phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý ô nhiễm môi trƣờng nƣớc Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam Chƣơng 3: Kiến nghị một số biện pháp sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ở Việt Nam 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG NƢỚC 1. Khái luận về môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: 1. Môi trường và ô nhiễm môi trường: 1. Khái niệm về môi trường: Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.
Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. Môi trƣờng theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con ngƣời. Ví dụ: môi trƣờng của học sinh gồm nhà trƣờng với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trƣờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vƣờn trƣờng, tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhƣng vẫn đƣợc công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tƣ, quy định. Tóm lại, môi trƣờng là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.
Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng của Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường". 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên thế giới, ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lƣợng vào môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con ngƣời, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi trƣờng chỉ đƣợc coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lƣợng, nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con ngƣời, sinh vật và vật liệu.
Nước và ô nhiễm môi trường nước * Nước: Nƣớc là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O. Nƣớc là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống con ngƣời. Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nƣớc. Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nƣớc và vòng tuần hoàn nƣớc.
Nƣớc có ảnh hƣởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Nƣớc là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trƣờng của các quá trình sinh hóa cơ bản nhƣ quang hợp. Hơn 70% diện tích của Trái Đất đƣợc bao phủ bởi nƣớc. Lƣợng nƣớc trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km³.
Trong đó 97,4% là nƣớc mặn trong các đại dƣơng trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nƣớc ngọt, tồn tại chủ yếu dƣới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nƣớc trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nƣớc uống. Việc 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cung cấp nƣớc uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài ngƣời trong vài thập niên tới đây. Nguồn nƣớc cũng đã là nguyên nhân gây ra một trong những cuộc chiến tranh ở Trung Cận Đông. Nƣớc đƣợc sử dụng trong công nghiệp từ lâu nhƣ là nguồn nhiên liệu (cối xay nƣớc, máy hơi nƣớc, nhà máy thủy điện) và chất trao đổi nhiệt.
* Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã. Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Nƣớc bị ô nhiễm là do sự phủ dƣỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nƣớc ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lƣợng muối khoáng và hàm lƣợng các chất hữu cơ quá dƣ thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nƣớc không thể đồng hoá đƣợc. Kết quả làm cho hàm lƣợng ôxy trong nƣớc giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nƣớc, gây suy thoái thủy vực. Ở các đại dƣơng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu.
Ô nhiễm nƣớc có nguyên nhân từ các loại nƣớc,chất thải công nghiệp đƣợc thải ra lƣu vực các con sông mà chƣa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nƣớc ngầm và nƣớc ao hồ; nƣớc thải sinh hoạt đƣợc thải ra từ các khu dân cƣ ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân,sinh vật trong khu vực. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: Do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân ra các loại ô nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
Quản lý môi trường 1. Khái niệm quản lý môi trường: Quản lý môi trƣờng là sự tác động liên tục có tổ chức và hƣớng đích của chủ thể quản lý môi trƣờng lên cá nhân hoặc cộng đồng ngƣời tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trƣờng và khách thể quản lý môi trƣờng, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý môi trƣờng đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành. Nhƣ vậy, quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, các chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia. Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trƣờng là phát triển bền vững giữ cho đƣợc hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng.
Hay nói một cách khác phát triển kinh tế để tạo ra kinh phí và tiềm lực để bảo vệ môi trƣờng tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế trong 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tƣơng lai. Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống phát lý, mục tiêu ƣu tiên phát triển của từng quốc gia, mục tiêu quản lý môi trƣờng có thể thay đổi theo thời gian và có những ƣu tiên riêng đối với mỗi quốc gia. (Nguồn: Quản lý môi trƣờng cho sự phát triển bền vững) Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trƣờng ở nƣớc ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay là: “Ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng, phục hồi và cải thiện môi trƣờng của những nơi, những vùng bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học ,từng bƣớc nâng cao chất lƣợng môi trƣờng ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn góp phần phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lƣợng đời sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc…. Nội dung cơ bản của quản lý môi trường: Quản lý môi trƣờng là một nội dung của quản lý kinh tế xã hội của nhà nƣớc, khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng theo Giáo trình quản lý môi trƣờng có thể trình bày dƣới dạng sơ đồ sau: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhà nƣớc Hiến pháp Mục tiêu Đƣờng lối Mục tiêu cụ thể lớn phát triển bền Chiến lƣợc vững Cơ cấu kinh tế XH Cơ cấu tổ chức quản lý Tổ chức hợp lý công tác quản lý MT Đội ngũ cán bộ quản lý Cơ chế nhân MT lực Các nguồn lực khác Kinh tế Các công cụ Pháp lý quản lý Phƣơng pháp Xã hội hình thức nghệ Chính sách quản lý Quan điểm thuật quản lý Các giải Biện pháp pháp quản Thủ thuật lý cụ thể Tạo lập các cơ hội khai thác nội lực và nguồn lực quốc tế Hình 1.1: Khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ( Nguồn: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững) 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phân loại các công cụ quản lý môi trường: Ở các nƣớc đang phát triển, chính sách môi trƣờng thƣờng sử dụng hai loại công cụ chủ yếu là mệnh lệnh và kiểm soát (hay pháp lý) và kinh tế. Các công cụ khác nhƣ công cụ kỹ thuật quản lý, công cụ giáo dục, truyền thông cũng đƣợc sử dụng nhằm bổ sung, hỗ trợ và góp phần hoàn chỉnh hai công cụ pháp lý và kinh tế. Sử dụng các công cụ trong quản lý môi trƣờng nƣớc 1.