BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỔNG CỤC THỐNG KÊ BÁO CÁO ĐIỀU TRA LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Năm 2013 Hà Nội, 2014 GIỚI THIỆU Ngày 30 tháng 10 năm 2012, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê đã ban hành Quyết định số 625/QĐ-TCTK về Điều tra lao động việc làm năm 2013. Mục đích của cuộc điều tra nhằm thu thập các thông tin cơ bản về thị trường lao động năm 2013, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, phục vụ việc đánh giá sự biến động của thị trường lao động giữa các quý trong năm và phản ánh ảnh hưởng của tình hình kinh tế lên thị trường lao động nước ta. Các thông tin tổng hợp đại diện cho cả nước, khu vực thành thị và nông thôn, 6 vùng kinh tế - xã hội, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sau mỗi quý điều tra và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với cả năm điều tra. Báo cáo này trình bày các kết quả chủ yếu của cuộc Điều tra lao động và việc làm trong cả năm 2013, có tính kế thừa và so sánh với số liệu các cuộc điều tra lao động việc làm hàng năm trước đây của Tổng cục Thống kê, nhằm cung cấp các thông tin về lao động và việc làm cho người sử dụng.
Cuộc điều tra nhằm thu thập thông tin về các hoạt động chính liên quan đến thị trường lao động đối với những người từ 15 tuổi trở lên, vì vậy các chỉ tiêu về thị trường lao động nêu trong báo cáo chủ yếu được tính cho nhóm người từ 15 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, do có nhu cầu lớn trong việc sử dụng các chỉ tiêu của thị trường lao động đối với nhóm người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến hết 59 tuổi và nữ từ 15 đến hết 54 tuổi) nên kết quả điều tra đối với nhóm tuổi này được tính riêng cho một số chỉ tiêu chủ yếu về thất nghiệp và thiếu việc làm. Cuộc điều tra Lao động và Việc làm năm 2013 đã nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật của tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Tổng cục Thống kê đánh giá cao sự hỗ trợ này và mong tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của ILO cho các cuộc điều tra tới.
Tổng cục Thống kê hy vọng báo cáo sẽ đáp ứng được yêu cầu thông tin cơ bản của các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, đặc biệt là những người làm công tác liên quan đến lĩnh vực lao động và việc làm. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến xây dựng của bạn đọc. Trân trọng cảm ơn. iii Ý kiến đóng góp và thông tin chi tiết, xin liên hệ theo địa chỉ: Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê, 6B Hoàng Diệu, Hà Nội.
Điện thoại: +(84 4) 38 230 100, 38 433 353; Fax: +(84 4) 37 339 287; Email: dansolaodong@gso.vn TỔNG CỤC THỐNG KÊ iv MỤC LỤC Giới thiệu. iii Mục lục. v Tóm tắt các kết quả chủ yếu. 1 PHẦN 1: KẾT QUẢ CHỦ YẾU.
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG. Quy mô và phân bố lực lượng lao động. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động. Đặc trưng của lực lượng lao động.
Lực lượng lao động thanh niên. Quy mô và sự biến động số người có việc làm. Tỷ số việc làm trên dân số. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo.
Cơ cấu lao động có việc làm theo trình độ học vấn. Cơ cấu lao động có việc làm theo nghề nghiệp. Cơ cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế. Cơ cấu lao động có việc làm theo loại hình kinh tế.
Cơ cấu lao động có việc làm theo vị thế việc làm. Việc làm của thanh niên. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG VIỆC. Lao động tự làm và lao động gia đình.
Lao động làm công ăn lương trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Tiền lương bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương. Số giờ làm việc bình quân/tuần. Loại hợp đồng.
THẤT NGHIỆP VÀ THIẾU VIỆC LÀM. Một số đặc trưng cơ bản của dân số thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động. Một số đặc trưng về thanh niên thất nghiệp.
Phương thức tìm việc của những người đang tìm kiếm việc làm. DÂN SỐ KHÔNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ. LAO ĐỘNG DI CƯ. Đặc trưng của người di cư (di cư nội địa).
Người di cư tham gia hoạt động kinh tế. 51 PHẦN 2: BIỂU SỐ LIỆU. 55 PHẦN 3: THIẾT KẾ ĐIỀU TRA VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN. 191 PHẦN 4: PHỤ LỤC.
207 Phụ lục 1: Phân bổ phạm vi điều tra mẫu chi tiết. 209 Phụ lục 2: Phiếu điều tra. 211 vi TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHỦ YẾU 1. Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2013 là 53,2 triệu người, tăng so với năm trước 898 nghìn người (1,7%), bao gồm 52,2 triệu người có việc làm và 1,0 triệu người thất nghiệp.
Lực lượng lao động của khu vực nông thôn chiếm 69,9%. Hơn ba phần tư dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ và không đồng đều giữa các vùng. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị.
Lực lượng lao động thanh niên (15-24 tuổi) cả nước chiếm 14,9% tổng lực lượng lao động, tương đương với 7,9 triệu người. Có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thanh niên. Chênh lệch số người có việc làm nhiều nhất trong quý 1 (so với cùng kỳ năm 2012, tăng 912,3 nghìn người). Chênh lệch số người có việc làm theo quý ở khu vực thành thị và nông thôn có xu hướng trái chiều.
Ở khu vực thành thị, chênh lệch số người có việc làm cao nhất ở quý 4, ngược lại ở khu vực nông thôn mức chênh lệch số người có việc làm cao nhất ở quý 1. Cả nước có hơn 9,3 triệu người có việc làm đã được đào tạo (17,9%). Có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo giữa thành thị và nông thôn, mức chênh lệch này là 22,5 điểm phần trăm. Chênh lệch giới tính trong một số ngành kinh tế khá rõ.
Những ngành tỷ trọng lao động nữ trong tổng số lao động của ngành khá thấp, như vận tải kho bãi (9,2%), xây dựng (9,9%) và sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí (17,7%). Ngược lại, những ngành có lao động chủ yếu là nữ, như: hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình (92,9%), giáo dục và đào tạo (71,1%) và dịch vụ lưu trú và ăn uống (71,0%). So với năm 2009, tỷ trọng của nhóm làm công ăn lương tăng 1,4 điểm phần trăm, chiếm khoảng một phần ba tổng số lao động đang làm việc. Trong nhóm lao động gia đình, lao động nữ vẫn chiếm vai trò chủ đạo.
Tỷ trọng lao động tự làm và lao động gia đình chiếm tới 62,7% (32,7 triệu người), cao gần gấp đôi so với tỷ trọng người làm công ăn lương. Tỷ trọng người làm công ăn lương trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm 31,1% trong tổng số người đang làm việc. Tỷ trọng này của khu vực thành thị cao hơn gấp hai lần của khu vực nông thôn (50,2% so với 23,0%). Tiền lương bình quân/tháng 6 tháng đầu năm tăng nhiều hơn so với 6 tháng cuối năm đối với cả nam và nữ và ở cả khu vực thành thị và nông thôn.
Nam giới có tiền lương bình quân/tháng cao hơn 9,4% so với nữ giới. Hơn một phần ba lao động làm từ 40-48 giờ/tuần (38,2%). Số lao động làm việc dưới 20 giờ/tuần chiếm tỷ trọng thấp (4,8%). Tỷ trọng lao động làm việc dưới 35 giờ/tuần là 18,7%.
Cả nước có 38,7% số lao động đang làm việc có phát sinh quan hệ lao động không có hợp đồng lao động. Tỷ lệ lao động làm việc không có hợp đồng lao động của nữ (47,0%) cao hơn nam (30,9%) và của nông thôn (48,2%) cao hơn thành thị (21,3%). Đáng chú ý, tỷ trọng lao động thanh niên 15-24 tuổi làm việc không có hợp đồng lao chiếm hơn một nửa (53%). Năm 2013, cả nước có 1037,8 nghìn người thất nghiệp, tăng so với năm trước là 111,8 nghìn người (12,1%).
Trong đó khu vực thành thị chiếm 51,4% và số nữ chiếm 47,9% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị là 3,6% và của khu vực nông thôn là 1,5%. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động của lao động nông thôn là 3,3% cao gấp hơn hai lần khu vực thành thị. Số thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi chiếm 47,0%.
Năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao hơn gần 5 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của những người từ 25 tuổi trở lên. Xu hướng chung của cả nước tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nữ cao hơn của thanh niên nam. Cả nước có khoảng 15,2 triệu người từ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế, chiếm 22,2% tổng dân số, trong đó phần lớn (90,2%) dân số 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Trong tổng số 870,8 nghìn người di cư từ 15 tuổi trở lên có hơn bốn phần năm (83,1%) tham gia vào lực lượng lao động.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người di cư chênh lệch đáng kể giữa nam (89,7%) và nữ (78,6%) và không đồng đều giữa các vùng. Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ số việc làm trên dân số của nhóm người di cư so với dân số từ 15 tuổi trở lên. Cả nước có khoảng 67,7 nghìn người di cư thất nghiệp, chiếm 6,77% trong tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của người di cư cao gần gấp năm lần so với tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 15 tuổi trở lên.
3 Biểu A: Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động qua Điều tra lao động và việc làm từ 2010-2013 Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 1. Dân số (nghìn người) 86 933 87 840 88 776 89 716 Nam 42 986 43 445 43 918 44 383 Nữ 43 947 44 395 44 858 45 332 Thành thị 26 516 27 888 28 810 29 032 Nông thôn 60 417 59 952 59 966 60 683 2.