Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, giữ vai trò cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí xây dựng và giá thành công trình. Do đặc thù của công trình xây dựng cơ bản mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời trên nhiều địa bàn phân tán, việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình, tiến độ thi công và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các quy định về phân loại, đánh giá, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp chi phí.
  3. Đánh giá tính phù hợp của phương pháp hạch toán đang áp dụng tại doanh nghiệp so với các quy định của Chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nhập - xuất kho và kế toán thanh toán với người bán).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Xây dựng Hợp Nhất (Doanh nghiệp tư nhân thành lập theo Quyết định số 00841 do Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 09/09/1993, trụ sở tại số 50 Trần Xuân Soạn, Hà Nội) cùng các đội xây dựng công trình tại các địa bàn thi công như tuyến Đường 10 - Nam Định, công trình R4 - Quốc lộ 10.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, tập trung vào các nội dung cốt lõi:

  • Khái niệm và đặc điểm NVL: Là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới tạo ra.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng, vật liệu được chia thành: nguyên liệu - vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác và phế liệu. Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, vật liệu được phân chia thành vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và vật liệu dùng cho các nhu cầu khác.
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu: Xác định giá trị theo giá thực tế và giá hạch toán. Giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm), thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại. Giá thực tế xuất kho được xác định theo các phương pháp: giá đơn vị bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân gia quyền), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp giá mua lần cuối.
  • Hệ thống kế toán chi tiết: Vận dụng 3 phương pháp ghi sổ chi tiết vật liệu: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Hệ thống kế toán tổng hợp: Tổ chức theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151).
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/07/1998 của Bộ Tài chính; các quy định về thuế giá trị gia tăng (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán về hàng tồn kho.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ thực tế: Thu thập các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản đối chiếu thanh toán) và sổ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả dòng luân chuyển chi phí vật tư.

Nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp từ các chứng từ phát sinh thực tế tại Đội Xây dựng công trình 1 (Đội XDCT 1), Phòng Kinh tế Kế hoạch và Văn phòng Kế toán của Công ty Xây dựng Hợp Nhất trong giai đoạn 2001 - 2004.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp

Phần này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung chính sau:

  1. Cơ sở hạch toán và phân loại NVL: Xác định bản chất kinh tế của NVL, tiêu chuẩn phân loại theo công dụng kinh tế và mục đích sử dụng. Thiết lập yêu cầu quản lý chặt chẽ ở cả 4 khâu: thu mua (chủng loại, giá cả, tiến độ), bảo quản (kho tàng, tránh hao hụt), sử dụng (định mức tiêu hao) và dự trữ (mức tồn kho tối đa, tối thiểu).

  2. Các phương pháp đánh giá NVL: Trình bày chi tiết công thức xác định trị giá vốn thực tế nhập kho đối với từng nguồn (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, thu hồi phế liệu, được biếu tặng). Đồng thời, trình bày các công thức tính giá xuất kho theo phương pháp đơn vị bình quân, FIFO, LIFO, thực tế đích danh và phương pháp hệ số giá khi sử dụng giá hạch toán:

$$\text{Hệ số giá} = \frac{\text{Giá thực tế VL tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá thực tế VL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá hạch toán VL nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá thực tế VL xuất kho} = \text{Giá hạch toán VL xuất kho} \times \text{Hệ số giá}$$

  1. Kế toán chi tiết vật liệu: So sánh 3 phương pháp kế toán chi tiết:
Phương pháp Ghi chép tại kho (Thủ kho) Ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng
Thẻ song song Ghi hàng ngày trên Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng). Ghi trên Sổ kế toán chi tiết vật tư (theo dõi cả số lượng và giá trị). Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu. Ghi chép trùng lặp về số lượng; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên.
Sổ đối chiếu luân chuyển Ghi hàng ngày trên Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng). Lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi Sổ đối chiếu luân chuyển (số lượng và giá trị). Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Vẫn trùng lặp chỉ tiêu hiện vật; kiểm tra đối chiếu chỉ thực hiện cuối tháng. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu.
Sổ số dư Ghi Thẻ kho; cuối tháng tính số tồn ghi vào Sổ số dư (chỉ ghi số lượng). Lập bảng lũy kế nhập/xuất; cuối tháng áp giá tính tiền vào Sổ số dư và Bảng kê tổng hợp N-X-T. Tránh trùng lặp ghi chép, giảm tải khối lượng công việc kế toán. Kế toán không theo dõi mặt hiện vật chi tiết hàng ngày; khó phát hiện sai sót nhanh. Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, đã lập danh điểm vật tư chuẩn.
  1. Kế toán tổng hợp vật liệu: Phân tích tài khoản sử dụng và quy trình định khoản theo 2 phương pháp:
  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 152 (mở chi tiết TK 1521 đến TK 1528) và TK 151 để phản ánh liên tục tình hình tăng, giảm, tồn kho.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) kết hợp TK 152, TK 151; đầu kỳ kết chuyển tồn kho vào TK 611, trong kỳ phản ánh mua vào trên TK 611, cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê để kết chuyển tồn cuối kỳ và xác định trị giá xuất dùng vào các tài khoản chi phí (TK 621, 627, 641, 642).

PHẦN II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Công ty Xây dựng Hợp Nhất nhận thầu thi công các công trình dân dụng, công nghiệp nhóm C và công trình giao thông (nền, mặt đường, thoát nước) tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái...). Quy trình sản xuất trải qua các bước: đấu thầu/chỉ định thầu $\rightarrow$ ký hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ thành lập Ban chỉ huy công trường $\rightarrow$ lập phương án thi công $\rightarrow$ bảo vệ phương án $\rightarrow$ thi công theo thiết kế $\rightarrow$ nghiệm thu khối lượng/chất lượng $\rightarrow$ lập bảng nghiệm thu thanh toán $\rightarrow$ quyết toán bàn giao công trình cho chủ đầu tư.

  2. Đặc điểm quản lý vật tư tại công ty: Do thi công rải rác, công ty không duy trì hệ thống kho tập trung cố định mà tổ chức các bãi dự trữ vật liệu tạm thời ngay dưới chân từng công trình với số lượng vừa đủ. Việc quản lý vật tư được phân cấp cho Phòng Kinh tế Kế hoạch, kế toán đội và thủ kho công trường.

  3. Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ:

$$\text{Chứng từ gốc} \longrightarrow \begin{cases} \text{Sổ chi tiết / Báo cáo luân chuyển kho} \longrightarrow \text{Bảng tổng hợp nhập xuất vật liệu} \ \text{Chứng từ ghi sổ} \longrightarrow \text{Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ} \longrightarrow \text{Sổ Cái} \end{cases} \longrightarrow \text{Bảng cân đối tài khoản} \longrightarrow \text{Báo cáo tài chính}$$

  1. Kế toán tổng hợp vật liệu tại công ty:
  • Tài khoản sử dụng: Tại văn phòng Công ty, kế toán không theo dõi chi tiết tài khoản 152 mà sử dụng trực tiếp TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) để hạch toán giá trị vật liệu xuất dùng do các đội chuyển lên. TK 152 chỉ được mở và theo dõi ở sổ sách tại các đội xây dựng công trình.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá vật liệu xuất dùng tại chân công trình.
  1. Nghiệp vụ thu mua và nhập kho: Vật liệu mua ngoài được giao thẳng đến chân công trình. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTTT-3LL), Biên bản đối chiếu thanh toán, Bảng kê đối chiếu thanh toán và Phiếu nhập kho (Mẫu 03-VT theo QĐ 1141-TC/CĐKT, lập thành 3 liên).
  • Dữ liệu thực tế phát sinh tại Đội XDCT 1:
    • Ngày 05/10/2003: Mua đá hộc từ Tổ hợp khai thác đá Tiến Hợp (Ninh Bình) phục vụ công trình Đường 10 - Nam Định; khối lượng 70 $\text{m}^3$, đơn giá 35.740 đ/$\text{m}^3$, thuế GTGT 5%.
    • Mua đá $1\times2$: khối lượng 30 $\text{m}^3$, đơn giá 45.000 đ/$\text{m}^3$.
    • Mua vật tư khác từ hộ Vũ Anh Tuấn (Hóa đơn số 0700096 ngày 05/10/2004): Dây cáp 3 (300 m $\times$ 2.920 đ/m), Nhựa đường (190 kg $\times$ 2.900 đ/kg), Cọc ga sắt (20 cái $\times$ 9.000 đ/cái), thuế GTGT 3%.
    • Phiếu nhập kho số 13 ngày 03/10/2003: Nhập 30 $\text{m}^3$ đá hộc, đơn giá 35.000 đ/$\text{m}^3$, thành tiền 1.111.503 đồng.
  1. Nghiệp vụ xuất kho vật liệu: Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, lập 3 liên) theo tiến độ thi công thực tế thay vì sử dụng Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
  • Dữ liệu thực tế: Phiếu xuất kho số 2 ngày 03/10/2003 tại Đội 1 xuất 30 $\text{m}^3$ đá hộc để kè đá km 127 - 128, đơn giá xuất 35.058,574 đ/$\text{m}^3$, thành tiền 1.058.574 đồng.
  1. Kế toán chi tiết nhập - xuất - tồn kho: Áp dụng Phương pháp thẻ song song. Tại văn phòng kế toán, định kỳ lập "Báo cáo luân chuyển kho" theo từng loại vật tư và "Báo cáo luân chuyển kho vật liệu" tổng hợp cho toàn bộ công trình (như công trình R4 - Quốc lộ 10 tháng 10/2001 gồm các vật tư: Đá hộc đơn giá 34.666 đ/$\text{m}^3$, Xi măng đơn giá 668.000 đ/tấn, Phên nứa 6.000 đ/tấm, Cột gỗ 14.872 đ/cột).

  2. Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Mở sổ chi tiết thanh toán theo từng nhà cung cấp và từng đội công trình. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi và Giấy báo Nợ ngân hàng để theo dõi chi tiết công nợ phát sinh theo từng hóa đơn cho đến khi thanh toán dứt điểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế

  • Mô hình tổ chức hạch toán: Công ty Xây dựng Hợp Nhất đã xây dựng được mô hình kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song kết hợp hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phù hợp với điều kiện thi công phân tán tại nhiều tỉnh thành.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng nhất quán phương pháp FIFO cho vật liệu tại chân công trình, giúp phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng sát với biến động giá thị trường tại thời điểm thu mua.
  • Hệ thống chứng từ: Thực hiện việc lập và luân chuyển chứng từ 3 liên giữa hiện trường (đội thi công), Phòng Kinh tế Kế hoạch và Văn phòng Kế toán công ty.

Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế trong hồ sơ khảo sát

Nghiệp vụ / Chứng từ Loại vật tư Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá thực tế (VNĐ) Thành tiền trước thuế (VNĐ) Thuế suất GTGT
HĐ GTGT No 507445 (05/10/2003) Đá hộc $\text{m}^3$ 70 35.740 3.746.000 5%
Biên bản đối chiếu (05/10/2003) Đá $1\times2$ $\text{m}^3$ 30 45.000 1.350.000 5%
HĐ Bán hàng No 0700096 (05/10/2004) Dây cáp 3 m 300 2.920 876.000 3%
HĐ Bán hàng No 0700096 (05/10/2004) Nhựa đường kg 190 2.900 551.000 3%
HĐ Bán hàng No 0700096 (05/10/2004) Cọc ga sắt cái 20 9.000 180.000 3%
Phiếu xuất kho số 2 (03/10/2003) Đá hộc (kè km 127-128) $\text{m}^3$ 30 35.058,574 1.058.574 -
Báo cáo luân chuyển kho (10/2001) Xi măng tấn - 668.000 - -
Báo cáo luân chuyển kho (10/2001) Phên nứa tấm - 6.000 - -
Báo cáo luân chuyển kho (10/2001) Cột gỗ cột - 14.872 - -

Đóng góp của đề tài

Tài liệu phản ánh mô tả thực tế về cơ chế hạch toán vật liệu giao thẳng đến chân công trình trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra cơ chế phân cấp ghi sổ giữa đội xây dựng (theo dõi số lượng và chi tiết TK 152) và văn phòng trung tâm (hạch toán giá trị tập hợp trực tiếp vào TK 621).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Doanh nghiệp chưa sử dụng Phiếu xuất vật tư theo hạn mức mà dùng Phiếu xuất kho thông thường, dẫn đến việc kiểm soát định mức tiêu hao vật liệu tại hiện trường theo dự toán gặp hạn chế.
    • Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ kế toán chi tiết chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời trong công tác kiểm soát nội bộ.
    • Văn phòng công ty hạch toán thẳng vào TK 621 mà không theo dõi chi tiết biến động tồn kho thực tế của TK 152 trên hệ thống sổ cái tập trung.
    • Văn bản tài liệu khảo sát dừng lại ở phần thực trạng, chưa có phần đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu áp dụng hệ thống định mức hạn mức xuất kho vật tư theo từng hạng mục công trình xây dựng.
    • Xây dựng quy trình kế toán kết nối dữ liệu trực tuyến giữa các ban điều hành công trường và phòng kế toán doanh nghiệp nhằm cập nhật biến động hàng tồn kho hàng ngày.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế Xây dựng và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về đề tài kế toán nguyên vật liệu, chi phí sản xuất và tính giá thành công trình.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp cần tham khảo quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ mua vật liệu giao chân công trình và kỹ thuật lập Báo cáo luân chuyển kho theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xây dựng Hợp Nhất áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Do đặc thù nhận mặt bằng thi công công trình nào mới mua vật liệu dự trữ tại chân công trình đó, phương pháp này cho phép tính toán giá xuất kho tương đối thuận tiện và sát thực tế.

2. Quy trình tổ chức kho bãi nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất có đặc điểm gì?

Công ty không tổ chức hệ thống kho tàng tập trung cố định mà lập các bãi dự trữ nguyên vật liệu tạm thời ngay tại chân của từng công trình. Số lượng vật tư thu mua chỉ dự trữ một lượng vừa đủ theo tiến độ thi công nhằm tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt làm gián đoạn công việc.

3. Phòng kế toán tại Văn phòng Công ty Xây dựng Hợp Nhất sử dụng tài khoản nào để theo dõi vật liệu xuất dùng?

Phòng kế toán tại Văn phòng Công ty sử dụng Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) để hạch toán giá trị vật liệu xuất dùng trên cơ sở chứng từ do các đội thi công chuyển lên. Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) chỉ được mở và theo dõi chi tiết ở sổ sách dưới các đội xây dựng công trình.

4. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng Phương pháp thẻ song song. Tại kho (bãi công trình), thủ kho theo dõi mặt số lượng trên Thẻ kho; tại phòng kế toán, kế toán lập Báo cáo luân chuyển kho theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại vật tư, từng đội và từng công trình.

5. Khung chứng từ kế toán nguyên vật liệu trong tài liệu được áp dụng theo các văn bản pháp lý nào?

Hệ thống chứng từ kế toán trong tài liệu được áp dụng theo Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/07/1998 của Bộ Tài chính.

Kết luận

Báo cáo đã hệ thống hóa lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phản ánh thực trạng hạch toán tại Công ty Xây dựng Hợp Nhất trong giai đoạn 2001 - 2004. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO gắn liền với đặc thù cung cấp vật tư giao thẳng chân công trình. Những số liệu chứng từ thực tế trong tài liệu cung cấp minh chứng cụ thể về mô hình tổ chức kế toán hàng tồn kho trong lĩnh vực thi công xây dựng cơ bản.