ĐẶT VẤN ĐỀ Dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, bệnh lý tim mạch vẫn đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới [83]. Nhồi máu cơ tim cấp là bệnh cảnh tim mạch cấp tính thƣờng gặp và là nguyên nhân quan trọng gây ra tử vong cũng nhƣ tàn tật cho ngƣời bệnh. Tại Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 605.000 ngƣời mới mắc nhồi máu cơ tim và 200.000 ngƣời bị nhồi máu cơ tim tái phát, trong đó có 170.000 trƣờng hợp nhồi máu cơ tim im lặng. Theo dự đoán trong năm 2019 tại Hoa Kỳ, cứ mỗi 40 giây sẽ có một ngƣời bị nhồi máu cơ tim [19].
Ở Việt Nam, dù chƣa có số liệu thống kê đầy đủ nhƣng số bệnh nhân nhồi máu cơ tim đƣợc cho là ngày càng tăng lên rõ rệt [1]. Tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp năm 2003 là 4,2%, đến năm 2007 đã tăng lên thành 9,1% [10]. Tử vong do nhồi máu cơ tim ngày càng giảm theo thời gian. Góp phần đáng kể việc giảm tỷ lệ tử vong đến từ kết quả của quá trình phát triển và ứng dụng thuốc kháng đông và thuốc kháng kết tập tiểu cầu, kết hợp với điều trị can thiệp ở những bệnh nhân nguy cơ cao.
Tuy nhiên, bên cạnh làm giảm nguy cơ tái phát các biến cố do thiếu máu cục bộ thì thuốc kháng đông và kháng kết tập tiểu cầu lại làm tăng nguy cơ chảy máu cho bệnh nhân. Trong nghiên cứu CURE, việc sử dụng aspirin kết hợp clopidogrel – một loại thuốc ức chế thụ thể P2Y12 – đã làm giảm tỷ lệ tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ cho bệnh nhân. Song song đó, clopidogrel cũng làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, chủ yếu đến từ đƣờng tiêu hóa và đƣờng vào can thiệp [81]. Các thử nghiệm lâm sàng PLATO và TRITON-TIMI 38 lần lƣợt cho thấy hiệu quả vƣợt trội của ticagrelor và prasugrel so với clopidogrel trong việc giảm biến chứng thiếu máu cục bộ xảy ra sau nhồi máu cơ tim,.
2 nhƣng đồng thời cũng làm tăng nguy cơ chảy máu nặng cho bệnh nhân [72], [77]. Tỷ lệ chảy máu nặng trong nhồi máu cơ tim dao động từ 1 – 12%, tùy thuộc vào định nghĩa chảy máu nặng, dân số nghiên cứu, phác đồ điều trị nội khoa và chiến lƣợc tái thông mạch vành [61]. Sự đa dạng của các định nghĩa chảy máu gây khó khăn trong việc so sánh tƣơng đối tính an toàn của các thuốc chống huyết khối khác nhau, đồng thời cũng làm giảm mức ý nghĩa của các thử nghiệm lâm sàng khi so sánh hiệu quả và an toàn của các thuốc chống huyết khối. Để khắc phục những hạn chế này, định nghĩa chảy máu của Hiệp hội Nghiên cứu Hàm lâm (Bleeding Academic Research Consortium – BARC) ra đời năm 2011 nhằm thống nhất và chuẩn hóa các báo cáo về biến cố chảy máu trong nhồi máu cơ tim.
Cho đến nay, định nghĩa BARC đã đƣợc sử dụng trong nhiều thử nghiệm lâm sàng cũng nhƣ nghiên cứu sổ bộ [31], [70]. Tại Việt Nam, dù đã có một số nghiên cứu về biến cố chảy máu trong nhồi máu cơ tim cấp, việc sử dụng nhiều định nghĩa khác nhau dẫn đến sự không đồng nhất về kết quả giữa các tác giả [2], [3], [7]. Hiện nay, chƣa có nghiên cứu trong nƣớc nào khảo sát biến cố chảy máu trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đƣợc điều trị bằng các thuốc kháng kết tập tiểu cầu mới. Với định nghĩa BARC, chỉ có 1 nghiên cứu trong nƣớc với cỡ mẫu nhỏ (167 bệnh nhân), đồng thời tác giả cũng dừng lại ở mức độ khảo sát tỷ lệ mà chƣa phân tích mối liên quan giữa chảy máu theo định nghĩa BARC với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị cũng nhƣ tử vong ở bệnh nhân [4].
Trong bối cảnh đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khảo sát biến cố chảy máu nặng theo định nghĩa BARC trong thời gian nằm viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, từ đó giúp nhân viên y tế có chiến lƣợc quản lý theo dõi thích hợp,. 3 đặc biệt ở những bệnh nhân nguy cơ chảy máu cao, góp phần cải thiện tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho bệnh nhân. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Khảo sát biến cố chảy máu nặng theo định nghĩa BARC trong thời gian nằm viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1.
Xác định tỷ lệ xuất hiện và đặc điểm biến cố chảy máu nặng theo định nghĩa BARC trong thời gian nằm viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị với biến cố chảy máu nặng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Đánh giá mối liên quan giữa biến cố chảy máu nặng với tử vong (bao gồm tử vong nội viện và bệnh nặng xin về) do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Định nghĩa chảy máu nặng trong nhồi máu cơ tim Tỷ lệ chảy máu nặng đƣợc báo cáo ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào định nghĩa đƣợc sử dụng, dân số nghiên cứu, loại thuốc kháng đông và kháng kết tập tiểu cầu đƣợc sử dụng cũng nhƣ việc có hay không can thiệp tái tƣới máu. Nhiều định nghĩa chảy máu nặng đã đƣợc phát triển nhƣng cho tới hiện tại vẫn chƣa đƣợc thống nhất sử dụng. Hầu hết các định nghĩa chảy máu nặng đƣợc phân thành 3 mục: (1) thay đổi hemoglobin (Hb) hoặc hematocrit (Hct); (2) các biến cố lâm sàng (ví dụ chảy máu tiêu hóa hoặc chảy máu nội sọ) và (3) kết cục của chảy máu (ví dụ cần truyền máu hoặc chảy máu gây tử vong). Cho dù sử dụng định nghĩa nào đều có mối tƣơng quan giữa chảy máu nặng với các biến cố NMCT tái phát, đột quỵ, huyết khối trong stent và tử vong [61].
Định nghĩa chảy máu nặng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim [61]. Dân số Định nghĩa Định nghĩa chảy máu nặng nghiên cứu TIMI Hội chứng Bất kỳ chảy máu nội sọ (loại trừ chảy máu < 1988 mạch vành 10 mm chỉ thấy đƣợc trên chụp cộng hƣởng cấp, có can từ). thiệp mạch Chảy máu rõ trên lâm sàng kèm Hb giảm ≥ vành 50 g/L. Chảy máu gây tử vong (chảy máu trực tiếp dẫn đến tử vong trong 7 ngày).
GUSTO Hội chứng Chảy máu nội sọ. 1993 mạch vành Chảy máu gây rối loạn huyết động cần điều cấp, có can trị. thiệp mạch vành. 5 Định nghĩa Dân số Định nghĩa chảy máu nặng (tiếp theo) nghiên cứu PURSUIT Hội chứng TIMI và GUSTO 1998 mạch vành cấp không ST chênh lên CURE Hội chứng Chảy máu gây tử vong.
2001 mạch vành Chảy máu nội sọ. cấp không Cần phẫu thuật can thiệp. ST chênh lên Gây tụt huyết áp. Cần truyền ≥ 2 đơn vị máu.
Chảy máu trong mắt. GRACE Hội chứng Chảy máu đe dọa tính mạng, cần truyền > 2 2003 mạch vành đơn vị hồng cầu lắng. cấp không Chảy máu gây giảm Hct > 10%. ST chênh lên Chảy máu nội sọ.
Chảy máu dẫn đến đột quỵ hoặc tử vong. SYNERGY Hội chứng TIMI và GUSTO 2004 mạch vành cấp không ST chênh lên ACUITY, Hội chứng Chảy máu nội sọ hoặc chảy máu trong mắt. HORIZONS mạch vành Chảy máu tại đƣờng vào can thiệp, cần xử – AMI cấp không trí. 2007 – 2008 ST chênh lên Tụ máu đƣờng kính ≥ 5 cm.
Giảm Hb ≥ 40 g/L không rõ nguồn gốc chảy máu hoặc ≥ 30 g/L có nguồn chảy máu. Phẫu thuật lại do chảy máu. Chảy máu cần truyền máu. 6 Định nghĩa Dân số Định nghĩa chảy máu nặng (tiếp theo) nghiên cứu PURSUIT Hội chứng TIMI và GUSTO 1998 mạch vành cấp không ST chênh lên CURE Hội chứng Chảy máu gây tử vong.
2001 mạch vành Chảy máu nội sọ. cấp không Cần phẫu thuật can thiệp. ST chênh lên Gây tụt huyết áp. Cần truyền ≥ 2 đơn vị máu.
Chảy máu trong mắt. GRACE Hội chứng Chảy máu đe dọa tính mạng, cần truyền > 2 2003 mạch vành đơn vị hồng cầu lắng. cấp không Chảy máu gây giảm Hct > 10%. ST chênh lên Chảy máu nội sọ.
Chảy máu dẫn đến đột quỵ hoặc tử vong. SYNERGY Hội chứng TIMI và GUSTO 2004 mạch vành cấp không ST chênh lên ACUITY, Hội chứng Chảy máu nội sọ hoặc chảy máu trong mắt. HORIZONS mạch vành Chảy máu tại đƣờng vào can thiệp, cần xử – AMI cấp không trí. 2007 – 2008 ST chênh lên Tụ máu đƣờng kính ≥ 5 cm.
Giảm Hb ≥ 40 g/L không rõ nguồn gốc chảy máu hoặc ≥ 30 g/L có nguồn chảy máu. Phẫu thuật lại do chảy máu. Chảy máu cần truyền máu. Định nghĩa chảy máu BARC Để khắc phục những khó khăn đặt ra do nhiều định nghĩa khác nhau đƣợc sử dụng, nhiều tổ chức đã cố gắng phát triển một phƣơng pháp chuẩn hóa để phân loại và báo cáo các biến cố chảy máu.
Thay vì phát triển một định nghĩa mới, Hiệp hội Nghiên cứu Hàn lâm (Academic Research Consortium – ARC) đã đề xuất một danh sách các dữ kiện đƣợc chuẩn hóa nên đƣợc ghi nhận trong biểu mẫu báo cáo về biến cố chảy máu trong các nghiên cứu về NMCT (Bleeding Academic Research Consortium – BARC) [52]. Định nghĩa chảy máu BARC Típ Định nghĩa Típ Không chảy máu 0 Típ Chảy máu không diễn tiến, không cần can thiệp. Bao gồm: bầm 1 máu, tụ máu, chảy máu cam, chảy máu do trĩ… Típ Chảy máu rõ trên lâm sàng không thỏa các típ 3, 4 và 5. và thỏa ít 2 nhất một trong ba tiêu chí: (1) Cần phải đƣợc can thiệp, bao gồm thuốc hoặc can thiệp qua da để cầm máu.
Ví dụ: băng cuộn, đè ép, sử dụng các thuốc đối kháng (ví dụ: vitamin K, protamin), tiêm tại chỗ, ngừng tạm thời/vĩnh viễn thuốc kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu hoặc tiêu sợi huyết. (2) Kéo dài thời gian nằm viện. (3) Chảy máu cần đến các cận lâm sàng chẩn đoán, ví dụ:. 8 công thức máu, nội soi tiêu hóa, CT – scan, tổng phân tích nƣớc tiểu.
Típ Định nghĩa (tiếp theo) Típ Típ 3a: 3 Chảy máu rõ kèm Hb giảm từ 30 đến < 50 g/L (Hb giảm liên quan đến chảy máu) Bất kỳ chảy máu rõ nào cần truyền máu. Típ 3b: Chảy máu rõ kèm Hb giảm ≥ 50 g/L (Hb giảm liên quan đến chảy máu). Chèn ép tim. Chảy máu cần can thiệp phẫu thuật để kiểm soát (trừ chảy máu trong nha khoa, bệnh lý xoang, bệnh ngoài da, trĩ) Chảy máu cần dùng vận mạch.