BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ BÀI KIỂM TRA CÁ NHÂN MÔN: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Người thực hiện: LÊ NGỌC BẢO NGÂN MSSV: 1853401020158 Lớp: QTL43B1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 MỤC LỤC PHẦN I: Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 2 1. Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm). Thông tin, phân loại thông tin, Accurate là gì? Smarte? 2 3.
HTTT là gì? Phân loại HTTT, Các chức năng cơ bản của HTTT. Các yếu tố cấu thành HTTT? Sự cần thiết của HTTT với doanh nghiệp. Những thử thách đặt ra cho HTTT dưới góc độ của các nhà quản lí. Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu).
Phân loại các hệ thống thông tin quản lý 12 1. Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm). Vai trò của các HTTT mức chiến lược, quản lý, tác nghiệp. Trình bày 4 loại hình HTTT chính: DSS, TPS, ESS, MIS.
Liệt kê HTTT được phân loại theo chức năng và cho biết đâu là giới hạn trên? 16 5. Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu). Cơ sở công nghệ của hệ thống thông tin quản lí 23 1. Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm).
Phần cứng HTTT là gì? Các phạm trù liên quan. Phần mềm ứng dụng và phân loại. Trình tự các bước xây dựng cơ sở dữ liệu. Những khó khăn đặt ra cho môi trường cơ sở dữ liệu.
Quản trị dữ liệu là gì? 25 7. Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu). Các HTTT và vấn đề tích hợp hoạt động sản xuất kinh doanh 32 1. Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm).
HTTT quản lí toàn diện doanh nghiệp (ERP). HTTT quản lí chuỗi cung cấp (SCMS). HTTT quản lý quan hệ khách hàng (CRMS). Thách thức & giải pháp cơ bản khi áp dụng MIS trong doanh nghiệp.
Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu). Lập kế hoạch HTTT trong tổ chức doanh nghiệp 49 1. Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm). Lập kế hoạch định các HTTT là gì? Các bước thực hiện? 49 3.
Các mức độ ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp 49 4. Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu). Phát triển HTTT quản lý 49 1. Trình bày một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm).
Hãy trình bày sáu giai đoạn phát triển HTTT trong doanh nghiệp? 50 3. Các phương pháp mô hình hóa & thiết kế HTTT. Nguyên nhân thành công phát triển HTTT. Nguyên nhân thất bại phát triển HTTT.
Câu hỏi trắc nghiệm (30 câu). 53 PHẦN I: Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 1. Tự tìm hiểu về một HTTT quản lý đã được áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức (Nhóm). Trả lời: Do dịch COVID-19 nên không thể đi doanh nghiệp thực tế được.
Thông tin, phân loại thông tin, Accurate là gì? Smarte? Trả lời: - Thông tin (Information) là những dữ liệu đã được xử lí theo một cách sao cho có giá trị sử dụng đối với người nhận tin. - Phân loại thông tin là một quá trình chia thông tin thành những lớp, những dạng đồng nhất trên một số khía cạnh nào đó để phục vụ cho quá trình ra quyết định của người nắm giữ thông tin. Thông tin bao gồm: + Thông tin chiến lược: Là những thông tin thu được từ các nguồn bên trong và các nguồn từ bên ngoài tổ chức/doanh nghiệp. Thông tin này ở mức tổng hợp cao, có định hướng chiến lược, liên quan đến toàn bộ tổ chức và chỉ được cung cấp khi có yêu cầu.
Thông tin chiến lược vừa mang tính định tính, vừa mang định lượng; chúng luôn không chắc chắn, vì tương lai khó dự báo trước được. + Thông tin quản lý: Là những thông tin có nguồn gốc chủ yếu từ bên trong tổ chức/doanh nghiệp. Thông tin này ở mức tổng hợp thấp, có định hướng trung hạn và ngắn hạn, liên quan đến các hoạt động hoặc các phòng ban và được cung cấp một cách định kì, thường xuyên. Những thông tin này chủ yếu dựa trên các đại lượng mang tính định lượng.
+ Thông tin tác nghiệp: Là những thông tin có nguồn gốc từ bên trong tổ chức/doanh nghiệp. Thông tin này ở mức tổng hợp chi tiết, chúng là kết quả của việc xử lí các dữ liệu thô; có sự định hướng hướng đến nhiều yếu tố tức thời; mang tính tác nghiệp và được cung cấp một tuần suất tương đối cao. Những thông tin này chủ yếu mang tính định lượng. - Accurate là các đặc tính của thông tin có chất lượng cao: + Chính xác (Accurate): Thông tin chính xác là những thông tin không chứa lỗi.
Thông tin không chính xác thường được tạo ra từ những dữ liệu không chính xác được nhập vào hệ thống trước đó. + Đầy đủ (Complete): Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. Thông tin đầy đủ là thông tin chứa mọi dữ liệu quan trọng. + Kinh tế (Cost-beneficial): Thông tin được xem là kinh tế khi giá trị của nó mang lại cao hơn chi phí tạo ra nó.
+ Định hướng đến người sử dụng (User-targeted). 2 + Đúng lúc (Timely): Thông tin được coi là đúng lúc nếu nó đến với người sử dụng vào thời điểm cần thiết. + Dễ sử dụng (Easy to use). - Smarte + Cụ thể, rõ ràng (Specific).
+Tính khả thi (Attainable). + Relevant: liên quan đến mục tiêu. + Timed: có thời hạn. + Environment: Môi trường.
HTTT là gì? Phân loại HTTT, Các chức năng cơ bản của HTTT. Trả lời: *Khái niệm hệ thống thông tin: - Hệ thống thông tin (Information Systems) là hệ thống các yếu tố có quan hệ với nhau nhằm thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối và truyền đạt thông tin hỗ trợ quá trình ra quyết định và kiểm soát trong tổ chức/doanh nghiệp. - Dưới góc độ công nghệ: Hệ thống thông tin là sự kết hợp của các yếu tố phần cứng, phần mềm và các hệ thống viễn thông được con người phát triển và sử dụng để thu thập, tạo ra và phân phối các dữ liệu có ích trong tổ chức/doanh nghiệp. - Dưới góc độ kinh doanh: Hệ thống thông tin là công cụ quan trọng để tạo ra giá trị cho tổ chức/doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.
Hệ thống thông tin cung cấp thông tin để giúp các nhà quản lý ra quyết định tốt hơn, cải tiến việc thực hiện các tiến trình nghiệp vụ, phân tích và tìm giải pháp cho vấn đề, tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới. Hệ thống thông tin là hiện thân của giải pháp mang tính tổ chức và quản lí dựa trên công nghệ thông tin. *Phân loại hệ thống thông tin: - Phân loại hệ thống thông tin theo mức độ quản lý của doanh nghiệp: + Các hệ thống thông tin mức chiến lược: Trợ giúp lãnh đạo doanh nghiệp tháo gỡ, giải quyết các vấn đề mang tầm chiến lược, dài hạn (cả trong nội bộ tổ chức/doanh nghiệp và bên ngoài môi trường). Tập trung vào việc “đồng bộ” những thay đổi của môi trường bên ngoài với điều kiện hiện có của tổ chức/doanh nghiệp.
+ Các hệ thống thông tin mức quản lý: Hỗ trợ các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ra quyết định và các hoạt động hành chính khác của các nhà quản lý mức chiến thuật. Cung cấp các báo cáo định kỳ. Một số hệ thống có thể hỗ trợ quá trình ra quyết định bất thường, tập trung vào vào các quyết định ít có tính cấu trúc – Trả lời cho các câu hỏi kiểu What – If. + Các hệ thống thông tin tác nghiệp: Hỗ trợ các nhà quản lý tác nghiệp.
Bằng cách theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản trong tổ chức/doanh nghiệp như giao dịch bán hàng, thanh toán, tính lương cũng như các dòng nguyên vật liệu trong tổ chức/ doanh nghiệp. Mục đích chính là trả lời các câu hỏi thông thường và theo dõi luồng các giao dịch xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp. - Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực chức năng: + Hệ thống thông tin bán hàng và Marketing. + Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất.
+ Hệ thống thông tin tài chính và kế toán. + Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực. *Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin: - Cung cấp các báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu, báo cáo ngoại lệ và báo cáo siêu liên kết. - Cung cấp các báo cáo có khuôn mẫu cố định và thống nhất để các nhà quản lý khác nhau có thể sử dụng cùng một báo cáo cho nhiều mục đích khác nhau.
- Cung cấp các báo cáo ở dạng sao cứng hoặc sao mềm: Phần lớn các báo cáo quản lý được in ra giấy (gọi là báo cáo ở dạng sao cứng), một số được hiển thị ra màn hình (gọi là báo cáo ở dạng sao mềm), ngoài ra báo cáo có thể được gửi ra tệp phục vụ nhu cầu xử lý tiếp theo trong các phần mềm khác mà không phải nhập dữ liệu lại. - Cung cấp các báo cáo dựa trên dữ liệu nội bộ lưu trữ trong hệ thống máy tính: Các báo cáo quản lý sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu nội bộ có chứa trong các CSDL, một số ít hệ thống thông tin quản lý sử dụng nguồn dữ liệu từ bên ngoài về các đối thủ cạnh tranh, về thị trường và các vấn đề khác. Các yếu tố cấu thành HTTT? Sự cần thiết của HTTT với doanh nghiệp. Trả lời: - Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin: + Dữ liệu: Bút toán có chứng từ, bút toán không có chứng từ, danh mục thuế suất,… + Phần cứng: Là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thống thông tin.
Bao gồm các thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ, bộ xử lý thông tin, thiết bị kết nối,… + Phần mềm: Là các loại chương trình đa dạng được sử dụng để vận hành, điều khiển máy tính và các thiết bị liên quan khác. Ví dụ: hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm kế toán,… + Viễn thông: được hiểu là việc truyền thông tin bằng con đường điện tử, giữa những điểm cách xa nhau về mặt địa lí. + Con người: Kế toán viên, nhà quản lý. - Bốn lý do về sự cần thiết của hệ thống thông tin đối với tổ chức/doanh nghiệp: + Tổ chức/doanh nghiệp ngày càng sử dụng và đầu tư nhiều hơn cho công nghệ thông tin.