ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BÀI TẬP LỚN MÔN HÓA HỮU CƠ Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Thông Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Nguyên MSSV: 20203996 Lớp Môi Trường 01 – K65 Mã lớp học 130147 Hà Nội, tháng 12 năm 2021 MỤC LỤC PHẦN 1: CƠ SỞ HÓA HỮU CƠ 1. Các trạng thái lai hoá của nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ? Cho ví dụ minh họa. Bản chất của các loại liên kết σ, π trong hợp chất hữu cơ 2.
Bản chất của hiệu ứng cảm ứng. Ảnh hưởng của nó đến tính axit-bazơ, độ bền cacbocation. Bản chất của hiệu ứng liên hợp. Ảnh hưởng của nó đến tính chất các hợp chất hữu cơ.
Bản chất của hiệu ứng siêu liên hợp. Ảnh hưởng của nó đến tính chất của các hợp chất hữu cơ. Khái niệm axit - bazơ của Bronsted và Lewis. Cho ví dụ minh hoạ.
Sắp xếp độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm -OH của các hợp chất sau: CH3OH; (CH3)2CHOH; (CH3)3COH; CH3-COOH và Cl-CH2-COOH. Giải thích. Sắp xếp tính bazo của các hợp chất sau: CH3NH2; (CH3)2NH; C6H5NH2; p-O2N- C6H4-NH2; C6H5NHCH3. Giải thích.
Cơ chế phản ứng cộng hợp nucleophil vào nhóm cacbonyl. Cơ chế cộng hợp electrophil vào liên kết >C=C<. Lấy ví dụ minh họa. So sánh khả năng phản ứng thế electrophil của benzen, toluen và nitrobenzen.
Giải thích. Qui luật thế electrophil vào vòng benzen. PHẦN 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC 11. Khi Clo hoá n-butan (có chiếu sáng) thu được 2 dẫn xuất monoclobutan, trình bày cơ chế phản ứng và tính tỉ lệ sản phẩm biết rằng nguyên tử hydro ở cacbon bậc 2 dễ thế hơn ở cacbon bậc nhất 4 lần.
Hoá tính của propin (metylaxetylen). Giải thích tính axít của propin. Hoá tính của propilen. Qui tắc Maccopnicop và Kharat.
Giải thích. Hoá tính của 1,3-butadien. So sánh khả năng phản ứng thế SN của etyl-; vinyl- ; và allylclorua. Giải thích.
Tính chất hoá học của hợp chất amin. Phản ứng phân biệt các bậc amin. Tính chất hoá học của phenol. Hoá tính của toluen.
Hoá tính của hợp chất diazo. Hoá tính của pyrol. Giải thích tính thơm và tính axit-bazơ của pyrol. PHẦN 3: ĐIỀU CHẾ 21.
Từ metan, Clo, Na, rượu kiềm, ete khan, chất khử, H2SO4, hãy điều chế isobutylen và 2,2,4- trimetylpentan (isooctan). Từ metan, Cl2, Mg, CO2, C2H5OH, ete khan, H2O. Hãy điều chế 2-metylpropanol-2, axeton, etylaxetat. Từ etan, metan, Cl2, Na, ete khan, rượu kiềm, HCl, chất xúc tác.
Hãy điều chế polyetylen, polyisobutylen, PVC. Từ etanol, chất oxi hoá, vôi tôi xút, Br2, HBr, Na, ete khan, peoxit, rượu kiềm, H2O, hãy điều chế propan, propanol-1, propanol-2. Từ axeton, chất khử, HBr, Mg, ete khan, Br2, CO2, H2O, rượu kiềm, H2SO4. Hãy điều chế metylaxetilen, este isopropylisobutyrat.
Từ dietylmalonat , metan và các hoá chất vô cơ khác, hãy điều chế axit propionic và axit sucxinic. Từ benzen và các hoá chất vô cơ cần thiết khác điều chế các đồng phân o-, m- và p - nitrophenol. So sánh tính axit của p-nitrophenol với phenol 28. Điều chế các đồng phân của dioxybenzen từ benzen và các hoá chất vô cơ cần thiết khác 29.
Từ benzen cùng các hoá chất vô cơ khác, hãy điều chế 3 đồng phân của axit flobenzoic. Từ benzen và các hoá chất vô cơ cần thiết, hãy điều chế m-dibrombenzen; 1, 3, 5- tribrombenzen. BÀI LÀM PHẦN 1: CƠ SỞ HÓA HỮU CƠ 1. Các trạng thái lai hoá của nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ? Cho ví dụ minh họa.
Bản chất của các loại liên kết σ, π trong hợp chất hữu cơ. Nội dung lý thuyết: Thuyết lai hóa: - Định nghĩa: là sự tổ hợp tuyến tính của các orbital khác nhau để tạo thành các orbital mới gọi là orbital lai hóa. - Điều kiện để các AO có thể tham gia lai hóa là phải có mức năng lượng gần nhau, có cùng sự đốixứng. -Tính chất: • Có bao nhiêu AO tham gia lai hóa tạo ra bấy nhiêu AO lai hóa.
• Các AO lai hóa mới tạo ra có kích thước giống nhau, khác với AO thuần (s, p), AO lai hóa có một đầu (thùy) to hơn dùng để xen phủ tạo liên kết. • Các AO lai hóa có khả năng xen phủ tốt hơn AO thuần khiết, do đó tạo liên kết bền vững hơn. Khả năng xen phủ: 1 √3 Khả năng xen phủ biểu thị vùng xen phủ của 1 orbital, khả năng xen phủ càng lớn electron liên kết ở vùng xen phủ ổn định và liên kết bền hơn. Các trạng thái lai hóa của nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ: (1) Lai hóa sp3 - Tính chất: 4 AO lai hóa sp3 phân bố trong không gian theo hình tứ diện, hướng từ tâm về đỉnh, góc liên kết tạo thành là 109,50 , AO sp3 có khả năng xen phủ là 2 trong đó AO s đóng góp 25%.
- 4 liên kết σC-H trong phân tử CH4 có độ dài liên kết bằng nhau, chúng được tạo ra bởi sự xen phủ trục giữa AO lai hóa sp3 của C và AO 1s của nguyên tử H VD: Phân tử CH4: - 4 liên kết σC-H trong phân tử CH4 có độ dài liên kết bằng nhau, chúng được tạo ra bởi sự xen phủ trục giữa AO lai hóa sp3 của C và AO 1s của nguyên tử H VD: Phân tử C2H6: Chú thích: - Cấu trúc C2H6 gồm 2 liên kết C-H và 1 liên kết C-C nằm trên một mặt phẳng, 4 liên kết C-H còn lại lần lượt hướng ra phía trước và sau mặt phẳng đó. (2) Lai hóa sp2 Hình 1. Cấu trúc không gian của C lai hóa sp2 Chú thích: - C lai hóa sp2 có 3 AO lai hóa sp2 nằm trên một mặt phẳng (sau này là mặt phẳng σ) hướng tới 3 đỉnh của hình tam giác, góc còn lại giữa các AO lai hóa là 1200. - AO p không tham gia lai hóa còn lại sẽ vuông góc với mặt phẳng chứa 3 AO lai hóa sp2.
AO p còn lại sau này sẽ nằm trên mặt phẳng π vuông góc với mặt phẳng σ. - Khả năng xen phủ của AO sp2 là 1. VD: Cấu trúc C2H4 (ethylene CH2=CH2) Hình 2. Cấu trúc orbital của phân tử C2H4 Hình 3.
Công thức phối cảnh của C2H4 Chú thích: Phân tử C2H4 gồm: - 5 liên kết σ trong đó 4 liên kết C-H được tạo ra bởi sự xen phủ trục giữa AO sp2 và AO 1s của H, liên kết C-C còn lại sinh ra bởi sự xen phủtrục giữa 2 AO lai hóa sp2. Các liên kết σ cùng nằm trên mặt phẳng σ. - 1 liên kết π C-C sinh ra bởi sự xen phủ bên giữa 2 AO thuần 2p tạo nên mặt phẳng π vuông góc với mặt phẳng σ. (3) Lai hóa sp Chú thích: - C lai hóa sp có 2 AO lai hóa sp nằm trên 1 đường thẳng tạo góc lai hóa hay góc liên kết là 1800.
- 2 AO p thuần không tham gia lai hóa vuông góc với nhau và vuông góc với đường thẳng của AO sp. 2 AO p này lần lượt sẽ tạo 2 mặt phẳng pi khác nhau và vuông góc với nhau. - Khả năng xen phủ của AO sp là 1,93, AO s đóng góp 50%. VD: Cấu trúc của C2H2 (Axetilen): Hình 5: Cấu trúc orbital phân tử C2H2 Hình 6: Công thức phối cảnh phân tử C2H2 Nhận xét: - Hàm lượng AO p càng lớn khả năng xen phủ càng hiệu quả.
AO s p sp sp2 sp3 Khả năng xen phủ 1 √3 1.99 2 (ψ) - AO s đóng góp càng nhiều độ âm điện của nguyên tử C càng tăng. Nguyên tử C lai sp3 sp2 sp hóa % AO s đóng 25 33.5 Bản chất của các loại liên kết σ, π trong hợp chất hữu cơ. (1) Liên kết σ - Định nghĩa: là liên kết hình thành do sự xen phủ của các orbital dọc theo trục liên kết. - Đặc điểm: • Liên kết σ rất bền vững do vùng xen phủ nằm trên trục liên kết.
• Là liên kết đầu tiên hình thành giữa hai nguyên tử bất kỳ, loại liên kết này đặc trưng cho hợp chất chưa liên kết đơn. • Các nguyên tử có thể quay tự do quay quanh trục liên kết tạo đồng phân cấu dạng. Sự xen phủ trục hình thành liên kết σ • Xen phủ trục tạo ra vùng xen phủ là vùng electron nằm trên đó, nằm giữa hai hạt nhân do đó electron nằm ở đây được hạt nhân hai nguyên tử hút mạnh, dẫn đến electron ổn định và liên k ết tạo thành bền vững. Hình 8: Khả năng tự do quay quanh trục của liên kết đơn (liên kết σ) • Cố định nguyên tử bên trái, xoay nguyên tử bên phải quanh trục liên kết.
Khi quay, vùng xen phủ không bị thay đổi hay phá vỡ nên liên kết vẫn ổn định. (2) Liên kết π - Là liên kết được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital nhưng vùng xen phủ nằm ngoài trục liên kết (nằm ở trên và dưới trục liên kết) hay còn gọi là xen phủ bên. Điển hình là sự xen phủ bên của các orbital p với nhau. - Đặc điểm: • Liên kết π kém bền vững hơn liên kết σ do sự xen phủ bên kém hiệu quả.
=> Kém bền vững nên dễ tham gia phản ứng cộng để phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ bền vững hơn. • Hình thành sau sự hình thành của liên kết σ • Do có mặt phẳng π nên cản trở sự quay quanh trục của liên kết σ. => Điều này dẫn đến sự hình thành các đồng phân hình học cis/trans. Mặt phẳng π cản trở sự quay Đồng phân cis-trans: • Lấy mặt phẳng π làm gốc, sự sắp xếp các nhóm A và B trên hay dưới mặt phẳng sẽ cho đồng phân hình học khác nhau.
• Nếu hai nhóm A cùng ở phía dưới mặt phẳng như hình sẽ là đồng phân cis, Ngược lại là đồng phân trans. Bản chất của hiệu ứng cảm ứng. Ảnh hưởng của nó đến tính axit-bazơ, độ bền cacbocation. Định nghĩa: Do sự chênh lệch về độ âm điện (χ) của hai nguyên tử trong phân tử gây nên ảnh hưởng là hút hay đẩy electron và làm dịch chuyển electron σ trên trục liên kết σ.
- Ký hiệu: I - Chiều hiệu ứng cảm ứng là chiều chuyển dịch electron: được mô tả bằng mũi tên thẳng hướng từ phía nguyên tử có χ nhỏ hơn hướng về nguyên tử có χ lớn hơn. - Phân loại: • Hiệu ứng cảm ứng âm (-I): đặc trưng cho nhóm nguyên tử có độ âm điện lớn hút electron. • Hiệu ứng cảm ứng dương (+I): đặc trưng cho nhóm nguyên tử có khả năng đẩy electron. - Quy ước: IC-H = 0 vì chênh lệch χ của C và H xấp xỉ là 0.
VD: Phân tử propan chỉ có những liên kết C-H kém phân cực vì vậy không có sự phân cực trong phân tử nên momen lưỡng cực bằng 0.