Bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên - ThS. Nguyễn Thị Bé Nhanh Trường Đại học Đồng Tháp

Bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên do ThS. Nguyễn Thị Bé Nhanh chủ biên, cung cấp kiến thức nền tảng về sinh học tế bào và cơ thể thực vật.

Trường đại học

Trường Đại học Đồng Tháp

Tác giả

Nguyễn Thị Bé Nhanh, Nguyễn Thị Tình, Lê Thị Thanh

Thể loại

Bài giảng

2024

194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên Đồng Tháp

Bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên là học phần chuyên môn mang mã số NS4004 tại Trường Đại học Đồng Tháp. Giáo trình do Thạc sĩ Nguyễn Thị Bé Nhanh chủ biên cùng Thạc sĩ Nguyễn Thị Tình và Tiến sĩ Lê Thị Thanh tham gia biên soạn vào năm 2024. Tài liệu được xây dựng bài bản nhằm phục vụ công tác giảng dạy đại học và nghiên cứu khoa học ứng dụng. Cấu trúc học phần bao gồm bảy chương kiến thức liên kết chặt chẽ từ cấp độ tế bào đến cơ thể sinh vật. Nội dung mở đầu từ đại cương tế bào học và tổ chức hóa sinh phân tử. Tiếp theo, học phần phân tích chuyên sâu tế bào tiền nhân và tế bào nhân thực. Người học được tiếp cận quy luật phân bào, cơ chế trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Phần sau của giáo trình tập trung vào phân loại mô và giải phẫu thực vật. Mỗi chương bài học đều tích hợp lý thuyết hiện đại cùng hệ thống ví dụ trực quan. Đây là nguồn tài liệu học tập chính thống cho sinh viên khối ngành sư phạm khoa học tự nhiên.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của học phần NS4004

Học phần NS4004 hướng tới xây dựng hệ thống kiến thức sinh học nền tảng cho sinh viên sư phạm. Người học nắm vững bản chất sự sống từ cấp độ phân tử đến cơ thể hoàn chỉnh. Giáo trình rèn luyện kỹ năng quan sát vi mô thông qua kính hiển vi quang học hiện đại. Sinh viên thành thạo kỹ thuật làm tiêu bản tạm thời và tiêu bản cố định. Phương pháp phân tích hóa sinh giúp xác định các đại phân tử hữu cơ trong tế bào sống. Sinh viên hình thành tư duy khoa học độc lập và năng lực sư phạm chuyên sâu. Nội dung bài giảng trang bị phương pháp giải thích các hiện tượng tự nhiên chuẩn xác. Người học tự tin giảng dạy chương trình Khoa học tự nhiên phổ thông.

1.2. Khung chương trình đào tạo gồm 7 chương cốt lõi

Chương trình đào tạo được thiết kế tuần tự với bảy phần nội dung logic. Chương 1 giới thiệu đại cương về tế bào, lịch sử sinh học và học thuyết tế bào. Chương 2 làm rõ tổ chức phân tử gồm các chất vô cơ và hữu cơ quan trọng. Chương 3 tập trung phân tích hình dạng, cấu tạo và vai trò của tế bào nhân sơ. Chương 4 khảo sát chi tiết cấu trúc màng sinh chất, nhân và các bào quan nhân thực. Chương 5 giải thích cơ chế trao đổi chất, hô hấp tế bào và quá trình phân bào. Chương 6 phân loại cấu tạo mô thực vật và mô động vật điển hình. Chương 7 kết thúc bằng giải phẫu hình thái rễ, thân, lá của cơ thể thực vật.

II. Phân tích bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên Đồng Tháp

Bài giảng đi sâu giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc và chức năng sinh học. Tác giả phân tích kỹ lưỡng cấu trúc phân tử của protein và nucleic acid. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ 20 loại amino acid cơ bản. Tính đa dạng và đặc thù của protein quyết định hàng loạt hoạt động sống của tế bào. Yếu tố môi trường như nhiệt độ hay độ pH dễ làm biến tính và phá hủy cấu trúc không gian của protein. Giáo trình cũng làm nổi bật sự khác biệt hình thái giữa tế bào nhân sơ và nhân thực. Sinh vật nhân sơ có cấu tạo đơn giản, thiếu nhân màng và bào quan có màng. Ngược lại, tế bào nhân thực sở hữu nhân hoàn chỉnh cùng hệ thống nội màng phân vùng chức năng phức tạp. Tỷ lệ thể tích giữa nhân và tế bào chất duy trì sự ổn định sinh lý bình thường. Khi tỷ lệ này mất cân bằng, tế bào sẽ bị kích thích bước vào chu kỳ phân chia. Đây là vấn đề cốt lõi giúp giải thích cơ chế tăng trưởng của sinh vật.

2.1. Bản chất sinh hóa và vai trò chức năng của phân tử protein

Protein chiếm tỷ trọng lớn trong thành phần chất khô của tế bào sống. Phân tử này giữ bốn vai trò chức năng sinh học cốt lõi. Thứ nhất, protein cấu trúc tạo nên khung tế bào, màng sinh học và các mô liên kết như collagen hay keratin. Thứ hai, protein enzyme đóng vai trò xúc tác sinh học làm tăng tốc độ các phản ứng hóa sinh nội bào. Ví dụ tiêu biểu là pepsin thủy phân đạm và amilaza phân giải tinh bột. Thứ ba, protein đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể thông qua hệ thống kháng thể chống mầm bệnh. Thứ tư, các hormone như insulin tham gia điều hòa đường huyết cùng các quá trình chuyển hóa. Cấu trúc không gian ba chiều toàn vẹn là điều kiện tiên quyết để protein hoạt động.

2.2. Đặc điểm cấu trúc nhân và chỉ số nhân tế bào chất

Nhân tế bào là trung tâm điều hành mọi hoạt động sống và lưu trữ vật chất di truyền. Cấu trúc nhân gồm màng nhân kép, dịch nhân, nhân con và chất nhiễm sắc. Thành phần hóa học chủ yếu của nhân là protein chiếm 50% đến 80% cùng nucleic acid. Protein histon kết hợp chặt chẽ với DNA hình thành sợi cromatit của nhiễm sắc thể. Hình dạng nhân thích ứng linh hoạt theo hình thái và chức năng tế bào. Tế bào cơ có nhân kéo dài, trong khi bạch cầu sở hữu nhân phân thùy. Mối tương quan thể tích được định lượng qua chỉ số NP. Khi thể tích tế bào chất tăng vượt ngưỡng, chỉ số NP suy giảm. Trạng thái mất cân bằng này lập tức kích hoạt sự phân chia tế bào.

III. Phương pháp học Sinh học trong khoa học tự nhiên Đồng Tháp

Nghiên cứu sinh học đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa lý thuyết và kỹ năng thực nghiệm. Giáo trình đề xuất ba nhóm phương pháp tiếp cận cốt lõi. Trước hết, phương pháp hiển vi giữ vai trò mở đường cho quan sát cấu trúc tế bào. Người học cần làm chủ kỹ thuật sử dụng kính hiển vi quang học và điện tử. Việc chuẩn bị tiêu bản vi phẫu đòi hỏi thao tác cắt, nhuộm và cố định mẫu vật chính xác. Tiếp theo, phương pháp hóa sinh tế bào hỗ trợ định lượng các chất hữu cơ và enzyme. Kỹ thuật tách chiết ly tâm phân đoạn giúp phân lập từng loại bào quan riêng biệt. Cuối cùng, phương pháp nuôi cấy mô tế bào mở ra khả năng tái sinh cá thể thực vật. Sinh viên sư phạm cần kết hợp tự học tài liệu với thảo luận nhóm chuyên đề. Việc số hóa sơ đồ giải phẫu giúp tối ưu hóa khả năng ghi nhớ kiến thức. Sự kết hợp này hình thành năng lực thực hành vững vàng cho đội ngũ giáo viên tương lai.

3.1. Phương pháp hiển vi và quy trình làm tiêu bản tế bào

Kỹ thuật hiển vi là công cụ nghiên cứu nền tảng của môn sinh học tế bào. Sinh viên được hướng dẫn làm chủ các thao tác điều chỉnh nguồn sáng và thị kính. Quy trình làm tiêu bản hiển vi yêu cầu sự cẩn trọng và chuẩn xác cao. Người học xử lý lát cắt mô thực vật đạt độ mỏng tiêu chuẩn kỹ thuật. Thuốc nhuộm chuyên dụng được bổ sung nhằm tạo độ tương phản giữa các bào quan. Phương pháp làm tiêu bản tạm thời cho phép quan sát chuyển động chất sống. Trong khi đó, tiêu bản cố định lưu trữ hình thái phục vụ nghiên cứu lâu dài. Kỹ năng này hỗ trợ đắc lực cho công tác dạy học trực quan thực tế.

3.2. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào và phân tích hóa sinh

Công nghệ tế bào hiện đại dựa trên nguyên lý toàn năng của tế bào sinh vật. Phương pháp nuôi cấy mô in vitro cho phép nhân giống vô tính cây trồng sạch bệnh. Môi trường nuôi cấy nhân tạo cung cấp đầy đủ khoáng chất, đường và hormone sinh trưởng. Quy trình thao tác diễn ra trong điều kiện khử trùng nghiêm ngặt của phòng thí nghiệm. Song song đó, phương pháp phân tích hóa sinh giúp định lượng các hợp chất sống quan trọng. Kỹ thuật này phát hiện tinh bột, protein và lipid qua các phản ứng màu đặc trưng. Sự tích hợp phương pháp giúp sinh viên làm quen với nghiên cứu sinh học chuyên sâu. Đây là bước chuẩn bị giá trị cho ứng dụng công nghệ nông nghiệp hiện đại.

IV. Giá trị ứng dụng Sinh học trong khoa học tự nhiên Đồng Tháp

Bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên khẳng định giá trị thực tiễn to lớn trong đào tạo và sản xuất. Tài liệu là kim chỉ nam cho sinh viên Sư phạm Khoa học Tự nhiên tại Đại học Đồng Tháp. Kiến thức về giải phẫu thực vật và sinh lý tế bào hỗ trợ phát triển nông nghiệp miền Tây. Kỹ thuật nhân giống vô tính giúp bảo tồn các giống cây đặc sản quý của vùng Đất Sen Hồng. Nghiên cứu vi sinh vật nhân sơ mở ra hướng đi sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường. Trong giáo dục, giáo trình cung cấp phương pháp giảng dạy tích hợp theo chương trình phổ thông mới. Sinh viên ra trường có đủ năng lực thiết kế bài giảng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Người học dễ dàng truyền cảm hứng nghiên cứu khoa học cho học sinh các cấp. Công trình góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên cho Đồng bằng sông Cửu Long.

4.1. Đóng góp trong đào tạo giáo viên Khoa học tự nhiên

Chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi giáo viên có năng lực dạy học tích hợp liên môn. Học phần NS4004 đóng vai trò cầu nối gắn kết sinh học với hóa học và vật lý. Giáo trình trang bị phương pháp thực nghiệm hiện đại cho sinh viên Đại học Đồng Tháp. Người học tự tin xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất học sinh. Kỹ năng làm tiêu bản hiển vi trở thành công cụ trực quan hữu hiệu trong lớp học. Giáo viên tương lai biết cách khơi gợi trí tò mò khoa học qua thí nghiệm thực tế. Nguồn học liệu chuẩn mực này nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và công nghệ sinh học

Kiến thức sinh học tế bào có mối liên hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp. Kỹ thuật nuôi cấy mô hỗ trợ nhân giống sạch bệnh hoa kiểng Sa Đéc và cây ăn trái. Nhà vườn ứng dụng quy luật sinh lý để điều khiển quá trình ra hoa nghịch vụ đạt hiệu quả. Bên cạnh đó, hiểu biết về vi khuẩn thúc đẩy sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý môi trường ao nuôi. Việc ứng dụng enzyme giúp phân giải phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học giá trị. Sinh học thực nghiệm mở ra hướng canh tác xanh bền vững cho nền nông nghiệp địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 1. Phát biểu được khái niệm tế bào và sinh học tế bào. Trình bày được đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu tế bào. Phân tích được lược sử ra đời và phát triển của tế bào học.

Trình bày được nội dung của Học thuyết tế bào. So sánh được đặc điểm cấu trúc của tế bào thực vật và tế bào động vật. Trình bày các bước nuôi cấy mô tế bào thực vật 14 Chương 2 Tổ chức phân tử của tế bào 2. Thành phần nguyên tố của tế bào 2.

Các nguyên tố cấu tạo tế bào Tế bào là đơn vị cấu tạo nên thế giới sống, thành phần nguyên tố hóa học của chất sống và không sống là rất khác nhau. Trong số các nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên thì có khoảng 25 - 30 nguyên tố (O, C, H, N, Ca, P, K, S, Cl, Na, Mg, Fe…) cấu thành nên các cơ thể sống. Như vậy, ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất. Tùy theo tỉ lệ các nguyên tố có trong tế bào mà người ta chia thành 2 nhóm: Đa lượng và vi lượng.

Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố có hàm lượng lớn hơn 0,01% (so với khối lượng cơ thể), chủ yếu là C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na… Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn 0,01% được gọi là nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Cu, Mo… Bảng 2. Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào cơ thể người (Nguyễn Như Hiền, 2006) Nguyên Các tố O C H N Ca P K S Na Cl Mg nguyên tố vi lượng Tỉ lệ % 65 18,6 9,5 3,3 1,5 1,0 0,4 0,3 0,2 0,2 0,1 <0,01 2. Vai trò các nhóm nguyên tố Các nguyên tố cấu tạo nên tế bào có hàm lượng và vai trò không giống nhau. Các nguyên tố đa lượng C, H, O, N… là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên các chất hữu cơ, cấu trúc tế bào và cơ thể (glucid, lipid, protein, nucleic acid).

Trong chất nguyên sinh các nguyên tố hóa học tồn tại dưới dạng các anion (PO43-, SO42-, Cl-, NO3- ,) và cation (Ca2+, Na+, K+, …) hoặc có trong thành phần các chất hữu cơ (như Mg trong chất diệp lục). Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng các nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng không thể thiểu đối với tế bào và cơ thể sống. Nhiều nguyên tố (Mn, Cu, Zn, Mo…) là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng rất nhỏ iod nhưng nếu thiếu iod chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ.

Các chất vô cơ trong tế bào 2. Muối vô cơ Các muối vô cơ có trong cơ thể dưới 2 dạng: - Các muối ít nhiều hòa tan trong nước: Các muối calci (phosphat calci, carbonat calci), muối silic, muối magie… thường có trong các mô cứng như xương, vỏ ốc. - Các ion như cation Na+, K+, Ca+, Mg2+ và các anion Cl-, SO42-, HCO3-… Chúng rất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể, tham gia các phản ứng, duy trì cân bằng nội môi. Nước và vai trò sinh học của nước 2.

Cấu trúc và đặc tính hoá – lí của nước - Tính phân cực: Nước chiếm một tỉ lệ lớn trong tế bào, là thành phần không thể thiếu để tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống của tế bào. Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen kết hợp với hai nguyên tử hydro bằng các liên kết cộng hóa trị. Do đôi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về phía oxygen nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau (phân cực) (hình 2. Cấu trúc của phân tử nước (Nguồn: https://olm.vn/) - Tính liên kết: Quan sát cấu trúc hóa học của nước ta thấy hai nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử oxygen tạo ra phân tử nước có tính phân cực mang điện tích dương ở khu vực gần mỗi nguyên tử hydro và mang điện tích âm ở khu vực gần với nguyên tử oxygen.

Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu (liên kết hydro) tạo ra các mạng lưới nước, tạo thành cột nước liên tục trong mạch dẫn. Nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt do đó tạo nên màng phim trên bề mặt ao, hồ, sông. - Tính điều hòa nhiệt của nước: Nước điều hòa nhiệt độ không khí bằng cách hấp thụ nhiệt từ không khí khi nóng quá và thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Nước được xem như ngân hàng dự trữ nhiệt vì nước hấp thụ và thải nhiệt khi có sự thay đổi nhiệt độ dù rất ít.

Nước điều hòa nhiệt độ môi trường trong giới hạn cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi được. Nước điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật bằng cách khi lạnh giữ nhiệt và khi nóng sẽ giải thoát nhệt bằng cách thoát hơi nước. - Tính cách ly của nước nhờ trạng thái đá đông nổi: Khi ở nhiệt độ thấp (0oC) nước bị đông thành đá nhưng không chìm xuống đáy mà trôi nổi trên bề mặt tạo nên tầng nước cách lý ở phía dưới sâu giúp cho các sinh vật vẫn có thể sống ở những tầng nước dưới lớp băng. Vai trò của nước đối với tế bào - Nước là thành phần chủ yếu, bắt buộc trong mọi tế bào và cơ thể sống.

Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh, là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa. - Điều hòa nhiệt: Do có khả năng dẫn nhiệt, tỏa nhiệt và bốc hơi cao nên nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ 16 trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung. Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc của tế bào. - Là dung môi của sự sống: Do phân tử nước có tính phân cực nên nước có những đặc tính hoá - lý đặc biệt làm cho nó có vai trò rất quan trọng đối với sự sống, là dung môi hòa tan các chất.

Trong tế bào, nước tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các thành phần khác, vì vậy, nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất tan cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là dung môi của các phản ứng sinh hóa. Các chất hữu cơ trong tế bào 2. Protein Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt của cơ thể sống, chiếm đến hơn 50% trọng lượng khô của tế bào. Protein được cấu tạo từ 4 nguyên tố chủ yếu là C, H, O và N.

Một số protein còn chứa thêm S. Cấu trúc của protein Protein là chất đại phân tử có khối lượng phân tử (M) đạt tới hàng nghìn đến hàng chục nghìn dalton và có cấu trúc rất phức tạp. Ví dụ: Hemoglobin có khối lượng phân tử đạt 68. a) Axit amin - đơn phân của protein Người ta đã phát hiện 20 loại amino acid trong thành phần của các loại protein ở các cơ thể khác nhau.

Các amino acid này có cấu tạo chỉ khác nhau ở gốc – R. Mỗi amino acid đều bắt đầu bằng nhóm amin (NH2) và kết thúc bằng nhóm carboxyl (-COOH). Hai nhóm này liên kết với nhau qua nguyên tử C trung tâm, nguyên tử này còn liên kết với một nguyên tử H và một gốc R. Các amino acid và tính chất của chúng (Nguyễn Như Hiền, 2006) Tên amino acid Viết tắt Tính chất Glixin (glycine) Gly Không phân cực, kỵ nước Alanin (Alanine) Ala Không phân cực, kỵ nước Valin (Valine) Val Không phân cực, kỵ nước Lơxin (Leucine) Leu Không phân cực, kỵ nước Izolơxin (Isoleucine) Ile Không phân cực, kỵ nước Metionin (Methionine) Met Không phân cực, kỵ nước Phenilalanin (Phenylalanine) Phe Không phân cực, kỵ nước Triptophan (Tryptophan) Trp Không phân cực, kỵ nước 17 Prolin (Proline) Pro Không phân cực, kỵ nước Xerin (Serine) Ser Phân cực, ưa nước Treonin (Treonine) Thr Phân cực, ưa nước Xistein (Cysteine) Cys Phân cực, ưa nước Tirozin (Tyrosine) Tyr Phân cực, ưa nước Axparagin (Asparagine) Asn Phân cực, ưa nước Glutamin (Glutamine) Gln Phân cực, ưa nước Axit axpactic (Acid aspartic) Asp Tích điện (axit) Axit glutamic (Acid glutamic) Glu Tích điện (axit) Lizin (Lysine) Lys Tích điện (axit) Acginin (Arginine) Arg Tích điện (axit) Hixtidin (Histidine) His Tích điện (axit) Khi chúng ta ăn nhiều loại thức ăn đạm (protein) thực vật hay động vật, protein sẽ được tiêu hóa và phân giải thành các loại amino acid ở trong dạ dày và ruột non và chúng được hấp thu vào cơ thể để sử dụng như là nguyên liệu khởi đầu xây dựng nên các loại protein đặc thù cho cơ thể chúng ta.

Để xây dựng được đủ loại protein phục vụ cho hoạt động sống của cơ thể, cần cung cấp đủ 20 loại amino acid. Về mặt dinh dưỡng học, người ta phân biệt loại amono acid thay thế và amino acid không thay thế. Các amino acid thay thế là các amino acid mà cơ thể động vật và con người có thể tự tổng hợp được, các amino acid không thay thế là các amino acid mà cơ thể động vật và con người không thể tổng hợp được mà phải thu nhận từ thức ăn. Cơ thể người và động vật không tự tổng hợp được một số amino acid mà phải lấy từ thức ăn.

Ví dụ: Trong ngô có tryptophan, methionine, valine, treonine, phenylalanine, leucine; Trong đậu có valine, treonine, phenylalanine, leucine, isoleucine, lysine. Thức ăn từ động vật (thịt, trứng, sữa…) có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại amino acid không thay thế, thức ăn từ thực vật có giá trị dinh dưỡng thấp vì chứa ít loại amino acid không thay thế. b) Cấu trúc bậc 1 của protein Các amino acid nối với nhau bởi liên kết peptid hình thành nên chuỗi polipeptid (hình 2. Đầu mạch polipeptid là nhóm amin (của amino acid thứ nhất), cuối mạch là nhóm cacboxyl (của amino acid cuối cùng).

Khi hai phân tử amino acid liên kết với nhau (-CO-NH-) thì có một phân tử H2O được tạo thành và hợp chất gồm 2 amino acid gọi là dipeptid, nếu có 3 amino acid gọi là tripeptid, nếu có nhiều amino acid gọi là polipeptid. Cấu trúc bậc 1 của protein (chuỗi polipeptid) (Nguồn: https://olm.vn/) Cấu trúc bậc 1 của protein chính là số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polipeptid. Cấu trúc bậc 1 của protein có vai trò rất quan trọng xác định tính đặc thù và đa dạng của protein, đồng thời quy định cấu trúc bậc 2 và bậc 3 của protein. Một phân tử protein đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục amino acid nhưng cũng có những phân tử protein bao gồm nhiều chuỗi polipeptid với số lượng amino acid rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Bé Nhanh, Nguyễn Thị Tình, Lê Thị Thanh (2024), Sinh học trong khoa học tự nhiên, Bài giảng, Trường Đại học Đồng Tháp, Đồng Tháp.
APA 7
Nguyễn, T. B. N., Nguyễn, T. T., & Lê, T. T. (2024). Sinh học trong khoa học tự nhiên [Bài giảng, Trường Đại học Đồng Tháp]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/bai-giang-sinh-hoc-trong-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-dong-thap/9387486533
IEEE
T. B. N. Nguyễn, T. T. Nguyễn, and T. T. Lê, "Sinh học trong khoa học tự nhiên," Bài giảng, Trường Đại học Đồng Tháp, Đồng Tháp, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/bai-giang-sinh-hoc-trong-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-dong-thap/9387486533

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu <strong>Bài giảng Sinh học trong khoa học tự nhiên</strong> của ThS. Nguyễn Thị Bé Nhanh (Trường Đại học Đồng Tháp) cung cấp hệ thống lý thuyết cốt lõi về bản chất sự sống, cấu trúc tế bào và các quy luật sinh học căn bản. Nguồn học liệu này không chỉ giúp người học củng cố kiến thức khoa học liên ngành mà còn rèn luyện năng lực sư phạm thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mạch lạc. Để mở rộng tư duy nghiên cứu, bạn có thể tham khảo thêm <strong>bài giảng sinh học đại cương</strong> để củng cố nền tảng chung, kết hợp đối chiếu kiến thức chuyên sâu tại <strong>sinh học đại cương và di truyền</strong>. Đồng thời, việc tra cứu thêm <strong>giáo trình sinh học tế bào</strong> sẽ mang lại góc nhìn toàn diện hơn về cấu trúc vi mô.