Khóa luận tốt nghiệp luật học bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp luật học bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn theo luật hôn nhân và gia, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quyền tài sản của phụ nữ khi ly hôn

Luật Hôn nhân 2014 quy định rõ ràng về bảo vệ quyền tài sản của phụ nữ trong quá trình ly hôn. Phụ nữ có quyền được chia sẻ công bằng tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật. Điều này bao gồm bất động sản, tài khoản ngân hàng, phương tiện và các tài sản khác được tích lũy trong thời gian hôn nhân. Quyền này được bảo vệ để đảm bảo nữ giới có cơ sở vật chất ổn định sau khi ly hôn.

1.1. Chia sẻ tài sản chung hợp lý

Tài sản chung được chia đôi hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên. Phụ nữ có quyền yêu cầu tòa án can thiệp nếu không đạt được thỏa thuận. Luật Hôn nhân 2014 yêu cầu sự công bằng trong phân chia, không được phân biệt giới tính. Tài sản riêng của mỗi người được giữ nguyên, chỉ tài sản chung mới được chia.

1.2. Bảo vệ quyền lợi kinh tế

Phụ nữ được hưởng hưởng lợi từ bảo hiểm xã hội, lương hưu và các quyền lợi khác phát sinh từ thời gian hôn nhân. Nếu phụ nữ từ bỏ sự nghiệp để chăm sóc gia đình, cô ấy vẫn có quyền nhận đối xứng trong chia tài sản. Điều này đảm bảo công nhân lao động gia đình được công nhân.

II. Quyền nuôi con và hỗ trợ tài chính

Luật Hôn nhân 2014 bảo vệ quyền giáo dục và nuôi con của phụ nữ. Nếu phụ nữ được giao quyền nuôi con, cha con có trách vụ hỗ trợ tài chính cho con. Phụ nữ có quyền yêu cầu cấp dưỡng con từ chồng cũ trong suốt quá trình con chưa độc lập. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên khả năng kinh tế của cha con và nhu cầu thực tế của con.

2.1. Quyền nuôi con và giáo dục

Phụ nữ thường được ưu tiên nuôi con nhỏ. Pháp luật đảm bảo quyền lợi của con em trước hết. Nếu phụ nữ không nuôi con, vẫn có quyền gặp gỡ và liên hệ với con. Quyền này không bị từ chối trừ khi gây hại đến lợi ích của con.

2.2. Hỗ trợ tài chính cho con

Cha con phải cấp dưỡng con cho đến khi con thành niên hoặc độc lập kinh tế. Mức cấp dưỡng được thương lượng hoặc do tòa án xác định. Phụ nữ có thể yêu cầu tòa án ép buộc chồng cũ nếu không tự nguyện cấp dưỡng. Quyền này được bảo vệ trong 18 năm hoặc lâu hơn nếu con còn học tập.

III. Quyền bảo vệ nhân thân và danh dự

Bên cạnh quyền tài sản, Luật Hôn nhân 2014 bảo vệ quyền nhân thân của phụ nữ. Phụ nữ có quyền giữ gìn danh dự, nhân phẩm và sức khỏe của mình. Pháp luật cấm mọi hành vi bạo lực gia đình, lạm dụng tinh thần hoặc thể xác. Phụ nữ có quyền khởi kiện tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bị vi phạm.

3.1. Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực

Pháp luật Việt Nam cảnh báo bạo lực gia đình với mọi hình thức. Phụ nữ có quyền tìm kiếm sự bảo vệ từ cơ quan chức năng. Có thể yêu cầu lệnh bảo vệ tạm thời hoặc vĩnh viễn từ tòa án. Hành vi bạo lực sẽ bị xử lý hình sự nếu gây thương tích.

3.2. Bồi thường thiệt hại về tinh thần

Phụ nữ có quyền yêu cầu bồi thường nếu bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây tổn hại tinh thần. Tòa án sẽ xem xét mức độ thiệt hại và xác định số tiền bồi thường. Điều này bảo vệ quyền lợi cơ bản của phụ nữ và khuyến khích tôn trọng lẫn nhau.

IV. Quyền được hỗ trợ sau ly hôn

Luật Hôn nhân 2014 quy định phụ nữ có thể được hỗ trợ kinh tế sau ly hôn trong trường hợp đặc biệt. Nếu phụ nữ khó khăn về kinh tế hoặc bị mất khả năng lao động do hôn nhân, chồng cũ có trách vụ hỗ trợ. Mức hỗ trợ được thỏa thuận hoặc do tòa án quyết định dựa trên tình huống cụ thể.

4.1. Hỗ trợ kinh tế cho phụ nữ khó khăn

Nếu phụ nữ mất khả năng lao động do hôn nhân hoặc có hoàn cảnh khó khăn, chồng cũ có thể được yêu cầu hỗ trợ. Hỗ trợ này là hợp lý và công bằng. Có thể là một khoản tiền lump sum hoặc hỗ trợ định kỳ. Phụ nữ phải chứng minh hoàn cảnh khó khăn của mình.

4.2. Quyền lợi phụ nữ tuổi tác

Phụ nữ giáp tuổi hưu có quyền hỗ trợ nếu không có nguồn sống chính. Pháp luật xem xét độ tuổi và khả năng kiếm sống. Chồng cũ có trách vụ hỗ trợ cho đến khi phụ nữ nhận hưu hoặc có nguồn sống khác. Đây là bảo vệ quyền lợi xã hội của phụ nữ.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO DAM QUYEN CUA NGƯỜI PHU NU KHI VO CHONG LY HON 1. Khái niệm va đặc điểm của bảo dam quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn 1. Khái niệm bảo dam quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn * Khái niệm quyền của người phụ nữ khi vợ chong ly hôn Quyền được định nghĩa là điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận được hưởng, được làm, được đòi hỏi.” Hay theo từ điển Luật học, quyền là khái niệm khoa học pháp lý dùng dé chỉ những điều mà pháp luật công nhận va đảm bảo đối với các cá nhân, tô chức dé theo đó các cá nhân, tô chức được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không bị hạn chế hay ngăn cản. Từ đó có thể nhận định quyền là những điều cá nhân, tổ chức được làm, được hưởng, được hỏi, gan liền trực tiếp với cá nhân và được pháp luật cho phép thực hiện và đảm bảo thực hiện mà không bị ngăn cản, hạn chế bởi bat kỳ cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Quyên phải gắn với phạm vi nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức chức và phải chịu tác động trong phạm vi giới han của pháp luật hay vùng lãnh thổ nhất định. Quyền của cá nhân chỉ bị tước bỏ bởi pháp luật, cham đứt khi người đó chết. Trên cơ sở tìm hiểu những ý kiến của các nhà khoa học “Quyền con người là những đặc quyền (quyền tự nhiên) của con người được pháp luật công nhận, điều chỉnh do cá nhân con người nắm giữ trong mối liên hệ với Nhà nước và những cá nhân con người khác”. Nội dung quyền con người bao gồm các quyên tự do dan chủ về chính trị, các quyền dân sự (quyền tự do con người), các quyền kinh tế - xã hội.

Trên cơ sở khái niệm quyền con người, khái niệm quyền của người phụ nữ cân phải được nghiên cứu trong môi liên hệ khăng khít với quyên con người. Bởi 2 Ty điển Tiếng Việt, 2003, Nhà Xuất bản Da Nẵng, tr. 815 9 vì, người phụ nữ cũng cần phải được hướng tất cả những quyền con người mà pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Tóm lai, có thé hiểu, quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn là những việc được làm, được đòi hỏi, được đảm bảo bởi pháp luật đối với người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn nhằm dam bảo cho người phụ nữ 6n định về thé chất và tinh thần.

* Khái niệm bảo đâm quyền của người phụ nữ khi vợ chong ly hôn Về từ “báo đảm”, đó là động từ, có nghĩa là hành động, hoạt động tạo điều kiện để giữ gìn được cho một cơ quan, tô chức, tập thể hoặc một nhân vật, một cá nhân nhất định. Theo từ điển Tiếng Việt, “bảo đám” là làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được, hoặc có day đủ những gi cần thiết. Việc bảo đảm này không phải là bằng lời nói mà sử dụng các biện pháp tác động bằng pháp luật với các hành vi xử sự của con người. Theo đó, việc bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn được nhân mạnh và quy định rất cụ thể tại Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979: “Các quốc gia thành viên phải áp dung tat cả các biện pháp thích hợp để xóa bỏ sự phân biệt doi xử chong lại phụ nữ trong tắt cả các vấn đề liên quan đến hôn nhân và quan hệ gia đình, cụ thể phải dam bảo những quyền dưới đây, trên cơ sở bình dang nam nữ.

a) Quyên kết hôn như nhau; b) Quyên như nhau trong việc tự do lựa chọn người để kết hôn và chỉ kết hôn khi mình được tu do quyết định và hoàn toàn tự nguyện; c) Quyên và trách nhiệm như nhau giữa vợ và chong trong thời gian hôn nhân cũng như khi hôn nhân bị hủy bỏ; đ) Quyên và trách nhiệm như nhau trong vai trò làm cha mẹ, bát ké tình trạng hôn nhân như thê nào, về các 3 Ty điển Tiếng Việt, 2003, Nhà Xuất bản Da Nẵng, tr. 105 10 van dé liên quan đến con cái họ. Trong tat cả các trường họp, lợi ich của con cái phải được coi là điều quan trọng nhất ”.* Từ những phân tích nêu trên, theo quan điểm của tác giả, bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn là tổng thể các biện pháp, cơ chế, cách thức theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các quyền của người phụ nữ trên thực tế và hạn chế, đảm bảo cho các quyên, lợi ích chính đáng của người phụ nữ không bị xâm phạm hoặc chịu tác động, ảnh hưởng xấu từ việc vợ chồng ly hôn, đồng thời áp dụng các chế tài xử lý đúng đắn và kịp thời, nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm hay làm tôn hại đến quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận này, tác giả không đề cập đến các chế tài xử lý hành vi vi phạm xâm phạm đến quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn.

Đặc điểm của bảo đâm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn Thứ nhất, chủ thé bao dam đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn Quyền phụ nữ xuất hiện trong hoàn cảnh lịch sử nhất định, đó là thành quả của sự phát triển lịch sử, của cuộc cách mạng dau tranh giải phóng phụ nữ, chong lại sự phân biệt đối xử, đòi bình đăng nam nữ trên toàn thế giới. Bởi vậy, khi xã hội ý thức được quyền phụ nữ khi vợ chồng ly hôn cũng là lúc van đề bảo đảm quyền của người phụ nữ khi ly hôn được đặt ra. Bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn là một hành động khách quan, có thé do một cá nhân, một tổ chức, một quốc gia thực hiện. Tuy nhiên, trên bình diện quốc tế, bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn không phải là một hành động mang tính riêng lẻ của một chủ thé nhất định mà đòi hỏi trách nhiệm của cả cộng đồng.

Thứ hai, khách thê bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn Hành động bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn là những cách thức được sử dụng dé chống lại các hành vi xâm phạm tới quyền phụ nữ. Đối 4 Quy định tại Khoản 1 Điều 16 Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979 LI với một cá nhân, thông thường có hai cách thức bảo đảm quyền phố biến là: Tự mình bảo vệ và yêu cầu sự bảo vệ của các cơ quan, tổ chức có thâm quyền. Mỗi chủ thé khác nhau sẽ lựa chọn những cách thức bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn khác nhau. Tuy nhiên, với những chủ thể đặc biệt như cộng đồng quốc tế hay một quốc gia, việc lựa chọn những cách thức phù hợp để bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo cho hành vi bảo đảm đạt được hiệu quả.

Như vậy, có nhiều phương thức để bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn song phương thức quan trọng và không thê thiếu ấy chính là bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn băng pháp luật. Theo đó, bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn bằng pháp luật trước hết phải hiểu được sự ghi nhận các quyền con người bằng pháp luật và phải dam bảo quyên đó được thực hiện. Chính vì vậy, bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn phái kế đến vai trò quan trọng của Nhà nước. Pháp luật được bảo đảm thực thi bằng quyền lực Nhà nước nên bảo đảm quyền người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn bằng pháp luật hiện nay là cách thức hiệu qua nhất được sử dụng rộng rãi trên toàn thé giới.

Thứ ba, việc bảo đảm quyền của người phụ nữ khi ly hôn không chỉ thuộc phạm vi của Luật HN&GD mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như: BLDS; BLHS; Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Bộ Luật Lao động; Luật trẻ em. Vì thé, việc bao đảm quyền cho phụ nữ khi vợ chồng ly hôn cần có sự phối hợp liên ngành, liên lĩnh vực, không thể tách rời hoặc chỉ xử lý trong một kênh pháp luật duy nhất. Hệ thống pháp luật cảng đồng bộ, sự bảo đảm đối với quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn càng toàn diện. Ý nghĩa của việc bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn Việc bao dam quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn trong các văn ban pháp luật và đảm bảo thực hiện trên thực tế có ý nghĩa rất lớn trên những phương diện lý luận và thực tiễn.

Thứ nhất, bao đảm quyền của người phụ nữ trong quan hệ HN&GD trước hết có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bản thân người phụ nữ, đảm bảo họ được hưởng day đủ các quyền mà pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia ghi nhận. Nó hạn chế những hành vi xâm hại, làm tổn thương tới danh dự, nhân phâm của người phụ nữ. Những quy định pháp luật về quyền của người phụ nữ tạo ra sự bình đăng, những quan điểm sai trái, cô hủ về người phụ nữ dan được khắc phục. Bên cạnh đó, thông qua các quy định của pháp luật, Nhà nước còn xác định những ưu tiên đối với phụ nữ nhằm động viên và phát huy vai trò của người phụ nữ trong mọi mặt của đời sống xã hội.

Thứ hai, về mặt pháp lý, việc bảo đảm quyền của người phụ nữ khi ly hôn bằng pháp luật không chỉ là việc ghi nhận các quyền của người phụ nữ mà còn bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện bằng tính cưỡng chế tuyệt đối của pháp luật. Đây chính là cơ sở dé co quan nhà nước có thâm quyền giải quyết các van đề liên quan đến quan hệ HN&GD được khách quan, thống nhất, đúng pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho các bên, đặc biệt là phụ nữ. Thứ ba, việc bảo đảm quyền của người phụ nữ khi vợ chồng ly hôn có ý nghĩa trong việc bảo dam quyền cho các nhóm chủ thê khác trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ