CHƯƠNG I: ĐẶT BÀI TOÁN. ghe 4 CHƯƠNG 2: PHẦN TÍCH BÀI TOÁN .1 Sơ đồ chức năng hệ thống .2 Mô tả chỉ tiết chức năng .-- +: 5c SE xxx vekrvrerkrkrererkerrerrrree 5 V88 N5ah. Ra cốc cố he.3 Thêm thông tỉ khich HÀHg,. TT nh khe Hee 8 2.4 Xóa thông tì khích HÀHG,.
Tnhh kh HH kh kh Hà 9 2.5 Sửa thông tỉ Khúc] HÀHG,. ào son HH khe 10 2.6 Xem tổng số khách lùng.7 Xem toàn bộ thông tiH khúch HÀ. on nh Tnhh ren 13 CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH .1 Các khái niệm liên quan:. -- SG - IS nọ vi 14 8/17.3 MOdHIG DD(ÍGÍ[THC.QQQ QQH nnnn K eee eee aa nee eee 14 3.2 Mô tả chỉ tiết các hàm.- c5 tt th HH gưệg 15 3.
0ccccccc cece ee ene 15 3. nnn nnn nn nn ni ini iii ia na aaa 15 3. cọ KT BEr® 16 S24 Fetraa they itt org) oeeecceccccccc cece cece eee eens caee eae aaaaeaaaaaaaaeaaaeaaaeesaeeaeeeeseeeseeeeeneees 17 3.QQQQQQ SG S SH nọ HT BE ETh 18 3.QQQQQQQQQS SH HH Họ Họ ki kh 19 3.7 HÀm tHHHÍOfGPH(ÏDO,fCHH). so QQ ST SH BE Er* 19 S0.
0n rr rrr nr nn nn nnn nnn nn nn nn niin inn iii ia nana 21 3.9 HAIN XOA(C) ceccccccccctt ttt tr rr EE EE EEE EEE EEE EH IE IE i In nnn niin iii 22 SN, 7. QQQQQ SG ST nọ TT TT ĐT ĐT 32 3.3 Chạy chương trình. ----- sex Error! Bookmark not defined. Thêm khetch NAng .ccccccccccccceececceeeeeeeeeee sete Error! Bookmark not defined.
Tìm khách hàng theo mã kh. Error! Bookmark not defined. Tìm khách hàng theo họ và tÊH. Error! Bookmark not defined.
Xóa khách HàHNg. «khe ke Error! Bookmark not defined. Sửa thông tí khách. ào ằằà«eee Error! Bookmark not defined.
Dém sé [HH L.QQQQQQQS SH kh. Error! Bookmark not defined. Hiển thị toàn bộ dữ liệu khách hàng trong file. Error! Bookmark not defined.ôÒÔỎ 39 BIÊN BẢN HỌP NHÓM.-- ---7ccccccc<ce- Error! Bookmark not defined.
BIÊN BẢN NGHIỆM THU. 5-5-5555 Error! Bookmark not defined. LOI MO DAU Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, đa năng, dễ đọc, dễ học và dễ nhớ. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: Phát triển web, phát triển phần mềm, khoa học đữ liệu, máy học, tự động hóa, nghiên cứu và một số lĩnh vực khác.
Python có một kho thư viện vô cùng lớn và được cập nhập liên tục. Chính vì những lợi ích đó mà Python có một cộng đồng người dùng khá lớn và tích cực. Quản lý khách hàng là một công việc quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, nhất là trong bối cảnh nhu cầu du lịch ngày càng tăng. Công việc này đòi hỏi độ chính xác cao và khối lượng dữ liệu rất lớn.
Điều mà việc quản lý truyền thống bằng phương pháp thủ công không thê đáp ứng được. Chính vì vậy mà việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khách hàng là vô cùng hữu ích. Công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp tự động hóa các tác vụ, tăng cường độ chính xác, cập nhập thông tin đễ dàng, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Công ty Du lịch Vietravel, là một trong những công ty du lịch hàng đầu tại Việt Nam, với số lượng lên tới 600.000 lượt khách hàng trong năm 2015.
Do đó chúng em đã dựa trên hệ thông đặt vé của Vietravel đê xây dựng lên một chương trình quản lý khách hàng trên ngôn ngữ Python với những chức năng cơ bản: thêm, tìm kiếm, xóa, sửa thông tin khách hàng. Chúng em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên Đinh Thị Hà —Trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện bài thảo luận. Chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, chung em xin tiép nhận mọi ý kiến, đánh giá từ phía thầy cô đề hoàn thiện chương trình hơn. Xin chân thành cảm ơn! CHUONG I: ĐẶT BÀI TOÁN Xây dựng chương trình quản lý khách hàng của Vietravel là một bài toán thực tế và có nhiều yêu cầu phức tạp.
Mục tiêu của bài toán là thiết kế một hệ thông có thể lưu trữ, tìm kiếm, xóa và cập nhật thông tin khách hàng trong danh sách khách hàng của Vietravel; bên cạnh đó, có thể xem tong SỐ lượng khách hàng vả hiển thị toàn bộ danh sách sách khách hàng đã lưu ra màn hình. Đề giải quyết bài toán này, chúng ta cần phân tích các yêu tô sau: -_ Đối tượng: Khách hàng đặt vé qua Vietravel -_ Dữ liệu: Mỗi khách hàng sẽ gồm những thuộc tính sau: mã khách hàng, họ, tên đệm và tên, ngày sinh, danh xưng, địa chỉ, số di động, e-mail. -_ Chức năng: Hệ thống quản lý khách hàng cần có các chức năng chính như sau: + Lưu trữ thông tin + Thêm thông tin khách hàng + Tìm thông tin khách hàng + Xóa thông tin khách hàng + Sửa thông tin khách hàng + Xem tông số lượng khách hàng + Xem toản bộ danh sách thông tin khách hang CHUONG 2: PHAN TICH BÀI TOÁN 2.1 Sơ đồ chức năng hệ thống =—* Thêm khách hàng — Tìm khách hàng Xóa khách hàng QUAN LY KHACH HANG TAO FILE —3| TRUY CẬP FILE |—— bị Sửa thông tin Đếm số lượng khách hang Hién thị toàn bộ danh sách Hình 1: Sơ đồ chức năng của hệ thông quản lý khách hàng 2.2 Mô tả chỉ tiết chức năng 2.1 Tao file Input: Output: File co dong tiêu đề BI: Kiểm tra ñle có tồn tại hay không? + Đúng => Chuyển sang B3 + Sai => Chuyên sang B2 B2: Tạo file mới B3: Kiểm tra ñle đã có dòng tiêu đề chưa? + Đúng => Chuyển sang B5 + Sai => Chuyên sang B4 B4: Ghi dòng tiêu đề vào ñle B5: Quay về menu => Kết thúc Tạo file Y Z_„ „N File đã Đã có 3 ⁄ N \ Bat dau |————> j Ne oe tồn tại? —><Í dòng tiêu —> suay về Í Kếtthúc ) ` ⁄ NS `NG đề? Ả- ⁄ s Ghi dong tiéu dé Hình 2: Sơ đồ khối chức nang tao file Đầu tiên chương trình sẽ đọc danh sách. Trong trường hợp đã có sẵn dữ liệu, chương trình tự động hiển thị menu đề người dùng có thê lựa chọn chức năng.
Hoặc trong trường hợp danh sách chưa có, chương trình sẽ tự động tạo danh sách mới được ghI các tiêu đề của mỗi trường dữ liệu chính là từng thông tin của khách hàng: mã khách hàng, phân loại, danh xưng, họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, số di déng va e-mail.2 Tìm thông tin khách hàng. ⁄ s z ( Bat dau / Lựa chọn / /tim theo ma/ > Í / haytim | /theo họ tên / y 4™ So \ / ) ⁄⁄ NG đua / s Tìmtheo mã D ị Nhập mã / ` khách hàng /hách hàng/ / j ^ ƒ Kiểm tra có`_ / Hiểnthị / s L eC trong danh sách `, Đ_——z/ thôngtin / 1 ` không (Khách hàng / NN ` | /{ /) NV Tìm theo họ / Nhập họ |. tên khách hàng j lên | / Thông báo / { ————— J \ S »í7 không có | / > ` /khách hàng / mm. Quay về menu Y.
N Kết thúc ) Hình 3: Sơ đồ khối chức năng tìm khách hàng Khi người dùng lựa chọn chức năng tìm kiếm thông tin khách hàng, chương trình sẽ yêu cầu người dùng chọn lựa chọn tìm kiếm. Chương trình có hai lựa chọn, đó là tìm kiếm theo mã khách và tìm kiếm theo họ và tên. Chương trình sẽ chạy tủy vào lựa chọn của khách hàng. Nếu không có thông tin khách hàng nào trùng khớp với thông tin tìm kiểm mà người dùng đã nhập, chương trình sẽ thông báo “Không có khách hàng!” và chương trình sẽ tự động quay về menu đề người dùng lựa chọn các chức năng khác.
Nếu có thông tin khách hàng trùng khớp với thông tin tìm kiếm mà người dùng đã nhập, chương trình sẽ ¡n ra thông tin khách hàng theo đúng thông tin mà người dùng tìm kiếm roi quay vé menu.3 Thêm thông tin khách hàng. Bắtđẩu ` / Nhập mã / "7 khach hàng / | / Thông báo / “Mã có tồn / mã /j=—З—< tại trong danh `; / đã tồn tại / | _ sách Lá ` TY ⁄ Ss ‡ /Nhap thông tin/ / khách hàng / Lưu thông tin Quay về menu | Kếtthúc — ) Z ⁄ Hình 4: Sơ đồ khối chức năng thêm khách hàng Khi người dùng lựa chọn chức năng thêm thông tin khách hàng, chương trình sẽ yêu cầu nhập mã khách hàng và thông tin cá nhân của khách hàng. Sau khi nhập xong các thông tin, chương trình sẽ tự động lưu thông tin và tự động quay lại menu.4 Xóa thông tín khách hàng. Chọn xóa nhiều hay xóa toàn bộ Xóa toàn bộ danh sách Thông báo Xóa nhiều Nhập mã Mã có tồn tại __ không tồn khách hàng khách hàng tại khách hàng Xóa khách hàng T Xóa toàn bộ Quay về khách hàng >| menu y —_—_— ==—— Kết thúc Hình 5: Sơ đồ khối chức năng xóa thông tin khách hàng Khi người dùng chọn chức năng xóa thông tin khách hàng, chương trình sẽ yêu cầu người dùng lựa chọn cách xóa.
Chương trình có hai lựa chọn, đó là xóa toàn bộ danh sách và xóa nhiều khách hàng. Chương trình sẽ được chạy theo lựa chọn xóa của người dùng. Nếu người dùng lựa chọn xóa toàn bộ danh sách, chương trình sẽ xác nhận lai va tự động xóa hết rồi quay về menu. Nếu người dùng lựa chọn xóa nhiều khách hàng, chương trình sẽ yêu cầu người dùng nhập mã khách hàng muốn xóa.
Trong trường hợp mã khách hàng không trùng với bất kỳ mã khách hàng nào trong danh sách, chương trình sẽ thông báo “Không có mã khách hàng!” và yêu cầu nhập lại mã khách hàng. Trong trường hợp mã khách hàng trùng với mã đã có trong danh sách, chương trình sẽ yêu cầu xác nhận có tiếp tục xóa tiếp, nếu lựa chọn dừng lại thì chương trình sẽ tự động quay về menu và ngược lại chương trình sẽ xóa thông tin khách hàng theo yêu cầu của người dùng rôi quay về menu.3 Sửa thông tin khách hàng. — Input: Những mã khách hàng, những lựa chọn thông tin muốn sửa, thông tin mới về khách hàng đang sửa và xác nhận hành động — Output: Thông tin khách hàng sau khi sửa BI: Nhập những mã khách hàng muốn sửa B2: Gán I=l B3: Kiểm tra ¡ có lớn hơn số lượng mã khách hàng đã nhập vào không? + Đúng => Chuyên sang B19 + Sai => Chuyên sang B4 B4: Kiểm tra mã khách hàng thứ ¡ có tồn tại không?