ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CÁC QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO Giáo viên hướng dẫn: Đặng Quang Kỳ Sinh viên thực hiện: 1. Lê Tấn Huy 1810716 2. Lê Thế Hưng 1812490 3. Nguyễn Tiến Dũng 1810879 Tp.
Các quá trình gia công 1. Gia công tiện a. Nguyên lý hoạt động: Quá trình hình thành phôi Giả sử phôi cố định, dao chuyện động tịnh tiến Dưới tác dụng của lực dao, dao tiến vào phôi làm cho lớp kim loại phía trước dịch chuyển theo các mặt trượt tạo thành phôi. Chuyển động cắt Để dao cắt được kim loại giữa dao và phôi phải có sự chuyển động tương đối với nhau.
Chuyển động cắt gọt b. Khả năng công nghệ: Tiện được Các mặt xoay tròn bên ngoài và bên trong Các mặt đầu, mặt côn ngoài và côn trong, các mặt xoay tròn định hình Các loại ren trong và ren ngoài. Độ chính xác của gia công tiện phụ thuộc Độ chính xác của máy tiện Độ cứng vững của công nghệ Dụng cụ cắt Tay nghề của công nhân c. Các loại máy tiện - Máy tiện vạn năng Hình 1.
Máy tiện vạn năng - Máy tiện cụt Hình 1. Máy tiện cụt - Máy tiện đứng Hình 1. Máy tiện đứng - Máy tiện tự động: Hình 1. Dao tiện Dao tiện: gồm các bộ phận cơ bản như: thân (cán) và đầu dao (phần cắt gọt) Cán dao dùng để kẹp giữ dao trên ổ gá dao.
Đầu dao gồm các yếu tố cơ bản sau: – Mặt thoát (mặt trước) trong quá trình cắt gọt phoi thoát ra theo mặt này. – Mặt sát (mựt sau) gồm có măt sát chính và mặt sát phụ đối diện với mặt gia công. – Lưỡi cắt gọt gồm có: + Lưỡi cắt chính: là giao tuyến giữa mặt sau chính và mặt trước của dao. + Lưỡi cắt phụ: là giao tuyến giữa mặt sau phụ và mặt trước.
– Mũi dao: là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Lưỡi dao có thể nhọn hoặc được mài với bán kính r. Muốn đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dạng và độ nhẵn bóng bề mặt của chi tiết gia công cũng như năng suất gia công. Cần phải lựa chọn hình dáng hình học, các góc và dạng mặt trước của dao sao cho phù hợp.
Dao tiện Các loại dao: dao thẳng, dao đầu cong và dao cắt đứt Phần làm việc của dao cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: có độ cứng cao, độ bền nhiệt ( giữ được độ bền ở nhiệt độ cao); tính chịu mài mòn và độ bền cao… Các vật liệu làm dao tiện chia thành 3 nhóm: – Nhóm I: các vật liệu làm dao cắt gọt tốc độ thấp gồm các vật liệu như: Thép cacbon, thép hợp kim. – Nhóm II: Các vật liệu làm dao cắt gọt ở tốc độ cao gồm các vật liệu như: Thép gió. – Nhóm III: Các vật liệu làm dao cắt gọt ở tốc độ cao hơn vật liệu ở nhóm II, gồm: hợp kim cứng, kim loại gốm. Đồ gá gia công trên máy tiện: Có nhiều phương pháp gá đặt khác nhau như: gá trên mâm cặp, gá trên các mũi tâm, gá trên các loại trục gá (trục gá cứng hoặc trục gá đàn hồi), gá trên các loại ống kẹp đàn hồ và gá trên các đồ gá chuyên dùng.
Vì vậy, đồ gá gia công trên các máy tiện cũng rất đa dạng. Một số loại đồ gá: - Mâm cặp: + Hai Chấu + Ba chấu + Bốn chấu + Sáu chấu 1. Bốn Chấu Hình 1. Mũi chống tâm cố định - Giá đỡ: Hình 1.
Gia công phay a) Nguyên lý hoạt động: Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có phoi. Phương pháp phay có hai chuyển động tạo hình. Nguyên lý phay Chuyển động tạo hình thứ nhất (chính) : dao phay quay tròn. Chuyển động tạo hình thứ hai (chạy dao) : chi tiết chuyển động tịnh tiến theo 3 phương.
Chuyển động tịnh tiến có thể độc lập từng phương hoặc kết hợp với nhau. b) Khả năng công nghệ: Phay được Phay mặt phẳng: phương pháp phổ biến nhất Phay mặt trụ Phay rãnh, Phay rãnh then…. Phay ren Phay trục then hoa Phay các mặt định hình: sử dụng dao định hình, chép hình hoặc phay CNC Độ chính xác của gia công tiện phụ thuộc Vật liệu chế tạo dụng cụ cắt và chất lượng chế tạo dụng cụ cắt Vật liệu chi tiết gia công Trạng thái bề mặt gia công ( bề mặt cứng hay mềm) Độ cứng vững của hệ thống công nghệ Tay nghề của người công nhân c) Một số loại máy phay: - Máy phay đứng Hình 2. Máy phay đứng - Máy phay ngang Hình 2.
Máy phay ngang - Máy phay công – xôn vạn năng Hình 2. Máy phay công – xôn vạn năng - Máy phay giường. Máy phay giường d) Dao phay Dao phay có rất nhiều loại khác nhau: Dao phay trụ, dao phay mặt đầu, dao phay đĩa, dao phay ngón, dao phay lăn răng, dao phay định hình…. e) Đồ gá - Êtô: thường dùng gá kẹp những chi tiết đơn giản mang tính chất chuyên dùng, thường gá những chi tiết dạng khối, hộp… - Đòn kẹp: Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn hoặc các chi tiết có hình dáng phức tạp.
- Gá kẹp chi tiết bằng hàm kẹp: dùng trong sản xuất hàng loạt. - Gá kẹp chi tiết trên khối V: gá kẹp những chi tiết dạng tròn. Gia công mài: a) Nguyên lý hoạt động: Là quá trình cắt gọt được thực hiện động thời bởi nhiều hạt mài có các lưỡi cắt khác nhau được phân bố ngẫu nhiên trên bề mặt đá mài b) Khả năng công nghệ: Mài được Mài là nguyên công gia công tinh các bề mắt trụ ngoài, trụ trong, mặt phẳng, mặt định hình Độ chính xác của gia công mài phụ thuộc : Chọn đá mài Chọn chế độ mài c) Các loại máy Máy mài phẳng , Máy mài ngoài 3.Máy mài mặt phẳng 3. Máy mài ngoài d) Dao phay + Đá mài bê tông + Đá mài thép + Đá mài bóng + Đá mài mịn 3.
Các loại dao phây e) Đồ gá – Mài phẳng: chi tiết phẳng có thể gá trực tiếp trên bàn từ. Chi tiết trục, chi tiết phức tạp thì dùng đồ gá đặt trên bàn từ. – Mài tròn trong: trong trường hợp này ta dùng mũi tâm kẹp tốc. Gia công bào và xọc a) Nguyên lý hoạt động Máy xọc có cấu tạo về cơ bản giống như máy bào nhưng có đầu trượt nằm theo phương thẳng đứng.
Xọc chủ yếu dùng để gia công các rãnh then của lỗ, gia công các bánh răng bậc, bánh răng răng trong. Quá trình bào trên máy bào ngang chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh tiến của dao, chuyển động tiến (chạy dao) là chuyển động bàn máy. Quá trình xọc (là một loại máy bào đứng) chuyển động chính là chuyển động lên xuống của dao. Chuyển động tiến là chuyển động tịnh tiến hoặc quay của bàn máy.
b) Khả năng công nghệ: Bào và xọc dùng để gia công mặt phẳng và mặt định hình có đường sinh thẳng. dùng gia công các mặt phẳng ngang, đứng hoặc nghiêng. các loại rãnh thẳng với tiết diện khác nhau như : Rãnh mang cá, rãnh chữ T, rãnh chữ nhật. các mặt phẳng định hình với độ bóng và độ chính xác thấp c) Các loại máy bào Máy bào cần Máy bào ngang Máy bào giường d) Dao bào Hai loại vật liệu làm dao thường được sử dụng nhất là thép gió và hợp kim cứng.
Có nhiều phương pháp để phân loại dao bào. Theo cấu tạo giữa đầu dao và thân dao Dao liền khối khi đầu dao ( phần tham gia cắt gọt ) và thân dao ( phần lắp trên ổ gá dao ) được chế tạo cùng một loại vật liệu. Theo hình dạng thân dao e) Đồ gá - Khối ke - Vấu kẹp, vít kẹp - Êtô 5. Gia công khoan a) Nguyên lý hoạt động Dao chuyển động tròn cắt lớp bề mặt vật liệu dao chạm vào tạo lỗ tròn, dao di chuyển theo chiều tịnh tiến b) Khả năng công nghệ Khoan được hầu hết các bề mặt có cấu tạo đơn giản c) Các loại máy : - Khoan trục 5.
Máy khoan trục - Khoan cần 5. Máy khoan cần d) Dao khoan - Mũi khoan ruột gà 5. Mũi khoan ruột gà - Mũi khoan được dùng trong gia công là mũi khoan ruột gà được làm bằng thép dụng cụ, thép gió hay bằng hợp kim cứng tùy thuộc vào vật liệu gia công. e) Đồ gá: Gá đặt chi tiết trực tiếp lên bàn máy 5.Các dụng cụ gá kẹp thường gặp.
Phương pháp gia công đúc 1. Bản chất của phương pháp đúc kim loại Đúc là phương pháp gia công tạo hình kim loại bằng cách rót kim loại, hợp kim lỏng vào khuôn có hình dạng, kích thước nhất định. Sau khi kim loại thực hiện quá trình kết tinh trong khuôn ta thu được vật phẩm có hình dạng, kích thước phù hợp với yêu cầu. Nếu vật phẩm đúc ra có thể đem dùng ngay được gọi là chi tiết đúc.
Nếu vật phẩm đúc ra đưa qua gia công cơ khí để nâng cao độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt, gọi là phôi đúc. Đặc điểm của phương pháp đúc kim loại Vật liệu để sản xuất đúc rất đa dạng. Khối lượng vật đúc có thể từ vài gam đến hàng trăm tấn. Chế tạo được những vật đúc có hình dạng, kết cấu rất phức tạp mà các phương pháp khác chế tạo khó hoặc không thể chế tạo được.
Có thể đạt được cơ tính khác nhau trong một cùng một vật đúc. Có thể đạt được độ chính xác gia công tương đối cao nếu áp dụng các phương pháp đúc đặc biệt. Có thể áp dụng cơ khí hoá, tự động hoá. Khi đúc khuôn cát, chất lượng vật đúc không cao, lượng dư gia công cơ lớn Tốn kim loại cho hệ thống rót , đậu hơi và đậu ngót.
Vật đúc thường tồn tại các khuyết tật và khó kiểm tra, đặc biệt là các chi tiết lớn. Điều kiện lao động nóng, độc hại cho người sản xuất. Công dụng của phương pháp đúc kim loại Sản xuất đúc được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Khối lượng vật đúc chiếm trung bình khoảng 40 đến 80% tổng khối lượng máy móc.
Dùng để chế tạo phôi cho sản xuất cơ khí. Sản xuất một số chi tiết đúc đặc biệt. Phân loại các phương pháp đúc kim loại Phân loại theo vật liệu làm khuôn: Đúc trong khuôn cát. Đúc trong khuôn bán vĩnh cửu.
Đúc trong khuôn vĩnh cửu. Phân loại theo phương pháp đúc: Đúc khuôn cát. Phân loại phương pháp đúc kim loại 5.