia thành 4 giai đoạn lịch sử:

  • Giai đoạn 1950-1975: Vùng giải phóng, bài trừ các hủ tục lạc hậu (tục săn máu, chiến tranh liên làng, tục bỏ làng khi có tai ương).
  • Giai đoạn 1975-1985: Bắt đầu định canh định cư, chuyển dịch các làng từ vùng núi cao hẻo lánh xuống gần các tuyến giao thông và chợ; chấm dứt di dời tự do.
  • Giai đoạn 1985-2000: Thâm canh lúa nước, chuyển đổi từ chế độ đại gia đình sang gia đình hạt nhân, dẫn đến sự phân rã và biến mất hoàn toàn của hình thái nhà dài truyền thống.
  • Giai đoạn 2000 đến nay: Tác động từ đường Hồ Chí Minh, việc chia tách địa giới hành chính huyện Hiên thành hai huyện Đông Giang và Tây Giang, cùng sự xuất hiện của các dự án thủy điện làm phân hóa sâu sắc cấu trúc không gian các làng.

Bảng tổng hợp đối chiếu giữa truyền thống và thực trạng KGKT làng Cơ Tu được tác giả xác lập qua 4 cấp độ:

Cấp độ Đặc điểm truyền thống Thực trạng biến đổi
1. Mạng lưới dân cư - Phân bố độc lập, biệt lập giữa các dải rừng tự nhiên.
- Tập quán du canh du cư làm vị trí làng thường xuyên dịch chuyển.
- Không gian sản xuất (rẫy, bẫy bắt) tách bạch hoàn toàn khỏi khu ở.
- Hình thành mạng lưới tầng bậc rõ rệt: Đô thị loại V (Prao, Thạnh Mỹ), Trung tâm cụm xã, Trung tâm xã, Thôn và Làng.
- Định canh định cư kiên cố, bám dọc quốc lộ, tỉnh lộ.
- Xuất hiện sản xuất dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tại chỗ.
2. Không gian cư trú - Chọn đất lập làng gắn với nguồn nước suối, trên đỉnh hoặc sườn núi cao; chi phối bởi nghi lễ tâm linh (bói ốc, giấc mơ).
- Quy mô nhỏ (5-50 nhà).
- Cấu trúc khép kín, hình móng ngựa hoặc oval, có hàng rào phòng thủ bao quanh.
- Nghĩa địa bố trí ở hướng Tây (hướng mặt trời lặn), phân biệt mộ chết lành và chết dữ.
- Vị trí phụ thuộc vào quy hoạch của chính quyền và tuyến đường giao thông liên vùng.
- Quy mô phân hóa lớn: xuất hiện làng 50-100 hộ.
- Cấu trúc phân rã thành nhiều dạng: bàn cờ, chuỗi tuyến tính bám đường, rẽ nhánh; chỉ còn một số ít giữ cấu trúc oval khép kín.
- Nghĩa trang quy hoạch tập trung của thôn/xã, không phân biệt chết lành, chết dữ.
3. Không gian cộng đồng và lõi làng - Không gian cộng đồng đồng nhất với cấu trúc cư trú.
- Nguyên tắc hướng tâm tuyệt đối: mọi cửa nhà ở đều hướng nhìn trực tiếp về sân chung và Gươl.
- Quy mô diện tích lõi làng biến động mạnh.
- Nhiều làng mới không bố trí lõi làng tập trung mà phân tán; tuy nhiên tại 40 làng khảo sát, nguyên tắc hướng tâm quanh Gươl vẫn được duy trì.
4. Công trình kiến trúc - Nhà ở: Tồn tại nhà dài (Đhung) của dòng họ lớn (như mẫu nhà Đhung Ch'Om dài 25m, rộng 7,25m, cao 5,7m với 26 cột vách và cột cái ở giữa); nhà sàn nhỏ vách nứa mái tranh.
- Gươl: Ngôi nhà to nhất, đẹp nhất ở vị trí trung tâm, mái khum mai rùa, kết cấu cột cái ("bố"), điêu khắc hình tượng chim Triêng, sừng trâu.
- Nhà dài ở thực tế đã biến mất, chỉ còn công trình phục dựng trưng bày.
- Nhà ở chuyển sang nhà trệt, nhà nửa sàn nửa đất, nhà xây gạch kiên cố.
- Gươl được cải tạo bằng bê tông cốt thép, lợp mái tôn, bổ sung chức năng hành chính hội họp thôn bản.

Chương 2. Cơ sở khoa học để nhận diện đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam

Chương 2 làm rõ khung phân tích, tác động của các chính sách vĩ mô và kết quả khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm.

Khảo sát chuyên sâu 04 làng đại diện:

  1. Làng Pơr’ning (xã Lăng): Biến đổi từ làng truyền thống thành điểm trung tâm cụm xã. Làng từng trải qua lịch sử di chuyển phức tạp từ Cha-nưl Acóc qua Vàng, Đriêng, Tà dọc, A ró, suối Zuông, Hi Căm trước khi định cư tại xóm Bồn (1985). Hiện nay làng biến đổi theo hướng mở rộng không gian, tích hợp dịch vụ thương mại, phát triển du lịch cộng đồng nhưng vẫn giữ được lõi làng và Gươl truyền thống.
  2. Làng Tà Vàng (xã Atiêng): Mô hình tái thiết làng cũ gắn với trung tâm hành chính mới của huyện Tây Giang. Không gian cư trú được bố trí sắp xếp lại bán tập trung quanh trục giao thông mới.
  3. Làng A Nông (xã A Nông): Biến đổi theo hình thái điểm dân cư nông lâm nghiệp khu vực biên giới Việt - Lào, tổ chức sản xuất gắn liền với kinh tế vườn rừng và bảo vệ vành đai biên giới.
  4. Làng Bhađuh (xã Dang): Biến đổi điển hình của làng tái định cư thủy điện lần 2 (khu tái định cư Alua). Làng phản ánh rõ nét sự can thiệp quy hoạch phân lô áp đặt từ bên ngoài, làm biến dạng mặt bằng cư trú truyền thống và dẫn đến nhu cầu tự điều chỉnh của người dân để tìm lại cấu trúc lõi làng.

Kết quả điều tra xã hội học từ 198 phiếu tại các làng nghiên cứu sâu ghi nhận:

  • Về sinh kế và đất sản xuất: Đất nương rẫy truyền thống bị thu hẹp do quy hoạch lâm nghiệp và thủy điện; người dân chuyển dịch một phần sang trồng cao su, keo lai, dược liệu và làm dịch vụ, kéo theo sự thay đổi về nhu cầu kho chứa nông sản và chuồng trại gia súc.
  • Về không gian cộng đồng và Gươl: 100% người dân khẳng định vai trò tối thượng của Gươl trong đời sống tinh thần; tuy nhiên có sự chuyển hóa chức năng khi Gươl kiêm nhiệm thêm vai trò nhà văn hóa thôn, điểm bầu cử, sinh hoạt đoàn thể.
  • Về nhà ở và tiện nghi cư trú: Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố tăng nhanh; xuất hiện xung đột giữa hình thức kiến trúc ngoại lai (nhà hộp, mái tôn xanh đỏ) với cảnh quan thiên nhiên vùng cao.
  • Về hạ tầng kỹ thuật: Nguồn nước tự chảy bằng ống dẫn thay thế máng nước đầu nguồn; hệ thống giao thông bê tông hóa len lỏi vào tận từng hộ gia đình.

Luận án xác lập 06 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến đổi KGKT: (1) Tài nguyên thiên nhiên (sự suy giảm và chuyển đổi quyền sở hữu rừng); (2) Tài nguyên nhân văn (sự biến đổi thiết chế gia đình, vai trò già làng); (3) Tổ chức sinh kế (chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang kinh tế thị trường hàng hóa); (4) Tổ chức sống và quản trị hành chính (sáp nhập thôn bản, quy chế nông thôn mới); (5) Tổ chức cộng sinh cộng đồng; (6) Công nghệ và vật liệu xây dựng mới (bê tông, cốt thép, tôn ximăng).

Chương 3. Đặc điểm biến đổi không gian kiến trúc làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam và định hướng phát triển tiếp nối

Chương 3 tổng hợp các phát hiện quy luật, xây dựng kịch bản dự báo và đề xuất giải pháp quy hoạch - kiến trúc tiếp nối.

Đặc điểm biến đổi được đúc kết trên 4 cấp độ:

  • Mạng lưới dân cư: Chuyển từ phân bố ngẫu nhiên phân tán sang mạng lưới tầng bậc có kiểm soát, gắn với các trục giao thông đối ngoại huyết mạch (đường Hồ Chí Minh, các tuyến quốc lộ 14D, 14G).
  • Không gian cư trú: Chuyển từ hình thái oval tự nhiên, khép kín, tự vệ sang cấu trúc mở, tiếp cận đa hướng; mật độ cư trú gia tăng, xuất hiện sự phân hóa giàu nghèo thể hiện qua quy mô nhà ở.
  • Không gian cộng đồng và lõi làng: Lõi làng có xu hướng bị nén ép hoặc biến dạng mặt bằng; vị trí Gươl từ trung tâm hình học chuyển dịch thành trung tâm thị giác hoặc bám về phía rìa làng tiếp giáp đường trục.
  • Công trình kiến trúc: Sự suy giảm các chi tiết chạm khắc thủ công truyền thống; kỹ thuật lắp ghép mộng gỗ, buộc mây tre bị thay thế bởi liên kết đinh sắt, bu lông và khung bê tông.

Luận án nhận diện 03 xu hướng biến đổi chính: (1) Xu hướng bảo tồn, phát triển tiếp nối không gian; (2) Xu hướng phục dựng, tái thiết các làng mới theo mô hình truyền thống; (3) Xu hướng biến đổi từ bỏ đặc trưng, trở thành điểm dân cư tập trung kiểu đô thị.

Dự báo 03 kịch bản biến đổi đến năm 2030, tầm nhìn 2050:

  • Kịch bản 1 (Tích cực - Bảo tồn tiếp nối): Áp dụng cho các làng vùng cao còn nguyên vẹn cảnh quan tự nhiên và văn hóa (chủ yếu tại Tây Giang). KGKT được kiểm soát giữ vững lõi làng, mở rộng ngoại vi theo mô hình sinh thái du lịch.
  • Kịch bản 2 (Chuyển đổi thích ứng - Tái thiết có kiểm soát): Áp dụng cho các làng ven trung tâm xã, huyện lỵ. Lõi làng được khoanh vùng bảo tồn như một di sản sống, các khu ở mới phát triển mở rộng linh hoạt theo quy chuẩn nông thôn mới.
  • Kịch bản 3 (Đô thị hóa cao - Làng trong đô thị): Áp dụng cho các làng cận kề thị trấn Prao, Thạnh Mỹ. Không gian làng chuyển hóa thành các tổ dân phố đô thị, Gươl trở thành công trình di tích văn hóa - công viên công cộng.

Định hướng giải pháp mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống:

  • Cấu trúc mô hình gồm 2 thành phần tích hợp:
    1. Lõi làng truyền thống cố định: Bảo tồn nguyên vẹn vị trí Gươl, sân lễ hội trung tâm, cây nêu và vành đai các nhà ở truyền thống bao quanh với bán kính khống chế nghiêm ngặt, đảm bảo nguyên tắc hướng tâm.
    2. Không gian phát triển tiếp nối linh hoạt: Bố trí ở vành đai ngoài, cho phép mở rộng các lô đất ở mới cho gia đình tách hộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhà văn hóa phụ trợ, trạm y tế, đất sản xuất TTCN và dịch vụ du lịch homestay mà không xâm phạm vùng lõi.
  • Giải pháp kiến trúc công trình: Thiết kế mẫu Gươl tiếp nối sử dụng kết cấu khung bê tông sơn giả gỗ hoặc kết cấu thép tiền chế nhưng giữ đúng tỷ lệ hình khối, mái dốc khum tròn mai rùa lợp lá guột hoặc ngói giả tranh; giữ gìn chi tiết chạm khắc chim Triêng, Ta cooi (trăng khuyết), sừng trâu. Thiết kế mẫu nhà ở cải tiến có sự phân chia không gian sinh hoạt và khu vệ sinh tiện nghi nhưng vẫn lưu giữ trục bếp lửa truyền thống và không gian thờ cúng tổ tiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Xác lập hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học về thực trạng biến đổi KGKT làng dân tộc Cơ Tu tỉnh Quảng Nam thông qua phân tích dữ liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ tại 40 làng có lõi làng và điều tra xã hội học chuyên sâu tại 04 làng đại diện.
  2. Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm "lõi làng truyền thống" trong hệ thống lý luận về quy hoạch điểm dân cư nông thôn miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
  3. Luận giải quy luật biến đổi và phân loại 4 cấp độ không gian làng (mạng lưới dân cư, không gian cư trú, không gian cộng đồng/lõi làng, công trình kiến trúc), chỉ ra các nguyên nhân nội sinh và ngoại sinh thúc đẩy quá trình biến đổi.
  4. Đề xuất 03 kịch bản biến đổi không gian kiến trúc giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2050, làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch vùng huyện và quy hoạch chung xây dựng xã.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Đề xuất mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống với 2 thành phần (lõi cố định và không gian phát triển linh hoạt), giải quyết dứt điểm mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản không gian và nhu cầu giãn dân, phát triển hạ tầng.
  2. Cung cấp bộ hồ sơ thiết kế mẫu công trình Gươl và nhà ở nông thôn mới cải tiến, giúp các cơ quan quản lý và người dân địa phương ứng dụng trực tiếp trong xây dựng, giảm thiểu tình trạng bê tông hóa phản cảm.
  3. Kiến nghị chính sách điều chỉnh quy chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (QCVN 01:2021/BXD) cho phù hợp với đặc thù hình thái cư trú miền núi; đề xuất quy trình tham vấn cộng đồng già làng trong phê duyệt dự án tái định cư và quy hoạch nông thôn mới tại Quảng Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi không gian, luận án tập trung khảo cứu tại 3 huyện miền núi tỉnh Quảng Nam (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang); chưa mở rộng khảo sát so sánh đối chứng với các cộng đồng người Cơ Tu tại huyện Nam Đông, A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế) hoặc các bản người Cơ Tu tại CHDCND Lào.
    • Về cỡ mẫu nghiên cứu sâu, công tác điền dã và điều tra xã hội học chi tiết mới thực hiện tập trung tại 04 làng đại diện và 40 làng có lõi làng gắn với Gươl, chưa thể bao quát toàn bộ 197 làng trên địa bàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hình thái học KGKT làng giữa người Cơ Tu với các tộc người lân cận cùng thuộc ngữ hệ Môn - Khmer (như Tà Ôi, Pa Cô, Bru - Vân Kiều, Giẻ - Triêng) dọc dải Trường Sơn.
    • Nghiên cứu chi tiết hóa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hạ tầng (giao thông nội bộ, thu gom xử lý rác thải, thoát nước sườn dốc) tích hợp vào mô hình quy hoạch tiếp nối lõi làng để ứng dụng vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho các làng du lịch sinh thái cộng đồng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc công trình, Quản lý đô thị và công trình, Dân tộc học và Nhân học văn hóa. Các chương nghiên cứu về phương pháp viễn thám kết hợp điền dã dân tộc học và khái niệm lõi làng là tài liệu học thuật có giá trị phương pháp luận cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam, Ban Dân tộc tỉnh, UBND các huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang trong việc rà soát, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
  • Các tổ chức tư vấn quy hoạch - kiến trúc: Vận dụng trực tiếp mô hình quy hoạch tiếp nối 2 thành phần và các mẫu thiết kế kiến trúc Gươl, nhà ở tiếp nối khi lập dự án tái định cư vùng thiên tai, sạt lở đất hoặc dự án tái định cư các công trình hạ tầng, thủy lợi, thủy điện tại khu vực miền núi Trung Bộ và Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "lõi làng truyền thống" được luận án định nghĩa như thế nào?

Theo tác giả, lõi làng là một thành phần trọng tâm trong KGKT làng Cơ Tu truyền thống, nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và sinh hoạt xã hội. Cấu trúc lõi làng bao gồm không gian cộng đồng gắn với ngôi nhà làng (Gươl) ở vị trí trung tâm và khu vực xây dựng các công trình nhà ở bao bọc tiếp giáp xung quanh theo nguyên tắc hướng tâm.

2. Tỷ lệ dân số người Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam phân bố như thế nào theo số liệu trong luận án?

Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được trích dẫn trong luận án, người Cơ Tu tại Quảng Nam có 55.091 người (chiếm 74,27% tổng số người Cơ Tu toàn quốc). Về mặt địa bàn, người Cơ Tu sinh sống tập trung cao tại 3 huyện miền núi phía Tây: chiếm trên 90% tổng dân số toàn huyện Tây Giang, trên 70% dân số huyện Đông Giang và trên 50% dân số huyện Nam Giang.

3. Bốn ngôi làng được lựa chọn để nghiên cứu sâu trong luận án đại diện cho các hình thái biến đổi nào?

Bốn làng được khảo sát sâu đại diện cho 4 xu thế biến đổi điển hình:

  • Làng Pơr’ning (xã Lăng): Biến đổi từ làng truyền thống lâu đời thành điểm dân cư trung tâm cụm xã gắn với dịch vụ và du lịch cộng đồng.
  • Làng Tà Vàng (xã Atiêng): Biến đổi theo hình thức tái thiết làng cũ gắn với việc xây dựng trung tâm hành chính mới của huyện Tây Giang.
  • Làng A Nông (xã A Nông): Biến đổi thành điểm dân cư nông lâm nghiệp gắn với kinh tế vườn rừng khu vực biên giới.
  • Làng Bhađuh (xã Dang): Biến đổi dưới tác động của dự án tái định cư thủy điện lần 2 (khu tái định cư Alua).

4. Mô hình quy hoạch tiếp nối do luận án đề xuất có cấu trúc ra sao?

Mô hình quy hoạch tiếp nối dựa trên lõi làng truyền thống gồm 2 thành phần tích hợp:

  • Lõi làng truyền thống cố định: Bảo tồn nguyên vẹn nhà Gươl, sân chung, cây nêu và cụm nhà ở truyền thống bám xung quanh, duy trì bán kính hướng tâm.
  • Không gian phát triển tiếp nối linh hoạt: Bố trí tại vành đai bên ngoài để mở rộng các khu đất ở mới cho các thế hệ tách hộ, các công trình hạ tầng xã hội, dịch vụ du lịch homestay và khu sản xuất mà không phá vỡ cấu trúc không gian lõi.

5. Nhà dài (Đhung) truyền thống của người Cơ Tu có quy mô và cấu trúc thế nào theo ghi nhận thực tế của luận án?

Nhà dài truyền thống là nơi sinh sống chung của nhiều bếp thuộc một dòng họ lớn. Dấu tích thực tế được tác giả khảo sát qua ngôi nhà dài tại xã Ch’Om (dựng năm 1978, sau chuyển về trưng bày tại trung tâm huyện Tây Giang) có chiều dài lòng nhà 25m, chiều rộng 7,25m, chiều cao từ nền đất đến đỉnh mái 5,7m (sàn cao 0,6m, từ sàn đến thanh trính cao 2m). Nhà có kết cấu mái khum tròn mai rùa, trang trí chim Triêng, gồm 1 cột tròn ở giữa và 26 cột vách hình chữ nhật chịu lực.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Văn Phong là công trình nghiên cứu thực chứng chuyên sâu về sự biến đổi không gian kiến trúc làng người Cơ Tu tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích viễn thám, điều tra xã hội học và khảo sát điền dã kiến trúc tại 4 làng nghiên cứu sâu và 40 làng có lõi làng, tác giả đã làm rõ quy luật biến động qua 4 cấp độ không gian và đề xuất khái niệm "lõi làng truyền thống". Đóng góp ứng dụng trọng tâm của công trình là mô hình quy hoạch tiếp nối gồm hai thành phần cố định và linh hoạt cùng hệ thống mẫu thiết kế kiến trúc thích ứng, cung cấp luận cứ khoa học xác đáng nhằm giải quyết hài hòa bài toán bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người và hiện đại hóa nông thôn miền núi.