HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆN KINH TẺ BƯU ĐIỆN BÀI TẬP LỚN E-MARKETING XÂY DUNG KE HOẠCH DIGITAL MARKETING CHO NHAN HIEU VINAMILK TRONG DIP TET 2024 Giang vién: Pham Thi Thai Quynh Thanh vién nhom: Bi Thi Linh Giang — B21DCTC037 = Bui Mai Chi — B21DCTC023 ÐĐ Vii Thi Qué Chi —- B21DCTC024 9 Bui Ngoc Dting — B21DCTC031 2A * Lé Quang Huy — B21DCTC051 Nguyễn Thị Thanh An —- B21DCTC014 Ø Phan Minh Trang — B21DCTC097 m Neuyén Ngoc Bao Vy — B21DCTC107 Hà Nội - 2023 MỤC LỤC 1. Giới thiệu chung 1 1. Tổng quan về WindimiÏĂ. Quá trình phát tFIỂH.
cc cec css csecssesvesesseesssssvsssescesseetsetsestietessiesetitsecensenes 2 Cáo na na ẻ ẽ. Thời kỳ đổi mới năm 1986 — 2003. Thời kì cô phần hóa từ năm 2003 — nay. Giới thiệu chung về sản phẩHH.
Phân tích bối cảnh.-s° Sv+eS2EY+eS9YAE9S E SrTsetor kspor rsensreserksere 4 2. Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiỆP. ào nh nhhhhkse 4 2.1 Phân tích môi trường vĩ mÔ. Phân tích môi trường vI IÔ.
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiỆP. ào re il 2. 14 - _ Khách hàng có nhu cẩu tiêu thụ sản phẩm chất lượng và có lợi cho sức khỏe 14 2. Thách thức (ThreatS).
Xác định mục tiêu 15 3. Specific — Tỉnh cụ tHỂ. các tt SE E21 1H12 111 ưàu 15 3. Mleasurable — 1O lường đƯỢC.
nh nh Ho HH ke 15 3. Achievable — Tĩnh khả ti. cành HT Hà Hà hết Ho cà 15 3. Realistic — Tính thực HIẾN.
TH HH HH HH HH HH Ho He 16 3. Time Boumd — Thời gian hoàn th*HÏ. ào oi S nh nh Hà kh kh 1ó 4. Phân tích phân khúc khách hàng và lựa chọn khách hàng mục tiêu của chiến dịch 16 4.
Phân khúc khách HÀNG. co chHH KH HH cà 1ó 4. Thị KrƯỜNG THỊC HIẾN. on HH TH Hà HH HH HH 18 4.
Xác định khách hàng mục tiều. Chiến lược thị trường mục tIỂU. Khác biệt HOẢ. TT TT x1 kkkkkk nkETEHnn T n1 1xx k xxx kk kh 20 n2.
Chiến lược E-marketing.---2 se ©e se +seEsetxexetxeEtxererse re serseree 22 5. Chiến lược sản phẩm - PFOdlMCE. Chiến lược giá - PFiCê. c5 tE nnEnE2 H121 nHH ryêu 22 5.
Chiến lược phân phối - DÏ4€€. Chiến lược xúc tiễn - PrOIOIiOH. TS TT HT HH HH Ha HH Ho 23 5. Chiến lược CiÑM.
óc SH HH ngng ga 24 6. Kế Hoạch Triển IKhai. -2 2° se E eEC eE xe trxe orse rse ore orser e 25 6. Tổng quan chiến địCẪ.
Insieihi - Big ided - K@€ÿ IGSSđĐ€. TT KH HT Hà Ho 26 515: “1. Big idea: Suc khỏe toàn diện cho cả ø1a đình. Key Messape: Cửa Sẻ Yêu Thương, Trọn Jẹn Niềm Vui TẾM.
Giai đoạn 1: Thu hút sự chú ý. Giai đoạn 2: Tiếp cận. Giai doan 3: Lat toa. Ngân sách dự kiến wd 8.
Đánh giá việc thực HiỆN. Kiểm tra và đánh gia 35 9. Các tiêu Chi CANN GIỎ. ảnh HH HT TH HH HH kh 35 10.
Quản trị rủi ro chiến dịch 38 LOD, CAC PUR FO. GAGE PVG eee. Giới thiệu chung Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1976. Vinamilk đã và đang xuất khâu đi 43 nước, mang thương hiệu sữa Việt đến nhiều quốc gia trên thế giới.
Tổng quan về Vinamilk Nguồn lực Tài chính ( năm 2022) - _ Vốn cô phần : gần 20.900 ty VND - _ Vốn chủ sở hữu: gần 32.816 tỷ đồng - _ Tổng tài san: 48.500 ty VND Con người: Số lượng nhân viên: hơn 10.000 người Công nghệ: Công nghệ quản lý: Vinamilk hiện đang ứng dụng đồng thời ba giải pháp ERP quốc tế của Oracle, SAP và Microsoft. Logo Vinamilk 1976 Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh đưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống Con n8ười” Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc sống con người và xã hội” Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc song Con n8ười” “Hay dé ca ngay tran day sức sống với nguôn dưỡng chất thuần khiết từ thiên nhiên! ” câu khâu hiệu trên trang web của Vinamilk đã nói lên giá trị cốt lõi bên trong của mỗi sản phẩm Vinamilk đó là luôn đem đến cho người tiêu dùng cảm giác sảng khoái, tràn đầy sức sống và cảm giác được chăm sóc bởi những sản phẩm được chế biến 100% từ thiên nhiên. Quá trình phát triển 1. Giai đoạn 1976 — 1986 Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) ra đời đầu tiên có tên là Công ty Sữa — Ca Phé Miền Nam.
Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam. Đến năm 1982, công ty Sữa - Cà phê Miền Nam được chuyên giao về bộ công nghiệp thực phẩm và có cái tên mới là Xí nghiệp Sữa - Cả phê - Bánh kẹo. Thời kỳ đổi mới năm 1986 — 2003 Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I được đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vmamilk) — đây là trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. Công ty chuyên về chế biến những loại thực phâm liên quan đến sữa.
Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam được xây dựng một nhà máy tại Hà Nội — giup miền Bắc thuận lợi mua bán. Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn và Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định ra đời. Tháng 5 năm 2001, công ty có thêm chỉ nhánh Sữa tại Cần Thơ. Thời kì cỗ phần hóa từ năm 2003 — nay Tháng 11 nam 2003, công ty chính thức đôi tên thành Công ty cô phần Sữa Việt Nam.
Mã giao dịch của công ty trên sàn chứng khoán là: VNM và tiếp tục mở rộng thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP. Hồ Chí Minh. Năm 2004, công ty thâu tóm thêm cổ phần của Cty CP Sữa Sải Gòn, tăng mức vốn lên 1,590 tý đồng. Vào tháng 6 năm 2005, có thêm nhà máy sữa Sữa Nghệ An.
Ngày 19 tháng 1 năm 2006, tai thời điểm đó số vốn của Tông Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước đã năm 50,01% vốn điều lệ của Công ty. Ngày 6 tháng 7 năm 2023 vừa qua, Vinamilk đã chính thức công bồ logo mới trong hệ thống nhận diện thương hiệu, nhằm thê hiện tính độc đáo và sang tạo của thương hiệu sữa lớn thứ 6 thế gidi va tiềm năng nhất toàn cầu với định giá 2,8 tỷ USD. Giới thiệu chung về sản phẩm - _ Các dòng sản phẩm của Vinamilk: + Sản phẩm Sữa nước: Bao gồm sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bố sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, sữa bột pha sẵn với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, SuSu, Dielac. +_ Sữa chua: Vinamilk có nhiều dòng sản phâm sữa chua như sữa chua ăn, sữa chua uông với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty, được làm từ men sữa chua đặc trưng, ø1úp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
+ Sữa bột: Dòng sản phẩm sữa bột Vinamilk đáp ứng nhu cầu dinh đưỡng cho từng lứa tuôi khác nhau, với các nhãn hiệu sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bét dinh dưỡng Ridielac, stra bot nguoi lon nhuw Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxIPro,. - Sản phẩm: e@ Đặc diễm sản phâm: Vinamilk khác biệt với các thương hiệu sữa chua nội địa khác bằng cách: + Hương vị mới lạ: Sữa chua hạt có thê có nhiều loại hạt khác nhau như hạt đậu đỏ, hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt mỡ, hạt lanh, hạt bí, và nhiều loại hạt khác. Mỗi loại hạt mang đến hương vị độc đáo và phong phú, tạo nên sự hấp dẫn cho sản phẩm. Thành phân đình dưỡng: Sữa chua hạt thường giàu protein từ sữa chua và hat, cung cấp nhiều khoáng chất, chất xơ, và chất béo lành mạnh.
Các hạt thường cung cấp axit béo Omega-3 và các dưỡng chất quan trọng khác. Texture đặc biệt: Hạt được thêm vào sữa chua tạo ra một lớp vị ngon và texture thú vị. Hạt thường có sự giòn ngon va giup tao nên sự đa dạng trong cảm nhận khi ăn. St lựa chọn đa dạng: Trên thị trường có nhiều loại sữa chua hạt với các hương vị và thành phần khác nhau, từ sữa chua hạt lúa mạch, sữa chua hạt hạnh nhân, sữa chua hạt óc chó, và nhiều lựa chọn khác để người tiêu dùng có thể chọn lựa theo sở thích cá nhân.
Sản phẩm dinh dưỡng: Sữa chua hạt thường có lợi cho sức khỏe do cung cấp protein, chất xơ, vitamin, và khoáng chất. Các loại hạt cũng có lợi cho tim mạch và sức khỏe tông thê. - _ Đặc điểm chưng: Sản phâm sữa chua hạt Love Yogurt Vinamilk mới sử dụng công nghệ lên men tự nhiên với chủng men thuần khiết Bulgaricus, kết hợp với hạt đậu đỏ, hạnh nhân, óc chó không biến đôi gen, giữ trọn vị ngọt thanh mát lành. Bồ sung vitamin A, D3, E, PP và vitamin nhóm B, giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất tốt hơn, mang lại hệ xương chắc khoẻ và luôn năng động.
Ba cấp độ sản phầm Sản phẩm cốt lõi: Sản phâm cốt lõi của dòng sản phẩm Sữa chua hạt cao cấp Love Yogurt của Vinamilk chính là sữa chua. Sản phẩm thực tế: Sản phâm thực tế là sữa chua mix hạt được đóng gói trong hộp nhựa thân thiện với môi trường. Sản phẩm bồ sưng: Bao bì thân thiện với môi trường làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Vòng đời sản phẩm Giai đoạn 1: Giới thiệu: Trong giai đoạn giới thiệu, Vinamilk sẽ tập trung vào việc tạo nhận thức về các loại sữa chua mới của mình bằng cách đưa ra các chương trình khuyến mãi, nếm thử và tiếp thị trực tuyến.
Giai đoạn 2: Teng truƒng: Khi sản phẩm đã có uy tín hơn, Vinamilk sẽ mở rộng mạng lưới phân phối và cung cấp các lựa chọn bao bì và hương vị mới Giai đoạn 3: Bão hga: Trong giai đoạn bão hòa, VinamIlk sẽ tập trung vào việc duy trì thị phần bằng cách đưa ra mức giá cạnh tranh và các sản phẩm sáng tạo. Giai đoạn 4: Suy thoải: Trong giai đoạn suy thoái, Vinamilk sẽ đánh giá dòng san phẩm hoặc tung ra sản phâm mới để duy trì tính cạnh tranh trên thị trường. Trong giai đoạn này, Vinamilk có thể xem xét ngừng sản xuất các sản phâm không hiệu quả, nâng cấp bao bì và thay đôi giá để giữ thị phân. Phân tích bối cảnh 2.
Phan tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô Phân tích theo mô hình PES'TEL 2.