Tổng quan về luận án
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (DSVH) trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là bài toán chiến lược mang tính sống còn đối với sự phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 9 22 90 15) với đề tài "Đảng bộ Thành phố Hà Nội lãnh đạo bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa từ năm 1998 đến năm 2014" do nghiên cứu sinh Trần Bá Tăng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thắng Lợi tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện, có hệ thống sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố đối với kho tàng DSVH Thủ đô qua hai giai đoạn lịch sử bản lề.
Về khoảng trống nghiên cứu (research gap), các công trình trước đây của Lưu Trần Tiêu (2005), Phạm Duy Đức (2010), hay Trần Quốc Vượng (2006, 2010) chủ yếu phân tích di sản dưới lăng kính nhân học, văn hóa học, bảo tàng học thuần túy hoặc khảo cứu khảo cổ đơn lẻ. Luận án định vị khoảng trống học thuật then chốt: Thiếu vắng một công trình nghiên cứu lịch sử Đảng chuyên biệt, làm sáng tỏ tính quy luật, năng lực hoạch định đường lối và sự chỉ đạo thực tiễn của cấp ủy Đảng trước những xung đột gay gắt giữa bảo tồn di sản và áp lực tăng trưởng kinh tế đô thị tại Hà Nội giai đoạn 1998 - 2014.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Những nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và chủ trương của Trung ương nào đã tác động trực tiếp đến tư duy lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hà Nội giai đoạn 1998 - 2014?
- RQ2: Quá trình Đảng bộ Thành phố Hà Nội chỉ đạo bảo tồn và phát huy giá trị DSVH vật thể và phi vật thể diễn ra như thế nào qua hai thời kỳ 1998 - 2008 (trước mở rộng) và 2008 - 2014 (sau sáp nhập địa giới hành chính)?
- RQ3: Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong năng lực lãnh đạo, quản lý của hệ thống cấp ủy thành phố là gì?
- RQ4: Những bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị chỉ đạo thực tiễn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế thị trường hiện nay?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên Chủ nghĩa duy vật lịch sử của C. Mác và Ph. Ăng-ghen, kết hợp hệ thống quan điểm lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa bắt nguồn từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) - văn kiện xác định DSVH dân tộc là "tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa", kết hợp Lý thuyết Vốn văn hóa (Cultural Capital Theory) của Pierre Bourdieu và Khung Quản lý Cảnh quan Đô thị Lịch sử (Historic Urban Landscape - HUL) của UNESCO.
Phạm vi nghiên cứu bao trùm không gian biến động từ 920,97 km² (giai đoạn 1998 - 2008 với 9 quận, 5 huyện và gần 2.000 di tích) mở rộng lên hơn 3.300 km² (giai đoạn 2008 - 2014 sau khi hợp nhất Hà Tây, huyện Mê Linh và 4 xã thuộc Lương Sơn - Hòa Bình), quản lý 5.922 di tích lịch sử - văn hóa và 1.793 di sản văn hóa phi vật thể, đóng góp cơ sở dữ liệu lịch sử chuẩn xác cho quản trị di sản quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy nghiên cứu về di sản văn hóa tại Việt Nam hình thành 3 dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu lý luận văn hóa và đường lối của Đảng: Tiêu biểu là các công trình của Phạm Minh Hạc (1996), Hoàng Vinh (1997), Nguyễn Khoa Điềm (2001), Nguyễn Danh Tiên (2012), Bùi Bạch Đằng (2014). Nhóm tác giả này đã hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, khẳng định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các phân tích này chủ yếu dừng lại ở cấp độ khái quát hóa đường lối chung của toàn quốc mà chưa đi sâu vào cơ chế vận hành đặc thù tại một đô thị trung tâm.
Dòng nghiên cứu thực trạng quản lý di sản tại các địa phương: Các công trình của Đặng Văn Bài (2002), Phan Thanh Hải (2012), Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (2003, 2013), Trần Thị Hồng Minh (2014), Trần Thị Kim Ninh (2018) đã phản ánh quá trình bảo tồn di sản tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Nghệ An. Dù vậy, mô hình quản lý của các địa phương trên không mang tính đa tầng phức hợp như Hà Nội – nơi tích hợp mật độ di tích đậm đặc cùng áp lực đô thị hóa bùng nổ.
Dòng nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa Thăng Long - Hà Nội: Nổi bật có Trần Quốc Vượng (1994, 2004, 2010), Lưu Minh Trị (2002, 2010), Võ Quang Trọng (2010), Nguyễn Chí Bền (2010), Lê Hồng Lý (2010). Các học giả đã khảo cứu sâu sắc đặc trưng di sản, lễ hội và phong tục người Tràng An, nhưng tiếp cận dưới góc độ văn hóa dân gian và khảo cổ học, thiếu vắng sự kết nối logic với vai trò lãnh đạo chính trị của tổ chức Đảng bộ.
Trong giới học thuật tồn tại cuộc tranh luận gay gắt giữa hai quan điểm đối lập: Quan điểm thứ nhất nhấn mạnh "bảo tồn tĩnh" (bảo tồn nguyên trạng, đóng băng di tích để ngăn chặn sự biến dạng); quan điểm thứ hai ủng hộ "bảo tồn động" (thương mại hóa tối đa di sản phục vụ du lịch và phát triển kinh tế). Luận án định vị vị trí học thuật tại điểm giao thoa biện chứng, chứng minh rằng sự lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nội trong giai đoạn 1998 - 2014 là tiến trình giải quyết mâu thuẫn giữa "giữ gìn cốt cách ngàn năm" và "khơi thông nguồn lực phát triển".
Khi đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế, công trình đặt Hà Nội cạnh mô hình bảo tồn của Kyoto (Nhật Bản) theo Luật Bảo vệ Tài sản Văn hóa 1950 và Hiến chương Nara về Tính xác thực 1994, cũng như mô hình phục hồi di sản tích hợp của Rome và Florence (Ý). Nghiên cứu chỉ ra tính đặc thù của Hà Nội: Sự chuyển đổi thể chế kinh tế kết hợp mở rộng địa giới hành chính đột ngột tạo ra thách thức kép mà các đô thị di sản phương Tây hiếm khi trải qua.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Lãnh đạo cầm quyền của Đảng Cộng sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cụ thể hóa vào phân hệ quản trị văn hóa đô thị. Nghiên cứu kiểm chứng và làm sâu sắc thêm luận điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Karl Marx trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khung lý thuyết của đề tài xác lập 3 mệnh đề khoa học căn bản:
- Mệnh đề 1 (P1): Nhận thức lý luận của cấp ủy Đảng về vị trí của DSVH quyết định tính đồng bộ và hiệu lực của hệ thống chính sách bảo tồn cấp địa phương.
- Mệnh đề 2 (P2): Sự biến đổi địa giới hành chính và áp lực tăng trưởng kinh tế tạo ra độ trễ thể chế trong chỉ đạo bảo tồn di sản nếu không kịp thời phân cấp quản lý.
- Mệnh đề 3 (P3): Hiệu quả phát huy giá trị di sản tỷ lệ thuận với mức độ tham gia của cộng đồng chủ thể di sản kết hợp với cơ chế xã hội hóa nguồn lực tài chính.
Nghiên cứu tạo nên sự chuyển dịch nhận thức lý luận: Chuyển từ quan niệm di sản là đối tượng tiêu tốn ngân sách cần được "bao cấp bảo vệ" sang xác lập DSVH là "nguồn lực nội sinh, vốn xã hội đặc thù" phục vụ chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp liên ngành giữa 3 cấu trúc lý thuyết:
- Lý thuyết Lịch sử Đảng và Thể chế chính trị: Phân tích quá trình thể chế hóa Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc thành các Chương trình công tác lớn của Thành ủy Hà Nội (như Chương trình 04-CTr/TU, Chương trình 08-CTr/TU).
- Lý thuyết Quản trị Di sản Văn hóa (Cultural Heritage Governance): Đánh giá chu trình quản lý gồm điều tra, xếp hạng, tu bổ, phục dựng và khai thác kinh tế di sản.
- Lý thuyết Xã hội hóa văn hóa: Phân tích cơ chế chuyển dịch trách nhiệm và nguồn vốn từ Nhà nước sang các chủ thể xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng cư dân bản địa.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được giới hạn trong bối cảnh thể chế một đảng cầm quyền tại Việt Nam, địa bàn một thủ đô nghìn năm tuổi đang trải qua tốc độ đô thị hóa nhanh (tăng trưởng GDP bình quân ~10%/năm) và có sự thay đổi quy mô lãnh thổ hành chính vào năm 2008.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Historical Materialism). Thiết kế nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử (Historical method) và phương pháp logic (Logical method).
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ tương tác:
- Cấp vĩ mô (Thành phố): Phân tích các Văn kiện, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Cấp trung gian (Sở/Ban/Ngành, Quận/Huyện): Đánh giá công tác triển khai của Sở Văn hóa - Thông tin (sau là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cùng 29 quận, huyện, thị xã.
- Cấp vi mô (Cơ sở di sản/Cộng đồng): Đánh giá trực tiếp tại các thực địa tiêu biểu như Khu di tích Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Thành Cổ Loa, Làng cổ Đường Lâm, Đình Chèm, Đền Đồng Nhân.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu tuân thủ quy trình kiểm chứng chéo (Data Triangulation):
- Nguồn tư liệu sơ cấp (Primary Sources): Hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Văn phòng Thành ủy Hà Nội, Đảng ủy Sở VHTTDL Hà Nội, bao gồm 120 văn bản chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động và các báo cáo tổng kết 5 năm, 10 năm, 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII.
- Nguồn tư liệu khảo sát thực địa và hồ sơ khoa học di tích: Dữ liệu từ các đợt khai quật khảo cổ học tại 18 Hoàng Diệu (từ năm 2002) và hồ sơ đệ trình UNESCO ghi danh di sản thế giới.
- Nguồn tư liệu thứ cấp (Secondary Sources): Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Lịch sử Đảng, Tạp chí Di sản Văn hóa từ năm 1998 đến 2020.
Độ tin cậy và giá trị khoa học (Validity and Reliability) được bảo đảm qua phương pháp phân tích sử liệu học nghiêm ngặt: Xác minh nguồn gốc văn bản, đối chiếu độ chính xác của số liệu thống kê giữa các cơ quan quản lý nhà nước với báo cáo kiểm toán, thanh tra văn hóa.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu được hệ thống hóa theo trục thời gian phân kỳ lịch sử:
- Giai đoạn 1 (1998 - 2008): Không gian Hà Nội gồm 9 quận, 5 huyện, tập trung triển khai Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 27/10/1998 của Thành ủy, kỷ niệm 990 năm Thăng Long - Hà Nội và chuẩn bị hồ sơ Hoàng thành Thăng Long.
- Giai đoạn 2 (2008 - 2014): Không gian mở rộng gồm 29 quận, huyện, thị xã, tập trung giải quyết sự tích hợp kho tàng di sản đồ sộ của vùng xứ Đoài, Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010), tổng kết 15 năm thực hiện NQTW5 khóa VIII (2014).
Công cụ xử lý sử liệu sử dụng kỹ thuật phân tích nội dung (Content Analysis) để bóc tách các chỉ số về ngân sách tu bổ, số lượng di tích được xếp hạng, quy mô dự án giãn dân phố cổ và số lượng nghệ nhân được phong tặng danh hiệu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, bước đột phá trong tư duy thể chế hóa đường lối văn hóa của Đảng bộ Hà Nội: Giai đoạn 1998 - 2008, Thành ủy đã ban hành các nghị quyết chuyên đề, biến quan điểm của Trung ương thành 4 chương trình công tác lớn, tiêu biểu là việc chỉ đạo khai quật khảo cổ học khu di tích 18 Hoàng Diệu (2002 - 2004), tạo tiền đề vững chắc đưa Hoàng thành Thăng Long trở thành Di sản Văn hóa Thế giới năm 2010.
Thứ hai, năng lực tích hợp không gian văn hóa lịch sử sau mở rộng địa giới hành chính (2008): Sáp nhập Hà Tây và Mê Linh làm gia tăng đột biến khối lượng di sản lên 5.922 di tích và 1.793 di sản phi vật thể. Đảng bộ thành phố đã kịp thời chỉ đạo tổng kiểm kê di sản toàn diện, dung nạp hài hòa 3 dòng văn hóa lớn: Văn hóa Thăng Long - Văn hóa xứ Đoài - Văn hóa xứ Đông và Sơn Nam Thượng, giữ vững ổn định chính trị - văn hóa Thủ đô.
Thứ ba, thành tựu vinh danh quốc tế vượt bậc: Dưới sự chỉ đạo của Thành ủy, Hà Nội ghi danh hàng loạt di sản đỉnh cao của nhân loại: Ca trù (2009), Hoàng thành Thăng Long (2010), 82 Bia Tiến sĩ triều Lê - Mạc tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Ký ức Thế giới 2010 và Di tích quốc gia đặc biệt), Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc (2010).
Thứ tư, nhận diện rõ nét mâu thuẫn bảo tồn và áp lực phát triển kinh tế thị trường: Luận án chỉ ra các hệ quả tiêu cực do buông lỏng quản lý ở cấp cơ sở: Tình trạng "trùng tu làm mới di tích", xâm phạm nghiêm trọng di tích Làng cổ Đường Lâm (người dân xin trả lại danh hiệu di tích năm 2013), vi phạm trật tự xây dựng tại Khu phố cổ Hà Nội, thương mại hóa và biến tướng các lễ hội truyền thống như Chùa Hương, Hội Đền Sóc.
Implications đa chiều
- Về lý luận: Làm sáng tỏ quy luật vận động của văn hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chứng minh văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là hệ điều tiết sự phát triển đô thị.
- Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích lịch sử Đảng kết hợp đánh giá chính sách công và quản lý tài nguyên di sản, có thể nhân rộng nghiên cứu cho các cố đô và đô thị lịch sử như Huế, Ninh Bình, Hội An.
- Về ứng dụng thực tiễn: Đề xuất quy trình 5 bước trong xử lý xung đột quyền lợi giữa cộng đồng cư dân vùng lõi di sản và cơ quan quản trị nhà nước.
- Về kiến nghị chính sách: Kiến nghị Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thiện Luật Thủ đô, xây dựng cơ chế đặc thù về tài chính, huy động vốn PPP trong trùng tu di sản và ban hành chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với các nghệ nhân dân gian truyền dạy di sản phi vật thể.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế mang tính khách quan:
- Giới hạn thời gian (Timeframe limit): Dữ liệu kết thúc ở mốc năm 2014 (thời điểm tổng kết 15 năm thực hiện NQTW5 khóa VIII), chưa bao quát giai đoạn thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (2014 - 2020) và thời kỳ bùng nổ chuyển đổi số di sản văn hóa.
- Giới hạn dữ liệu kinh tế lượng: Do đặc thù của chuyên ngành Lịch sử Đảng, luận án chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế (như phương pháp định giá chi phí du lịch TCM hay đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả WTP) để lượng hóa giá trị kinh tế của toàn bộ hệ thống di sản.
Hướng nghiên cứu tương lai được gợi mở gồm:
- Nghiên cứu so sánh sự lãnh đạo của Đảng bộ Hà Nội và Thành ủy Bắc Kinh (Trung Quốc) trong việc bảo tồn trục không gian lịch sử và tái thiết đô thị cổ.
- Ứng dụng công nghệ bản đồ số GIS và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tái hiện tiến trình biến đổi không gian di tích Hà Nội.
- Đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc chuyển đổi số và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại Thủ đô.
- Nghiên cứu kinh tế di sản (Heritage Economics) gắn với chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa của Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc, đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu lịch sử Đảng, văn hóa học và quản lý đô thị tại các viện nghiên cứu và trường đại học lớn. Về mặt chính sách, hệ thống tư liệu và các bài học kinh nghiệm được rút ra cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội và UBND Thành phố trong việc xây dựng Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy về "Phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
Đối với ngành công nghiệp không khói, công trình vạch ra giải pháp liên kết chuỗi giá trị di sản - du lịch - làng nghề truyền thống, đóng góp vào mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Hà Nội.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu hệ thống hóa chuẩn xác và phương pháp luận lịch sử - logic đa tầng trong nghiên cứu văn hóa đô thị.
- Nhà nghiên cứu Lịch sử Đảng và Văn hóa học: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp và luận cứ đánh giá quá trình đổi mới tư duy văn hóa của Đảng từ Đại hội VIII đến Đại hội XI.
- Cơ quan hoạch định chính sách và Quản lý Nhà nước: Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội, Ban Quản lý Phố cổ sử dụng các giải pháp phân cấp quản lý để hoàn thiện quy chế bảo tồn.
- Cộng đồng doanh nghiệp du lịch và Hiệp hội làng nghề: Khai thác cơ sở dữ liệu di sản để thiết kế các sản phẩm du lịch văn hóa bền vững, tôn trọng tính xác thực của di sản.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Cầm quyền của Đảng Cộng sản trong lĩnh vực văn hóa, cụ thể hóa mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa với quá trình mở rộng không gian hành chính và đô thị hóa nhanh tại một đô thị đặc biệt. Công trình làm rõ quá trình chuyển dịch từ cơ chế quản lý văn hóa hành chính bao cấp sang mô hình quản trị thích ứng đa chủ thể, xã hội hóa nguồn lực.
2. Đột phá về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Trả lời: So với nghiên cứu của Đặng Văn Bài (2002) hay Trần Quốc Vượng (2006), luận án không tiếp cận di sản thuần túy dưới góc độ khảo cổ hay sự vụ bảo tàng học, mà kết hợp phương pháp lịch sử - logic với mô hình phân tích chính sách công đa tầng (Thành phố - Quận/Huyện - Cơ sở), kiểm chứng chéo 120 hồ sơ lưu trữ chính trị của Đảng bộ với thực chứng tại các di tích.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn là gì?
Trả lời: Nghịch lý "xung đột di sản từ quá trình nâng cấp hành chính": Việc mở rộng địa giới Hà Nội năm 2008 làm gia tăng tài nguyên di sản gấp 3 lần (đạt 5.922 di tích) nhưng đồng thời tạo ra áp lực đứt gãy thể chế quản lý cơ sở, dẫn đến làn sóng tự ý tôn tạo, làm biến dạng di tích và sự phản ứng gay gắt của cộng đồng cư dân tại Làng cổ Đường Lâm (2013).
4. Quy trình nhân rộng và kiểm chứng nghiên cứu (Replication protocol)?
Trả lời: Luận án cung cấp bảng ma trận phân loại di sản, hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả lãnh đạo qua 5 chỉ số (thể chế hóa, phân bổ ngân sách, kiểm kê xếp hạng, giải quyết xâm lấn, hiệu quả kinh tế - xã hội), cho phép áp dụng đồng bộ để nghiên cứu lịch sử Đảng bộ tại các tỉnh, thành phố giàu di sản như Huế, Ninh Bình, Quảng Nam.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được đề xuất như thế nào?
Trả lời: Xây dựng chương trình nghiên cứu đa ngành tập trung vào 3 trụ cột: (1) Số hóa di sản 3D/VR trong bối cảnh Đô thị thông minh; (2) Thể chế tài chính vi mô và thuế bảo tồn di sản đô thị; (3) Chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa dựa trên bản quyền di sản số của Thủ đô.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa toàn diện, khoa học quá trình Đảng bộ Thành phố Hà Nội lãnh đạo bảo tồn và phát huy giá trị DSVH từ năm 1998 đến năm 2014 qua hai giai đoạn 1998 - 2008 và 2008 - 2014.
- Công trình luận giải thành công năng lực thể chế hóa đường lối văn hóa của Trung ương vào đặc thù của Hà Nội, ghi dấu ấn lịch sử với việc ghi danh Hoàng thành Thăng Long, Bia Tiến sĩ Văn Miếu, Hội Gióng và Ca trù trên bản đồ di sản thế giới.
- Đánh giá khách quan, trung thực những yếu kém, khuyết điểm về tình trạng thương mại hóa, lấn chiếm cảnh quan, biến dạng di sản và bất cập trong phân cấp quản lý cấp cơ sở.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc: (i) Nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng; (ii) Hoàn thiện quy hoạch và thể chế chính sách đồng bộ; (iii) Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển kinh tế; (iv) Phát huy vai trò chủ thể của nhân dân kết hợp xã hội hóa nguồn lực.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị cảnh quan đô thị lịch sử, kinh tế di sản và chuyển đổi số tài nguyên văn hóa, để lại giá trị lý luận và thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp xây dựng Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại.