Báo cáo Project 1: Quản lý chi tiêu gia đình - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Bài tập lớn project 1 xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu cho các thành viên trong gia đình": { "ai_description": "Xây

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập lớn

2013

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bài tập lớn project 1 xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu gia đình

Bài tập lớn project 1 xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu gia đình là nhiệm vụ học thuật nhằm ứng dụng kiến thức lập trình vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Hệ thống giúp các thành viên trong gia đình theo dõi, kiểm soát thu chi hiệu quả thông qua giao diện trực quan. Dự án tích hợp các chức năng cơ bản như đăng nhập, quản lý giao dịch, thống kê chi tiêu và phân quyền người dùng. Kết quả đạt được sẽ minh họa khả năng phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu và triển khai ứng dụng Java kết nối MySQL. Bài tập này yêu cầu sinh viên áp dụng quy trình phát triển phần mềm từ khảo sát đến triển khai sản phẩm hoàn chỉnh.

1.1. Mục tiêu và phạm vi dự án

Mục tiêu chính là xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu hỗ trợ gia đình theo dõi thu nhập và chi tiêu hàng ngày. Phạm vi dự án bao gồm các chức năng quản lý thành viên, ghi chép giao dịch, thống kê theo khoản mục và tháng. Hệ thống giới hạn trong quản lý chi tiêu cá nhân và chung của gia đình, không tích hợp thanh toán trực tuyến. Tính năng phân quyền cho phép quản trị viên cấp quyền truy cập cho các thành viên khác. Dự án sử dụng ngôn ngữ Java và cơ sở dữ liệu MySQL để lưu trữ dữ liệu.

1.2. Đối tượng người dùng và yêu cầu chức năng

Hệ thống hướng đến hai nhóm người dùng chính: quản trị viên (Admin) và thành viên (Member). Admin có quyền quản lý tài khoản, phân quyền và thống kê toàn bộ dữ liệu. Member có thể ghi chép giao dịch cá nhân, tham gia giao dịch chung và xem thống kê chi tiêu của mình. Yêu cầu chức năng bao gồm đăng nhập an toàn, ghi chép giao dịch nhanh chóng, thống kê theo thời gian thực và tìm kiếm giao dịch. Giao diện phải thân thiện, dễ sử dụng ngay cả với người không chuyên về công nghệ.

II. Phân tích vấn đề quản lý chi tiêu gia đình trong bài tập project 1

Quản lý chi tiêu gia đình là bài toán phức tạp khi phải theo dõi nhiều khoản thu chi của các thành viên. Vấn đề thường gặp là thiếu hệ thống thống nhất dẫn đến khó kiểm soát ngân sách. Các phương pháp truyền thống như sổ ghi chép dễ bị thất lạc hoặc sai sót. Bài tập project 1 giải quyết vấn đề này bằng cách xây dựng hệ thống số hóa toàn bộ quá trình quản lý. Hệ thống giúp phát hiện kịp thời các khoản chi không hợp lý, tối ưu hóa ngân sách gia đình. Phân tích yêu cầu cho thấy cần tích hợp đa dạng chức năng từ đăng ký tài khoản đến thống kê chi tiết.

2.1. Những khó khăn trong quản lý chi tiêu thủ công

Quản lý chi tiêu thủ công gặp nhiều hạn chế như thiếu độ chính xác, khó truy xuất dữ liệu lịch sử. Việc ghi chép bằng tay dễ dẫn đến sai sót khi tổng hợp số liệu. Khó theo dõi các khoản chi theo danh mục hoặc thời gian cụ thể. Hơn nữa, không có cảnh báo khi chi tiêu vượt ngân sách đã đặt ra. Các thành viên gia đình khó phối hợp quản lý khi thông tin phân tán ở nhiều nơi. Những khó khăn này thúc đẩy nhu cầu xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu tự động.

2.2. Yêu cầu chức năng hệ thống quản lý chi tiêu

Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như đăng nhập an toàn, quản lý giao dịch đa dạng (thu/chi) và thống kê theo thời gian. Tính năng tìm kiếm giao dịch theo từ khóa, ngày tháng hoặc số tiền là bắt buộc. Hệ thống phải hỗ trợ phân quyền người dùng để quản trị viên kiểm soát quyền truy cập. Chức năng thống kê chi tiêu theo tháng, danh mục và thành viên giúp phân tích xu hướng tiêu dùng. Ngoài ra, hệ thống cần có khả năng mở rộng cho các tính năng nâng cao như cảnh báo ngân sách.

III. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu bằng Java và MySQL

Giải pháp đề xuất sử dụng kiến trúc client-server với ngôn ngữ Java cho phía máy khách và MySQL cho cơ sở dữ liệu. Hệ thống triển khai mô hình MVC (Model-View-Controller) để tách biệt giao diện và logic nghiệp vụ. Java cung cấp thư viện phong phú cho xử lý giao diện đồ họa Swing, trong khi JDBC đảm nhiệm kết nối an toàn với MySQL. Cơ sở dữ liệu thiết kế với các bảng thành viên, giao dịch, nguồn thu/chi để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc. Các chức năng như đăng nhập, ghi chép giao dịch và thống kê được triển khai thông qua các lớp Java.

3.1. Kiến trúc hệ thống và công nghệ sử dụng

Hệ thống áp dụng kiến trúc 3 lớp: giao diện người dùng, xử lý nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu. Java cung cấp môi trường lập trình hướng đối tượng mạnh mẽ, hỗ trợ xây dựng các lớp quản lý giao dịch, thành viên và thống kê. MySQL đảm nhiệm vai trò lưu trữ dữ liệu với các bảng quan hệ chặt chẽ. JDBC đóng vai trò cầu nối giữa Java và MySQL, cung cấp phương thức an toàn cho truy vấn dữ liệu. Triển khai hệ thống trên môi trường desktop để tiện lợi cho người dùng gia đình.

3.2. Các chức năng chính và quy trình xử lý

Chức năng đăng nhập xác thực người dùng thông qua username và mật khẩu. Chức năng ghi chép giao dịch cho phép thêm mới thu/chi kèm theo danh mục, số tiền và thời gian. Tính năng thống kê hiển thị biểu đồ chi tiêu theo tháng hoặc danh mục. Quy trình xử lý bao gồm kiểm tra dữ liệu đầu vào, cập nhật cơ sở dữ liệu và hiển thị kết quả. Hệ thống hỗ trợ tìm kiếm giao dịch theo nhiều tiêu chí để truy xuất nhanh chóng. Mỗi chức năng đều có xử lý lỗi và thông báo người dùng kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ bài tập project 1

Bài tập project 1 đã hoàn thành mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu gia đình với đầy đủ chức năng cơ bản. Kết quả minh họa khả năng ứng dụng kiến thức lập trình vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Hệ thống cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng cho các thành viên gia đình. Việc triển khai thành công dự án chứng minh hiệu quả của phương pháp học tập dựa trên dự án. Kết luận rút ra là cần liên tục cải tiến giao diện và bổ sung tính năng mới như cảnh báo ngân sách. Dự án cũng khẳng định vai trò quan trọng của công nghệ trong quản lý tài chính cá nhân.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Dự án đã hoàn thành tất cả yêu cầu chức năng từ đăng nhập đến thống kê chi tiêu. Giao diện người dùng được đánh giá trực quan và dễ sử dụng. Cơ sở dữ liệu MySQL hoạt động ổn định với khả năng xử lý hàng nghìn giao dịch. Bài học kinh nghiệm rút ra là tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiết trước khi triển khai. Việc kiểm thử chức năng thường xuyên giúp phát hiện và sửa lỗi kịp thời. Dự án cũng cho thấy sự cần thiết của tài liệu hướng dẫn người dùng để đảm bảo tính khả dụng.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong thực tế

Hệ thống có thể mở rộng bằng cách bổ sung tính năng cảnh báo ngân sách khi chi tiêu vượt hạn mức. Ứng dụng di động là hướng phát triển tiềm năng để người dùng quản lý chi tiêu mọi lúc mọi nơi. Tích hợp trí tuệ nhân tạo giúp dự đoán xu hướng tiêu dùng dựa trên dữ liệu lịch sử. Hệ thống cũng có thể mở rộng cho quản lý chi tiêu doanh nghiệp nhỏ. Ứng dụng thực tiễn từ dự án là minh chứng cho tầm quan trọng của công nghệ trong quản lý tài chính cá nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/05/2026
Bài tập lớn project 1 xây dựng hệ thống quản lý chi tiêu cho các thành viên trong gia đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐẶC TẢ YÊU CẦU BÀI TOÁN 1. Mô tả yêu cầu bài: 1.1 yêu cầu hệ thống quản lí chi tiêu trong gia đình Xây dựng phần mềm quản lí chi tiêu của các thành viên trong gia đình. Phần mềm có yêu cầu đăng nhập hệ thống, phân quyền người dùng. Phần mềm có thông tin lưu trữ cho một phần chi tiêu bao gồm: thời gian, lí do, mục chi tiêu, hình ảnh liên quan… 3.

Phần mềm có thể thống kê, đánh giá theo các khoảng thời gian nhất định. Phần mềm có các danh mục chi tiêu có thể được tạo bởi người một cách linh hoạt. Chức năng tìm kiếm theo tên, ngày tháng, mô tả… 6. Phần mềm có chức năng đánh tag phục vụ tìm kiếm.

 Đầu vào : thông tin về chi tiêu của cá nhân và chi tiêu chung của gia đình  Đầu ra : quản lí thông tin chi tiêu của các thành viên trong gia đình với các chức năng: thêm, xóa, cập nhật, thống kê giao dịch.2 Hệ thống quản lí chi tiêu gia đình có các chức năng chính.  Chức năng đăng kí thành viên:  Để sử dụng hệ thống quản lí chi tiêu thì mỗi thành viên cần có tài khoản riêng.  Thành viên đăng kí trực tiếp từ giao diện khởi động của hệ thống  Tài khoản đó sau khi đăng kí thành công có thể đăng nhập vào hệ thống. Đăng kí thành công thì mặc định tài khoản đó là Member.

 Chức năng đăng nhập/đăng xuất hệ thống có phân quyền người dùng:  Tài khoản đăng nhập hệ thống với đúng tài khoản và mật khẩu mà hệ thống cung cấp.  Tài khoản đăng nhập nếu không còn nhu cầu sử dụng hệ thống hoặc cần đăng nhập tài khoản khác có thể tiến hành đăng xuất. 6 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Project 1  Chức năng lưu trữ thông tin giao dịch:  Thành viên có thể lưu thông tin giao dịch cá nhân hoặc giao dịch chung trong gia đình vào hệ thống.  Thành viên có thể tham gia giao dịch chung của gia đình hay nhóm thành viên bằng cách đóng góp tiền vào hệ thống.

 Manager sẽ duyệt để biết giao dịch đã hoàn thành hay chưa.  Chức năng cập nhật thông tin:  Hệ thống cho phép thành viên thay đổi thông tin cá nhân của mình.  Admin có thể cấp lại mật khẩu cho thành viên.  Chức năng tìm kiếm theo từ khóa và ngày tháng:  Hệ thống cho phép tìm kiếm theo từ khóa.

 Hệ thống cho phép tìm kiếm theo ngày tháng.  Hệ thống cho phép tìm kiếm theo số tiền.  Chức năng thống kê, đánh giá theo từng khoảng thời gian nhất định:  Hệ thống có sự thống kê chi tiêu các thành viên trong một tháng  Hệ thống có sự thống kê thu nhập của thành viên trong một tháng  Hệ thống đánh giá cá nhân chi tiêu trong tháng, còn dư tiền hay tiêu quá thu nhập hàng tháng 7 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các tác nhân của hệ thống: STT Tên tác nhân Chức năng 1 Admin  Quản trị hệ thống hệ thống  Phân quyền người dùng.

 Cấp lại mật khẩu cho người dùng. 2 Manager  Quản lí chi tiêu của cá nhân bằng cách duyệt giao dịch hoàn thành.  Quản lí chi tiêu chung của gia đình bằng cách duyệt giao dịch hoàn thành 3 Member  Người sử dụng hệ thống, thực hiện các giao dịch và quản lí chi tiêu cá nhân.  Đăng nhập, xem giao dịch, thêm, cập nhật, xóa giao dịch.

4 Actor  Người dùng hệ thống với chức năng đăng kí tài khoản. Các Usecase của hệ thống: o Các Usecase chính: Stt Tên Usecase Ý nghĩa chính 1 Đăng nhập Người dùng đăng nhập để sử dụng hệ thống. 2 Đăng xuất Người dùng thoát khỏi hệ thống khi không có nhu cầu sử dụng. 3 Đăng ký Thêm người dùng vào hệ thống, mặc định sẽ là Member 4 Giao dịch Hiện thị giao dịch của các thành viên trong gia đình.

5 Tìm kiếm Tìm kiếm dữ liệu hệ thống. 6 Thống kê Thực hiện chức năng thống kê cho người dùng. 7 Bảo mật Cập nhật thông tin cá nhân của tài khoản đăng nhập. 8 Hướng dẫn Hướng dẫn người dùng sử dụng hệ thống.

o Các Usecase con:  Usecase giao dịch: STT Tên Usecase con Ý nghĩa 1 Thêm giao dịch Lưu trữ giao dịch mới của người dùng. 2 Xem giao dịch cá Hệ thống hiển thị giao dịch cá nhân của các thành viên. nhân 3 Xem giao dịch chung Hệ thống hiển thị giao dịch chung của trong gia đình để các thành viên có thể tham gia. 4 Xem thông tin hạng Hệ thống hiển thị các giao dịch chung đã hoàn thành mục 8 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Project 1  Usecase tìm kiếm: STT Tên Usecase con Ý nghĩa 1 Tìm kiếm theo Người dùng nhập từ khóa để hệ thống tìm kiếm dữ liệu từ khóa phù hợp.

2 Tìm kiếm theo Người dùng nhập ngày tháng để hệ thống tìm kiếm dữ ngày tháng liệu phù hợp. 3 Tìm kiếm theo Người dùng nhập khoản tiền thấp và cao để hệ thống tìm số tiền kiếm giao dịch trong giới hạn đó.  Usecase thống kê: STT Tên Usecase con Ý nghĩa 1 Thống kê chi Xem các giao dịch chi chung. chung 2 Chi tiêu trong Tổng nguồn chi trong tháng.

tháng 3 Thu nhập trong Tổng nguồn thu trong tháng. tháng 4 Thống kê thu Số dư còn lại của cá nhân với các thu chi trong tháng. chi  Usecase bảo mật: STT Tên Usecase con Ý nghĩa 1 Cập nhập thông Cập nhập thông tin tài khoản bao gồm họ tên, mật khẩu, tin địa chỉ, số điện thoại, đơn vị công tác  Usecase hướng dẫn: STT Tên Usecase con Ý nghĩa 1 Trang chủ Hướng dẫn người dùng trong giao diên trang chủ. 2 Giao dịch Hướng dẫn người dùng thao tác giao dịch trong giao diện.

3 Bảo mật Hướng dẫn người dùng cập nhật và bảo mật thông tin. 4 Tìm kiếm Hướng dẫn người dùng tìm kiếm dữ liệu trong giao diện tìm kiếm. 9 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Biểu đồ Usecase tổng quan: Hình 1.1 : Biểu đồ Usecase tổng quan. Biểu đồ Usecase tổng quan: o Tác nhân : Admin, Manager, Member, Actor.

o Hệ thống :  Đăng kí: đăng kí thành viên mới.  Cập nhật thông tin: cấp lại mật khẩu cho thành viên.  Đăng nhập/đăng xuất: đăng nhập hệ thống bằng tài khoản cá nhân của thành viên và đăng xuất đối với tài khoản đó.  Bảo mật: thông tin của thành viên đối với tài khoản đang đăng nhập hệ thống.

Bao gồm họ tên, tên tài khoản, mật khẩu, số điện thoại, địa chỉ, đơn vị công tác.  Giao dịch: hiển thị thông tin giao dịch của các thành viên, cho phép thực hiện các chức năng hệ thống bao gồm thêm, cập nhật, xóa giao dịch.  Thống kê: chức năng thống kê, đánh giá chi tiêu trong tháng.  Tìm kiếm : chức năng tìm kiếm dữ liệu của hệ thống.

 Phân quyền: phân quyền tài khoản thành viên gồm : Member, Manager, Admin. Mỗi tài khoản phân quyền như trên sẽ có những chức năng và giới hạn riêng. 10 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Project 1 o Mô tả:  Actor có thể thực hiện chức năng:  Đăng kí.  Admin có thể thực hiện các chức năng :  Đăng nhập/đăng xuất.

 Cập nhật thông tin.  Manager có thể thực hiện các chức năng :  Đăng nhập/đăng xuất.  Member có thể thực hiện các chức năng :  Đăng nhập/đăng xuất. 11 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Biểu đồ Usecase phân rã mức 2 : 2.1 Biểu đồ Usecase về đăng nhập: Biểu đồ Usecase đăng nhập: Hình 1.2 : Sơ đồ Usecase đăng nhập.

o Tác nhân : Admin, Manager, Member. o Hệ thống : đăng nhập. o Mô tả :  Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu vào hệ thống.  Hệ thống tìm kiếm tài khoản tương ứng trong cơ sở dữ liệu  Nếu tài khoản đúng thì hệ thống hiển thị giao diện sử dụng các chức năng hệ thống.2 Biểu đồ Usecase về đăng kí.

Biểu đồ Usecase đăng kí: Hình 1.3 : biểu đồ Usecase đăng kí 12 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Project 1 Biểu đồ Usecase đăng kí: o Tác nhân : Actor. o Hệ thống : Đăng kí. o Mô tả:  Actor – thành viên đăng kí tài khoản với hệ thống mới có thể sử dụng hệ thống.  Hệ thống phân quyền mặc định là user cho tài khoản mới đăng kí.3 Biểu đồ Usecase về giao dịch: Hình1.4 : Biểu đồ Usecase giao dịch.

Biểu đồ Usecase giao dịch: o Tác nhân : Member , Manager. o Hệ thống : giao dịch, tham gia chi chung, thêm giao dịch, duyệt giao dịch, cập nhật. o Mô tả :  Member đăng nhập thực hiện giao dịch thêm giao dịch cá nhân hoặc thêm giao dịch chung. 13 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Project 1  Member khác có thể tham gia giao dịch chung nếu giao dịch đó là giao dịch chung, không tham gia vào giao dịch cá nhân của Member khác.

 Manager tiến hành duyệt giao dịch.  Manager duyệt các giao dịch đã hoàn thành và cập nhật thông tin.4 Biểu đồ Usecase tìm kiếm : Hình1.5: Biểu đồ Usecase tìm kiếm. Biểu đồ Usecase tìm kiếm : o Tác nhân : Admin, Manager, Member. o Hệ thống : tìm kiếm, tìm kiếm theo từ khóa, tìm kiếm theo ngày tháng, tìm kiếm theo số tiền.

o Mô tả :  Người dùng sử dụng chức năng tìm kiếm theo từ khóa.  Người dùng sử dụng chức năng tìm kiếm theo ngày tháng.  Người dùng sử dụng chức năng tìm kiếm theo số tiền. 14 Nhóm 6 – Lớp CNTT-TT 2.2 - K56 – Đề tài 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Biểu đồ Usecase thống kê: Hình 1.6 : Biểu đồ Usecase thống kê.

Biểu đồ Usecase thống kê: o Tác nhân : Human bao gồm: Admin, Manager, Member. o Hệ thống : thống kê, xem chi tiêu cá nhân, xem chi tiêu chung, xem chi tiêu trong tháng, xem thu nhập. o Mô tả:  Người dùng có thể xem giao dịch cá nhân của tất cả thành viên.  Người dùng có thể xem các giao dịch chung của gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ