Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn bản trích xuất từ Thông báo Biểu 18E của Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (thuộc Đại học Thái Nguyên) công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế năm học 2020 - 2021, cụ thể là danh mục và tóm tắt nội dung các đồ án tốt nghiệp bậc Đại học thuộc Khoa Công nghệ Thông tin. Các đề tài nghiên cứu phản ánh trực tiếp quá trình đào tạo và năng lực thực hành của sinh viên trong việc giải quyết các yêu cầu công nghệ thực tiễn tại các cơ quan, trường học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng như các khu vực lân cận như Hà Nội, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Nam Định.

Bối cảnh thực tiễn của các đề tài tập trung vào năm nhóm bài toán kỹ thuật chính:

  1. An toàn thông tin và bảo mật hệ thống: Đối mặt với các nguy cơ tấn công mạng ngày càng phức tạp, việc phát hiện mã độc theo hành vi, phòng chống tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS), kiểm thử xâm nhập ứng dụng web và di động theo chuẩn quốc tế, cùng các giải pháp mật mã như chữ ký số và xác thực hai yếu tố (OTP) trở thành nhiệm vụ cấp bách.
  2. Quản trị hạ tầng mạng và điện toán đám mây: Nhu cầu tối ưu hóa tài nguyên phần cứng, mở rộng chi nhánh doanh nghiệp, giám sát lưu lượng tập trung, quản lý chính sách người dùng tự động và xây dựng các cụm máy chủ có tính sẵn sàng cao (High Availability, Failover Cluster).
  3. Phát triển phần mềm và hệ thống thông tin quản lý: Tin học hóa quy trình nghiệp vụ cho các tổ chức giáo dục, đơn vị viễn thông, trang trại nông nghiệp theo tiêu chuẩn OCOP và các doanh nghiệp thương mại.
  4. Phát triển ứng dụng di động và công nghệ thông minh: Nhu cầu xây dựng các ứng dụng trên nền tảng Android, Flutter, tích hợp trí tuệ nhân tạo (xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt, nhận diện khuôn mặt qua đám mây) và các công cụ hỗ trợ đời sống.
  5. Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm: Đảm bảo tính đúng đắn, độ tin cậy và khả năng chịu tải của các hệ thống trực tuyến thông qua các kỹ thuật kiểm thử tự động, kiểm thử đơn vị và kiểm thử hiệu năng.

Đối tượng nghiên cứu của các đồ án bao gồm các hệ thống phần mềm, hạ tầng mạng, giao thức truyền thông, công cụ kiểm thử và các quy trình bảo mật. Phạm vi không gian và thời gian của các nghiên cứu được xác định trong khuôn khổ chương trình đào tạo đại học chính quy năm học 2020 - 2021 tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Các đồ án tốt nghiệp trong danh mục được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành công nghệ thông tin và áp dụng các phương pháp kỹ thuật thực nghiệm rõ ràng:

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Bảo mật và an ninh mạng: Khung thử nghiệm kiểm thử bảo mật web OWASP (Open Web Application Security Project) với tài liệu hướng dẫn WSTG-Checklist_v4; mô hình Top 10 lỗ hổng bảo mật web và di động; tiêu chuẩn Luật giao dịch điện tử về chữ ký số; thuật toán mã hóa bất đối xứng RSA; nguyên lý hoạt động của Botnet (mã nguồn Mirai); phương pháp phân tích Entropy và hàm băm (Hash) để xác định mã độc.
  • Mạng và hạ tầng: Mô hình phân lớp OSI (bảo mật Layer 2); công nghệ mạng Frame Relay; giao thức định tuyến liên miền BGP trên hai nền tảng IPv4 và IPv6; giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP; dịch vụ thư mục Active Directory Domain Services (AD-DS), hệ thống quản lý chính sách nhóm Group Policy Object (GPO) và DHCP Failover Cluster trên hệ điều hành Windows Server 2012 / 2016.
  • Công nghệ phần mềm: Mô hình kiến trúc phần mềm Model-View-Controller (MVC); kiến trúc Microservices và RESTful API; các mẫu thiết kế hướng đối tượng (OOP Design Patterns) như Strategy, Composite, Simple Factory, Decorator; ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để phân tích yêu cầu qua các biểu đồ Use Case, biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) và biểu đồ lớp (Class Diagram).
  • Kiểm thử phần mềm: Lý thuyết kiểm thử hộp đen (Black Box Testing) với các kỹ thuật phân vùng tương đương, phân tích giá trị biên, bảng quyết định (Decision Table); lý thuyết kiểm thử hộp trắng (White Box Testing) với phương pháp phân tích sơ đồ dòng điều khiển (Control Flow Graph); lý thuyết kiểm thử hiệu năng (Performance Testing) gồm kiểm thử tải (Load Testing) và kiểm thử độ chịu tải tối đa (Stress Testing).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp khảo sát và phân tích nghiệp vụ: Thu thập yêu cầu thực tế tại các đơn vị như Viettel Phú Lương, Công ty TNHH Minh Phúc, Công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Trường THPT Đồng Hỷ, Trường Tiểu học Châu Minh, Công ty CP Nisko,...
  • Phương pháp mô phỏng và ảo hóa: Sử dụng các phần mềm mô phỏng mạng và máy ảo chuyên dụng gồm Cisco Packet Tracer, GNS3, VMware Workstation, Oracle VirtualBox và Kali Linux để thiết lập môi trường thử nghiệm an toàn.
  • Phương pháp thực nghiệm và đo lường: Sử dụng công cụ Wireshark để bắt và phân tích gói tin mạng; sử dụng Cuckoo Sandbox và ProcessXP để phân tích hành vi tiến trình mã độc; sử dụng các công cụ kiểm thử tự động và dò quét lỗ hổng bảo mật chuyên dụng.

Thiết kế và triển khai

Các đề tài kỹ thuật và phần mềm trong danh mục đã tiến hành thiết kế kiến trúc và triển khai thực tế trên nhiều nền tảng công nghệ:

[Người dùng / Khách hàng] <---> [Giao diện Web / Di động / Client API]
                                          |
                                 [Hạ tầng Cân bằng tải / Proxy]
                                 (HAProxy, Keepalived, Nginx)
                                          |
                                 [Khối Xử lý Nghiệp vụ & Dịch vụ]
                                 (Laravel, Spring, Express, Odoo)
                                          |
                                 [Cơ sở Dữ liệu & Lưu trữ]
                                 (MySQL, SQL Server, PostgreSQL, Cosmos DB)

Công nghệ phát triển phần mềm và ứng dụng di động

  • Phát triển Web: Ngôn ngữ PHP (thuần và các framework Laravel, CodeIgniter), nền tảng ASP.NET / ASP.NET Core (ngôn ngữ C#), nền tảng Node.js (framework Express.js); giao diện sử dụng HTML5, CSS3, JavaScript, jQuery, Bootstrap, Vue.js, ReactJS và Blade Template; tích hợp các dịch vụ thời gian thực như Pusher và thư viện hiển thị Datatables, FullCalendar.
  • Phát triển Di động: Môi trường Android Studio với ngôn ngữ Java và XML; nền tảng đa nền tảng Flutter (ngôn ngữ Dart với các gói thư viện sqflite, qr_flutter, qr_scan, url_launcher); nền tảng React Native; kết nối cơ sở dữ liệu cục bộ SQLite hoặc đám mây Firebase.
  • Quản trị Cơ sở dữ liệu: MySQL, Microsoft SQL Server (các phiên bản 2008, 2013, 2018), PostgreSQL, SQLite, Firebase và dịch vụ cơ sở dữ liệu phân tán Azure Cosmos DB (sử dụng .NET SDK và Azure Cosmos Emulator).

Hệ thống hạ tầng, mạng và công cụ an ninh

  • Hệ thống giám sát và cân bằng tải: Cụm cân bằng tải sử dụng Keepalived cấu hình Virtual IP kết hợp HAProxy phân phối tải cho các máy chủ web Nginx; cụm cơ sở dữ liệu phân tán MySQL Replication Master-Master; hệ thống giám sát hạ tầng Zabbix giao tiếp qua giao thức SNMP.
  • Hệ thống an ninh và phân tích nhật ký: Hệ thống quản lý thông tin và sự kiện an ninh SIEM (ELK Stack: Elasticsearch, Logstash, Kibana) kết hợp công cụ phát hiện xâm nhập Suricata; hệ thống cảnh báo xâm nhập mạng nội bộ Snort IDS; công cụ phân tích tiến trình ProcessXP, Autoruns.
  • Công cụ kiểm thử: Katalon Studio, Selenium WebDriver, Apache JMeter, NUnit (tích hợp trong Visual Studio 2017), iMacros, Burp Suite, WPScan, HCL AppScan, Nmap.

Nội dung chính theo từng nhóm chuyên đề

Báo cáo phân loại các đồ án tốt nghiệp theo 5 nhóm chuyên đề học thuật và kỹ thuật chính:

  [An toàn       [Mạng &        [Phát triển     [Ứng dụng      [Kiểm thử
   Thông tin]     Hạ tầng]       Hệ thống Web]   Di động & AI]  Phần mềm]

1. Nhóm chuyên đề An toàn thông tin và Bảo mật

  • Đánh giá bảo mật và kiểm thử xâm nhập Web theo OWASP: Đề tài của sinh viên Lý Thị An nghiên cứu quy trình kiểm thử theo khung OWASP, sử dụng Burp Suite, WPScan, Wireshark trên Kali Linux, hoàn thành 5/11 bài kiểm thử cho hệ thống WordPress. Đề tài của sinh viên Đinh Ngọc Lưu áp dụng bộ quy chuẩn WSTG-Checklist_v4, sử dụng Burp Suite, HCL AppScan và Nmap trên website USEE, kiểm tra 11/12 mục và phát hiện 13 lỗ hổng bảo mật (7 mức cao, 4 trung bình, 2 thấp), xây dựng tài liệu Proof of Concept (PoC) và biện pháp vá lỗi.
  • Phân tích mã độc và phòng chống botnet: Sinh viên Dương Phương Anh nghiên cứu phát hiện mã độc qua hành vi tiến trình bằng ProcessXP, Autoruns, đo Entropy, tạo hàm băm và thiết lập môi trường phân tích tự động Cuckoo Sandbox. Sinh viên Vũ Xuân Phương phân tích mã nguồn botnet Mirai, thiết lập mạng botnet cục bộ và mô phỏng tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) trên thiết bị IoT qua môi trường VirtualBox, đưa ra 5 giải pháp phòng vệ.
  • Hệ thống phát hiện xâm nhập và nhật ký bảo mật: Sinh viên Hoàng Văn Hiệp triển khai giải pháp SIEM dựa trên ELK Stack kết hợp công cụ IDS Suricata và biểu thức chính quy (regular expression) để quản lý log tập trung. Sinh viên Tô Văn Trầm triển khai hệ thống Snort IDS phát hiện các kỹ thuật dò quét Nmap, tấn công SQL Injection, Smurf attack và SYN Flood. Sinh viên Trần Quốc Huy mô phỏng các hình thức tấn công tại lớp liên kết dữ liệu (Layer 2) trên GNS3 và cấu hình bảo mật Switch kết hợp IDS.
  • Mật mã ứng dụng và kiểm soát xác thực: Sinh viên Nguyễn Thị Cảnh xây dựng chương trình minh họa thuật toán ký số RSA trên Java đáp ứng tiêu chuẩn Luật giao dịch điện tử. Sinh viên Nông Quang Hướng phát triển module xác thực hai yếu tố OTP cho hệ thống ERP mã nguồn mở Odoo bằng Python (pyotp) kết hợp ứng dụng Microsoft Authenticator để lưu trữ token. Sinh viên Nguyễn Duy Toàn thực hiện kiểm thử xâm nhập hộp đen và hộp trắng trên hệ điều hành Android, phát hiện các lỗi Bypass Check Root, Brute Force, Insecure Direct Object Reference và lỗi logic nghiệp vụ.

2. Nhóm chuyên đề Mạng máy tính, Hạ tầng và Điện toán đám mây

  • Hạ tầng máy chủ Windows Server và Group Policy: Sinh viên Nguyễn Tuấn Duy triển khai hệ thống máy chủ Windows Server 2012 cho Công ty TNHH Minh Phúc (AD-DS, DNS, DHCP, GPO chặn CMD, Registry, USB). Sinh viên Bùi Quốc Hoàng triển khai bộ chính sách nhóm GPO cho Viettel Phú Lương trên Windows Server 2016, cấu hình phân quyền OU, hạn chế quyền cài đặt, khóa Control Panel, ẩn ổ đĩa và tự động cài đặt Google Chrome qua chính sách hệ thống.
  • Mô phỏng mạng diện rộng và dịch vụ sẵn sàng cao: Sinh viên Nguyễn Văn Chiến thiết kế hệ thống Frame Relay kết nối 3 chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc trên Cisco Packet Tracer (VLAN, VTP, Mail/Web Server). Sinh viên Lục Văn Khải xây dựng giải pháp DHCP Failover Cluster trên Windows Server cho Công ty TNHH KHKT Ứng dụng Thành Hưng nhằm cân bằng tải và tự động cấp phát IP khi có sự cố. Sinh viên Trần Ngọc Hiệu thiết lập cụm HAProxy kết hợp Keepalived (Virtual IP) và MySQL Replication Master-Master đảm bảo tính sẵn sàng cao.
  • Đánh giá hiệu năng mạng và giám sát SNMP: Sinh viên Nguyễn Văn Huy sử dụng GNS3 và Wireshark để phân tích, so sánh hiệu năng của giao thức định tuyến liên miền BGP chạy trên hạ tầng IPv4 và IPv6. Sinh viên Lê Văn Hiếu triển khai Zabbix giám sát toàn diện trạng thái máy chủ, cổng mạng và cảnh báo lưu lượng cho Công ty CP Nisko.
  • Dịch vụ Điện toán đám mây Microsoft Azure: Sinh viên Nguyễn Hoàng Nam triển khai Web Server và container Docker trên máy chủ ảo Azure. Sinh viên Nguyễn Thành Nam nghiên cứu cơ chế mở rộng, phân phối toàn cầu và xử lý failover của cơ sở dữ liệu Azure Cosmos DB thông qua .NET SDK.

3. Nhóm chuyên đề Phát triển Hệ thống Web và Phần mềm Quản trị

  • Website thương mại điện tử nền tảng PHP và Laravel: Hàng loạt đề tài đã xây dựng thành công website bán hàng có phân quyền Admin/Khách hàng, tích hợp giỏ hàng và thanh toán trực tuyến cho các đối tác cụ thể: website thiết bị máy tính cho Công ty Thái Việt (Phạm Công Danh), phụ kiện máy tính Hoàng Tú (Nịnh Thị Oanh), website nội thất Hoàng Gia Vĩnh Phúc (Hoàng Phi), bán điện thoại Kphone (Nguyễn Đình Kỳ), Yến Store (Vũ Xuân Mạnh), hoa quả Kun Bắc Giang (Trần Thế Điều), nông sản Thái Nguyên (Nguyễn Duy Anh), thời trang WinShop (Phạm Văn Khánh),...
  • Hệ thống Web ứng dụng kiến trúc RESTful và VueJS/ReactJS: Sinh viên Nguyễn Viết Tuấn Anh xây dựng hệ thống bán sách kết hợp frontend Vue.js và backend Laravel API. Sinh viên Lô Khánh Hòa phát triển website bán hàng Ilike sử dụng ReactJS và ExpressJS. Sinh viên Ma Quý Tùng xây dựng cổng thông tin và khóa học trực tuyến cho Trường ĐH CNTT&TT trên nền tảng CodeIgniter với đầy đủ phân quyền Học viên, Giảng viên, Quản trị viên.
  • Hệ thống thông tin trên nền tảng ASP.NET và C#: Sinh viên Đỗ Duy Trường xây dựng phần mềm quản lý tuyển sinh lớp 10 cho Trường THPT Đồng Hỷ. Sinh viên Nguyễn Như Nguyên xây dựng website kinh doanh thiết bị F5 Mobile bằng ASP.NET MVC 5, Entity Framework và SQL Server. Sinh viên Lưu Thị Kim Dung xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá ICTU trên Visual Studio 2017 và SQL Server 2008.

4. Nhóm chuyên đề Ứng dụng Di động, Trí tuệ nhân tạo và Ứng dụng chuyên ngành

  • Ứng dụng di động Native và Cross-platform: Sinh viên Lê Văn Công phát triển ứng dụng ICTU Calendar trên Android, sử dụng thư viện Android POI đọc dữ liệu lịch học/dạy từ file Excel và đồng bộ lên Google Calendar API. Sinh viên Dương Văn Sơn phát triển ứng dụng danh bạ thông minh Smart Contact bằng Flutter (hỗ trợ quét mã QR, đồng bộ cuộc gọi). Sinh viên Đặng Thị Duyên xây dựng app đặt món ăn cho quán Gogi House bằng Java và Firebase. Sinh viên Trần Tuấn Hải phát triển ứng dụng học từ vựng tiếng Anh cho trẻ em trên Android.
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và Trợ lý ảo: Sinh viên Lý Anh Dũng xây dựng mô hình trợ lý ảo tiếng Việt trên máy tính bằng Python và Anaconda. Sinh viên Bùi Thị Bích Nguyệt nghiên cứu giải thuật tách từ trong NLP để xây dựng hệ thống hỏi đáp tự động giải đáp thắc mắc cho sinh viên ICTU. Sinh viên Nguyễn Văn Đạt phát triển chatbot trên nền tảng Slack tích hợp Knex Objection và Block Kit Builder để quản lý lịch biểu cá nhân/nhóm.
  • Thu thập dữ liệu và Truy xuất nguồn gốc: Sinh viên Nguyễn Tiến Quang phát triển sàn tin tức tài chính dựa trên công nghệ Crawl dữ liệu và Node.js. Sinh viên Đặng Thị Tươi xây dựng hệ thống tự động tổng hợp công thức nấu ăn từ website bên ngoài. Sinh viên Đào Thị Bình xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hoa quả bằng mã QR với đầy đủ phân quyền chuỗi cung ứng (Nông dân, Cơ sở chế biến, Đơn vị vận chuyển, Quản trị viên).

5. Nhóm chuyên đề Kiểm thử và Đảm bảo Chất lượng Phần mềm

  • Kiểm thử hiệu năng (JMeter): Sinh viên Tô Thị Duyên và Vũ Thị Huệ thực hiện kiểm thử hiệu năng cho nền tảng web Viblo.asia bằng công cụ Apache JMeter, thiết lập kịch bản 1000 người dùng truy cập đồng thời để đo lường ngưỡng đáp ứng của hệ thống.
  • Kiểm thử tự động (Automation Testing): Sinh viên Lương Thị Phượng, Ngô Thị Phượng và Mai Ngọc Viên nghiên cứu ứng dụng Katalon Studio để tự động hóa các ca kiểm thử chức năng đăng nhập và mua hàng trực tuyến (sử dụng kỹ thuật bảng quyết định). Sinh viên Trần Thị Thắm và Nguyễn Thị Nhung áp dụng Selenium WebDriver trên môi trường Visual Studio để kiểm thử tự động các chức năng quản trị website công ty Minh Hoàng. Sinh viên Đỗ Thị Thu Hoài ứng dụng iMacros để tự động hóa kiểm thử trên trình duyệt web.
  • Kiểm thử hộp trắng và hộp đen: Sinh viên Bùi Anh Tú thực hiện kiểm thử đơn vị cho ứng dụng Quản lý sinh viên viết bằng C#, vẽ sơ đồ dòng điều khiển mã nguồn và viết các đoạn mã test case tự động bằng framework NUnit trong Visual Studio 2017. Sinh viên Lê Thị Thu Hà áp dụng các phương pháp phân vùng tương đương và phân tích giá trị biên để kiểm thử hộp đen thủ công cho website Fresh Food.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các kết quả kỹ thuật và số liệu tiêu biểu

Nhóm chuyên đề Sinh viên thực hiện Công nghệ / Nền tảng Kết quả kỹ thuật và số liệu định lượng ghi nhận
Bảo mật Web Đinh Ngọc Lưu OWASP WSTG-v4, Burp Suite, HCL AppScan Nắm vững 11/12 mục WSTG; phát hiện chính xác 13 lỗ hổng (7 cao, 4 trung bình, 2 thấp) trên website USEE; xuất báo cáo PoC và giải pháp khắc phục.
Bảo mật Web Lý Thị An OWASP, Burp Suite, WPScan, Kali Linux Thực hiện thành công 5/11 bài kiểm thử theo khung OWASP cho website mã nguồn mở WordPress.
An ninh IoT Vũ Xuân Phương Mirai Botnet, VirtualBox Phân tích toàn diện mã nguồn Mirai; mô phỏng tấn công DDoS thành công; đề xuất 5 giải pháp phòng chống mã độc trên thiết bị IoT.
Kiểm thử Hiệu năng Vũ Thị Huệ, Tô Thị Duyên Apache JMeter Thực hiện Load Test và Stress Test với 1000 người dùng đồng thời trên Viblo.asia; đạt tỷ lệ lỗi 0%, thời gian phản hồi trung bình < 1000ms.
Bảo mật Doanh nghiệp Nông Quang Hướng Python, pyotp, OdooERP, MS Authenticator Xây dựng hoàn chỉnh module xác thực OTP cho OdooERP, kế thừa giao diện Odoo và lưu trữ token an toàn trên Microsoft Authenticator.
Quản trị Mạng Bùi Quốc Hoàng Windows Server 2016, Active Directory Triển khai mô phỏng 2 máy ảo (DC+DNS Server và Client domain viettelphuluong); thiết lập thành công 13 chính sách GPO bảo mật và phân quyền hệ thống.
Hạ tầng Máy chủ Trần Ngọc Hiệu Keepalived, HAProxy, Nginx, MySQL Thiết lập thành công cụm Load Balancing với Virtual IP (Keepalived) và hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán MySQL Replication Master-Master.
Kiểm thử Hộp trắng Bùi Anh Tú C#, NUnit, Visual Studio 2017 Xây dựng thành công sơ đồ dòng điều khiển từ mã nguồn C# và viết mã kiểm thử tự động cho toàn bộ các module của ứng dụng Quản lý sinh viên.
Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo Trương Thanh Vũ Microsoft Azure Face API, Visual Studio Xây dựng ứng dụng nhận diện khuôn mặt; trích xuất chính xác các thuộc tính giới tính, độ tuổi và tâm trạng từ hình ảnh.

Đóng góp thực tiễn của các đề tài

  • Giải quyết bài toán tin học hóa cục bộ: Các đồ án đã bàn giao các hệ thống website quản trị, phần mềm quản lý và ứng dụng di động hoàn chỉnh cho các tổ chức thực tế (Trường THPT Đồng Hỷ, Trường Tiểu học Châu Minh, Viettel Phú Lương, Công ty Minh Phúc, các cửa hàng bán lẻ trên địa bàn Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Nội).
  • Hoàn thiện tài liệu kỹ thuật và kịch bản an ninh: Cung cấp các bộ kịch bản kiểm thử bảo mật theo chuẩn quốc tế OWASP, tài liệu cấu hình chính sách nhóm GPO, giải pháp giám sát mạng tập trung bằng Zabbix và SIEM ELK, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị an toàn thông tin tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung tóm tắt trong văn bản công khai, các đề tài còn tồn tại một số điểm giới hạn kỹ thuật:

  • Phạm vi kiểm thử và đánh giá: Một số đồ án kiểm thử bảo mật chưa bao phủ toàn bộ danh mục tiêu chuẩn (đồ án của Lý Thị An đạt 5/11 bài kiểm thử OWASP; đồ án của Đinh Ngọc Lưu đạt 11/12 mục WSTG Checklist; đồ án kiểm thử C# mới dừng ở một số module đơn lẻ của phần mềm Quản lý sinh viên).
  • Môi trường triển khai thử nghiệm: Nhiều hệ thống mạng phức tạp (BGP, Frame Relay, DHCP Failover Cluster, Layer 2 Security, Mirai Botnet) chủ yếu được xây dựng và kiểm chứng trên môi trường mô phỏng ảo hóa (GNS3, Cisco Packet Tracer, VMware, VirtualBox) mà chưa có điều kiện vận hành trực tiếp trên hạ tầng mạng vật lý quy mô lớn.
  • Mức độ hoàn thiện của sản phẩm phần mềm: Một số ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tiện ích mới dừng lại ở mức phiên bản thử nghiệm (demo/version 1), chẳng hạn như hệ thống trợ lý ảo tiếng Việt, hệ thống hỏi đáp sinh viên ICTU, ứng dụng webchat realtime hay chatbot Slack.

Hướng mở rộng tiếp theo được các tác giả chỉ ra gồm: hoàn thiện toàn bộ các hạng mục kiểm thử theo chuẩn quốc tế; đưa các mô hình hạ tầng mạng thử nghiệm vào áp dụng trên hệ thống mạng doanh nghiệp thực tế; tối ưu hóa hiệu năng cơ sở dữ liệu và nâng cấp các tính năng thông minh cho ứng dụng phần mềm.


Giá trị tham khảo

Danh mục đồ án tốt nghiệp trong Thông báo 18E là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm và Hệ thống Thông tin: Là nguồn tài liệu mẫu về quy trình phân tích thiết kế hệ thống sử dụng UML; hướng dẫn chi tiết cách xây dựng ứng dụng web hiện đại (Laravel, VueJS, ReactJS, ASP.NET) và ứng dụng di động (Android Java, Flutter).
  • Đối với sinh viên và kỹ sư chuyên ngành An toàn Thông tin và Mạng máy tính: Cung cấp các kịch bản thực nghiệm chi tiết về kiểm thử xâm nhập web/di động theo OWASP, quy trình phân tích hành vi mã độc bằng sandbox, phương pháp triển khai hệ thống phát hiện xâm nhập Snort/Suricata, giải pháp quản trị log tập trung bằng ELK Stack và kỹ thuật cấu hình chính sách GPO trên Windows Server.
  • Đối với kỹ sư kiểm thử phần mềm (QA/QC): Tài liệu cung cấp các ca kiểm thử thực tế với công cụ Katalon Studio, Selenium WebDriver, kịch bản đo kiểm hiệu năng bằng Apache JMeter và phương pháp viết kiểm thử đơn vị tự động với NUnit trong môi trường .NET.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong đề tài kiểm thử bảo mật của sinh viên Đinh Ngọc Lưu, kết quả phát hiện lỗ hổng trên website USEE được ghi nhận cụ thể như thế nào?
Sinh viên Đinh Ngọc Lưu đã áp dụng bộ tiêu chuẩn WSTG-Checklist_v4 của OWASP, thực hiện kiểm tra 11/12 mục và phát hiện tổng cộng 13 lỗ hổng bảo mật, bao gồm 7 lỗ hổng mức nghiêm trọng cao, 4 lỗ hổng mức trung bình và 2 lỗ hổng mức thấp; kèm theo báo cáo PoC và đề xuất vá lỗi cụ thể.

2. Đồ án kiểm thử hiệu năng website Viblo.asia bằng Apache JMeter đạt được các chỉ số kỹ thuật nào?
Đồ án của sinh viên Tô Thị Duyên và Vũ Thị Huệ đã thực hiện Load Test và Stress Test với luồng 1000 người dùng thao tác đồng thời trên trang Đăng nhập và trang Newest. Kết quả đạt được tỷ lệ lỗi 0% và thời gian phản hồi trung bình của hệ thống dưới 1000ms.

3. Giải pháp xác thực OTP cho hệ thống ERP của sinh viên Nông Quang Hướng sử dụng công nghệ gì và lưu trữ token ở đâu?
Sinh viên Nông Quang Hướng đã sử dụng ngôn ngữ lập trình Python và thư viện pyotp để xây dựng module xác thực OTP tích hợp vào OdooERP, kế thừa các view giao diện của Odoo và sử dụng ứng dụng Microsoft Authenticator trên thiết bị di động làm client lưu trữ token an toàn.

4. Cụm máy chủ cân bằng tải và dự phòng dữ liệu của sinh viên Trần Ngọc Hiệu được cấu hình từ các thành phần nào?
Hệ thống sử dụng Keepalived để tạo Virtual IP làm đầu mối truy cập, phần mềm HAProxy làm máy chủ cân bằng tải có cấu hình Health Check, máy chủ web Nginx để tiếp nhận request và xử lý ứng dụng, kết hợp cụm cơ sở dữ liệu MySQL Replication Master-Master đảm bảo dữ liệu được đồng bộ liên tục giữa các máy chủ.

5. Các chính sách Group Policy Object (GPO) tiêu biểu nào đã được sinh viên Bùi Quốc Hoàng triển khai cho Viettel Phú Lương?
Đề tài đã triển khai thành công 13 chính sách nhóm trên Windows Server 2016 gồm: theo dõi đăng nhập tài khoản; khóa Control Panel; ngăn người dùng cài đặt phần mềm ngoài; vô hiệu hóa truy cập từ thiết bị lưu trữ di động (USB); vô hiệu hóa Command Prompt (CMD) và Windows Registry Editor; ẩn phân vùng ổ đĩa; ẩn biểu tượng Recycle Bin và Run; cấu hình tự động cài đặt Google Chrome qua Software Installation và quản lý cấu hình Chrome Policy.


Kết luận

Báo cáo Biểu 18E năm học 2020 - 2021 của Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (Đại học Thái Nguyên) phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực nghiên cứu ứng dụng của sinh viên bậc đại học. Các đề tài đã bao phủ đa dạng các lĩnh vực then chốt từ an toàn thông tin, quản trị hạ tầng mạng, điện toán đám mây đến phát triển phần mềm đa nền tảng và kiểm thử chất lượng. Đa số các đồ án đều gắn liền với việc giải quyết các bài toán thực tế của doanh nghiệp và tổ chức địa phương, tạo ra các sản phẩm công nghệ có tính khả dụng cao và đóng góp nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho cộng đồng học thuật.