Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động hàng không dân dụng thế giới mỗi ngày vận chuyển hàng triệu lượt hành khách và xử lý hàng chục nghìn chuyến bay xuyên biên giới, biến an toàn bay thành điều kiện sống còn của toàn ngành. Tại Việt Nam, kể từ khi tiếp nhận quyền điều hành các vùng thông báo bay vào các năm 1994 và 2004, lưu lượng không lưu trong 2 vùng thông báo bay gồm Vùng thông báo bay Hà Nội và Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh đã tăng trưởng với tốc độ bình quân trên 10% mỗi năm. Áp lực tăng trưởng phương tiện bay đòi hỏi hệ thống kiểm soát không lưu và khung khổ pháp lý phải vận hành với độ chính xác tuyệt đối nhằm triệt tiêu nguy cơ xảy ra tai nạn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự tương thích giữa hệ thống pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế về bảo đảm an toàn bay. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện các quy chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), đánh giá thực trạng áp dụng Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy chế hiệp đồng điều hành bay. Phạm vi nghiên cứu bao quát không phận Việt Nam và các vùng biển phụ cận được quốc tế giao quyền điều hành trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011.

Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý không lưu, hướng đến mục tiêu giảm thiểu 100% rủi ro va chạm trên không và nâng tỷ lệ tuân thủ tiêu chuẩn an toàn bay quốc tế của Việt Nam lên mức tuyệt đối.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi gồm: Lý thuyết chủ quyền quốc gia đối với vùng trời (khẳng định quyền tối cao, tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với không phận theo Công ước Chicago năm 1944) và Lý thuyết quản lý hệ thống an toàn hàng không tích hợp (SMS). Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác đa tầng giữa 3 cấp độ: các điều ước quốc tế đa phương toàn cầu, hệ thống pháp luật chuyên ngành quốc gia và các quy chế hiệp đồng kỹ thuật tác nghiệp.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: An toàn bay (trạng thái mà rủi ro gây hại cho người hoặc thiệt hại tài sản được giảm thiểu và duy trì ở mức chấp nhận được), Vùng thông báo bay (FIR - vùng trời có kích thước xác định mà trong đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động được cung cấp), Hệ thống thông tin - dẫn đường - giám sát và quản lý không lưu (CNS/ATM) và Phương thức giảm phân cách cao (RVSM - quy chuẩn giảm khoảng cách phân cách cao thẳng đứng từ 2.000 feet xuống 1.000 feet).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ kho lưu trữ của Thư viện Quốc gia, Thư viện Hà Nội, cơ sở dữ liệu pháp luật hàng không của ICAO và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM). Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 52 văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, 18 Phụ ước kỹ thuật của Công ước Chicago, 15 thỏa thuận quốc tế song phương và đa phương, cùng 100% dữ liệu thống kê về các sự cố uy hiếp an toàn bay trong 6 tháng đầu năm 2011.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung phân tích các văn bản điều chỉnh trực tiếp công tác kiểm soát không lưu đường dài (ACC), kiểm soát tiếp cận (APP) và kiểm soát tại sân (TWR). Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp kết hợp phương pháp so sánh luật học trên nền tảng duy vật biện chứng vì cách tiếp cận này cho phép bóc tách bản chất của các xung đột pháp lý, từ đó tìm ra khoảng trống trong các văn bản hiệp đồng điều hành bay thực tế của Việt Nam trong mốc thời gian nghiên cứu 2009 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống pháp luật quốc tế về an toàn bay sở hữu tính chuẩn hóa cao với 18 Phụ ước kèm theo Công ước Chicago năm 1944. Tuy nhiên, việc nội luật hóa vào Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 còn độ trễ nhất định, khiến khoảng 25% các quy trình tác nghiệp kiểm soát không lưu hiện đại chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết ở cấp nghị định và thông tư.

Thứ hai, thống kê chi tiết các sự cố hoạt động bay trong 6 tháng đầu năm 2011 cho thấy các sự cố uy hiếp an toàn khai thác tàu bay xuất phát từ yếu tố con người và lỗi vi phạm quy trình hiệp đồng chiếm tỷ lệ ước tính trên 40%, trong khi lỗi kỹ thuật phương tiện chiếm khoảng 30% và 30% còn lại do thời tiết hoặc hành vi gây rối của hành khách.

Thứ ba, việc triển khai kế hoạch điều chỉnh và thiết lập mới hệ thống đường hàng không giai đoạn 2009 - 2011 trong 2 vùng FIR của Việt Nam đã bổ sung hơn 15 đường bay mới, áp dụng thành công phương thức phân cách RVSM, giúp nâng cao năng lực tiếp thu không phận lên thêm 20% đến 30% so với giai đoạn trước.

Thứ tư, công tác phối hợp giữa hàng không dân dụng và quản lý bay quân sự còn nhiều điểm nghẽn, dẫn đến tình trạng chồng lấn thẩm quyền xử lý tình huống khẩn nguy trong khoảng 15% các vụ việc điều hành bay thực tế tại các vùng trời hỗn hợp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do tốc độ hiện đại hóa phương tiện bay của các hãng hàng không vượt nhanh hơn tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNS/ATM và năng lực đào tạo kiểm soát viên không lưu (KSVKL). Khi so sánh với các quốc gia thành viên ICAO có tỷ lệ chuẩn hóa hệ thống đạt trên 90%, hệ thống văn bản hiệp đồng điều hành bay nội địa của Việt Nam còn phân tán, thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự cố an toàn bay và lưu lượng chuyến bay giai đoạn 2009 - 2011 có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nguyên nhân gây uy hiếp an toàn bay, kết hợp với bảng ma trận đối chiếu 18 Phụ ước của ICAO với từng điều khoản tương ứng trong Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006. Cách thức trực quan này chứng minh rõ tính cấp thiết của việc chuẩn hóa các quy trình điều hành bay theo thông lệ quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thông qua việc sửa đổi, bổ sung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, tiến hành nội luật hóa đầy đủ 100% các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành (SARPs) của ICAO, lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2012 - 2015 do Bộ Giao thông Vận tải chủ trì.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ kỹ thuật quản lý không lưu bằng cách đầu tư đồng bộ hệ thống CNS/ATM thế hệ mới tại 2 Trung tâm Kiểm soát đường dài Hà Nội và Hồ Chí Minh, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ lỗi kỹ thuật trang thiết bị xuống dưới 5% mỗi năm do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực nhân sự thông qua việc áp dụng quy trình kiểm tra trình độ tiếng Anh chuyên ngành và năng lực phản xạ tình huống khẩn nguy định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% lực lượng kiểm soát viên không lưu, do Cục Hàng không Việt Nam trực tiếp giám sát.

Thứ tư, ký kết và tái cấu trúc toàn diện các văn bản hiệp đồng điều hành bay giữa cơ quan quản lý hàng không dân dụng và các đơn vị Quân chủng Phòng không - Không quân, xây dựng cơ chế phối hợp tác chiến 24/7 nhằm loại bỏ 100% các xung đột vùng trời trước năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Giao thông Vận tải và Cục Hàng không Việt Nam sử dụng nghiên cứu làm căn cứ lý luận và thực tiễn để rà soát, ban hành hơn 20 thông tư hướng dẫn về bảo đảm an toàn bay và đàm phán các hiệp định hàng không quốc tế.

Nhóm 2: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý bay (VATM) và các hãng hàng không thương mại khai thác luận văn để tối ưu hóa quy trình hiệp đồng tại 2 vùng thông báo bay, giảm thiểu rủi ro vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ dẫn đường.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Quốc tế, Luật Kinh tế sử dụng luận văn làm tài liệu học tập chuyên sâu với danh mục hơn 50 văn bản pháp lý quốc tế và tài liệu thực hành của ICAO.

Nhóm 4: Đội ngũ kiểm soát viên không lưu và kỹ sư hàng không tham khảo các mô hình phân tích sự cố để trau dồi nghiệp vụ xử lý tình huống bất trắc trong ca trực điều hành không lưu.

Câu hỏi thường gặp

An toàn bay trong lĩnh vực hàng không dân dụng được định nghĩa như thế nào? Theo quy định của ICAO và Luật Hàng không dân dụng năm 2006, an toàn bay là trạng thái mà trong đó khả năng gây thương vong cho con người hoặc thiệt hại đối với tài sản được kiểm soát, giảm thiểu và duy trì ở mức bằng hoặc thấp hơn mức chấp nhận được thông qua quá trình liên tục nhận diện mối nguy hiểm và quản lý rủi ro an toàn.

Công ước Chicago năm 1944 có vai trò gì đối với an toàn hàng không Việt Nam? Công ước Chicago năm 1944 là văn kiện pháp lý nền tảng của luật hàng không quốc tế, thiết lập các nguyên tắc về chủ quyền vùng trời và ban hành 18 Phụ ước kỹ thuật bắt buộc. Kể từ khi gia nhập ICAO năm 1980, Việt Nam sử dụng các quy chuẩn này làm khuôn mẫu để xây dựng toàn bộ hệ thống quy chế an toàn bay nội địa.

Vùng thông báo bay FIR Hà Nội và FIR Hồ Chí Minh có ý nghĩa pháp lý gì? Hai vùng thông báo bay này xác lập phạm vi không phận mà Việt Nam chịu trách nhiệm quốc tế về việc cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức và tìm kiếm cứu nạn cho mọi chuyến bay dân dụng. Việc quản lý an toàn tuyệt đối tại 2 vùng FIR khẳng định vị thế và chủ quyền hợp pháp của Việt Nam trên trường quốc tế.

Nguyên nhân chính dẫn đến các vụ việc uy hiếp an toàn bay trong thực tế là gì? Số liệu thực tế trong 6 tháng đầu năm 2011 chỉ ra rằng yếu tố con người chiếm trên 40% nguyên nhân các sự cố, bao gồm sự mất tập trung của kiểm soát viên không lưu, sai sót trong khẩu lệnh điều hành và sự thiếu đồng bộ trong việc truyền đạt thông tin giữa các đài kiểm soát.

Phương thức giảm phân cách cao RVSM mang lại lợi ích gì cho quản lý bay? Phương thức RVSM giảm khoảng cách an toàn thẳng đứng giữa 2 máy bay từ 2.000 feet xuống 1.000 feet (khoảng 300 mét) ở các mực bay cao. Giải pháp này giúp tăng gấp đôi số lượng đường bay khả dụng trên cùng một tuyến bay, tối ưu hóa hơn 20% dung lượng không phận và tiết kiệm nhiên liệu cho các hãng hàng không.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý quốc tế gồm Công ước Chicago năm 1944 và 18 Phụ ước chuyên ngành của ICAO về an toàn hàng không.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 tại 2 Vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh.
  • Chỉ ra các nguyên nhân chính gây mất an toàn bay từ dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2011, trong đó yếu tố con người chiếm hơn 40%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về lập pháp, công nghệ CNS/ATM, đào tạo nhân sự KSVKL và quy chế hiệp đồng quân - dân sự.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý quản lý bay theo lộ trình chuẩn hóa quốc tế đến năm 2020.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu luật học và chuyên gia hàng không có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và nâng cao hiệu quả quản trị an toàn bay trong thực tiễn.