Đặt vấn đề Trên thế giới ngành chăn nuôi lợn luôn giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp, nhất là các nƣớc đang phát triển. Ngành chăn nuôi lợn đã cung cấp cho con ngƣời khoảng 40% tổng sản lƣợng thịt làm thực phẩm, trong khi thịt bò chiếm 24% và thịt cừu chiếm 6%. Việt Nam là nƣớc nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, thứ 2 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á (Theo thống kê của tổ chức nông lƣơng thế giới - FAO). Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có khoảng 27,75 triệu đầu lợn và sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng ƣớc đạt 3,48 triệu tấn (Theo báo cáo tháng 12/2015 của Bộ NN&PTNT).
Định hƣớng phát triển chăn nuôi lợn đến năm 2020 là: Phát triển nhanh quy mô đàn lợn ngoại theo hƣớng trang trại, công nghiệp ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trƣờng; duy trì ở quy mô nhất định hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng. Mặt khác, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức của ngƣời dân không ngừng đƣợc nâng cao đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi ngày càng phát triển. Tuy nhiên, tình hình chăn nuôi trong nƣớc cũng trải qua rất nhiều biến động do nhiều nguyên nhân gây ra nhƣ giá cả thức ăn, giá cả sản phẩm, thời tiết khắc nghiệt, gây ảnh hƣởng không nhỏ tới ngành chăn nuôi. Cùng với đó dịch bệnh diễn biễn ngày càng phức tạp, đặc biệt là những trang trại quy mô lớn chăn nuôi tập trung gây ra những tổn thất vô cùng lớn.
Qua đó đòi hỏi ngƣời chăn nuôi phải có quy trình vệ sinh phòng bệnh chặt chẽ, quy trình tiêm phòng vắc xin triệt để, kết hợp với điều trị bệnh có hiệu quả cao. c 2 Nƣớc ta là một nƣớc thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mƣa nhiều nên rất thích hợp cho dịch bệnh phát triển mạnh và lây lan nhanh, do đó ảnh hƣởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn. Đặc biệt, các giống lợn ngoại chƣa thích nghi đƣợc với điều kiện khí hậu. Một trong các bệnh thƣờng xảy ra khá phổ biến ở lợn là “Hội chứng tiêu chảy”, bệnh làm cho lợn còi cọc, chậm lớn, tăng chi phí chăn nuôi, gây ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên cùng với sự hƣớng dẫn của TS. Nguyên Văn Sửu, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài với nội dung: “Áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi, phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy lợn con sau cai sữa đến 4 tháng tuổi tại trại của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Biovet”. Mục đích và yêu cầu của đề tài - Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại và xác định các yếu tố ảnh hƣởng. - Xác định đƣợc tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn nuôi tại cơ sở.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn mắc bệnh. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đánh giá là cơ sở để đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại sinh thái Thanh Xuân – Nghĩa Trụ, Văn Giang, Hƣng Yên Xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và biện pháp phòng trị. Xác định hiệu quả của một số thuốc kháng sinh và hóa dƣợc sử dụng trong điều trị bệnh.
Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đánh giá cung cấp thông tin về tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết tại trại sinh thái Thanh Xuân – Nghĩa Trụ, Văn Giang, Hƣng Yên. Đây là cơ sở để đƣa ra biện pháp phòng và trị bệnh hợp lý, nhờ đó làm giảm thiệt hại kinh tế và đem lại lợi nhuận cao hơn. Áp dụng một số phƣơng pháp điều trị là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các phác đồ điều trị phù hợp và có hiệu quả đối với hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệ còi cọc, nâng cao hiệu quả chăn nuôi. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên – xã hội - Vị trí địa lý: Văn Giang là huyện nằm ở phía tây bắc tỉnh Hƣng Yên, phía bắc và tây bắc, phía tây giáp thành phố Hà Nội, phía nam giáp huyện Khoái Châu, huyện Văn Lâm, phía đông giáp huyện Yên Mỹ, có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích 71,79 km2. - Đặc điểm địa hình: Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, huyện có địa hình tƣơng đối bằng phẳng. Trong đó xã Nghĩa Trụ có địa hình thấp.
Với địa hình trên, Văn Giang có lợi thế trong việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho thị trƣờng trong và ngoài huyện, đồng thời còn có tiềm năng phát triển đô thị. - Khí hậu: Văn Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt. Tuy nhiên nền nhiệt giữa các mùa không chênh lệch nhiều (trung bình hàng tháng là 230C). Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động hàng tháng từ 250-280C.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ dao động từ 150-210C. - Kinh tế - xã hội: Là huyện tiếp giáp với thủ đô Hà Nội nên trình độ văn hóa của lực lƣợng lao động tƣơng đối cao, số lao động có trình độ văn hóa THPT chiếm khoảng 70% lao động. c 5 Có thể thấy điều kiện tự nhiên xã hội nhƣ trên rất thuận lợi cho Văn Giang phát triển nông nghiệp trong đó có chăn nuôi, có nguồn lao động chất lƣợng, giao thông thuận lợi và thị trƣờng tiêu thụ tốt. Cơ cấu tổ chức của trang trại Trang trại sinh thái Thanh Xuân đƣợc thành lập năm 2008 thuộc Công ty Charoen Pockphand Việt Nam, thuộc địa phận thôn Đại Tài, xã Nghĩa trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên.
Trang trại có diện tích 36.720 m2 và nằm ở một vị trí khá thuận lợi, xung quanh là cánh đồng, có một con sông lớn và cách Quốc lộ 5 khoảng 4 km, một đƣờng giao thông liên xã chạy qua thuận tiện cho việc vận chuyển lợn ra vào trại. Trại cách xa khu dân cƣ nên hạn chế sự lây nhiễm dịch bệnh và ô nhiễm môi trƣờng. - Nhân sự trại gồm có: + Chủ trang trại – Giám đốc Công ty: Tô Ngọc Kiên. + Đội ngũ kĩ sƣ: 01 quản lý chung, 03 quản lý kỹ thuật.
+ Công nhân, bảo dƣỡng: 22 công nhân làm việc thƣờng xuyên trong chuồng, 3 công nhân làm ca đêm, 2 bảo dƣỡng, 2 bảo vệ đêm, 1 đầu bếp, 1 lái xe và các công nhân làm vƣờn không cố định. Cơ sở vật chất của trang trại Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 5.500 lợn thịt: Gồm 9 chuồng, 2 chuồng chuyên úm lợn khi mới nhập về mỗi dãy chuồng có 9 ô, kích thƣớc chuồng 63m x 15m, mỗi ô kích thƣớc c 6 7m x 7m, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: kho thức ăn, phòng sát trùng, kho thuốc. Tình hình sản xuất của trang trại - Công tác chăn nuôi Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thƣơng phẩm.
Hiện nay, trung bình 1 năm trại sản xuất đƣợc 2 lứa, số lợn thƣơng phẩm bán ra hàng nghìn con. Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam. Tại trại, lợn đƣợc nhập từ sau 21 ngày tuổi và bán ra vào tuần thứ 25 đến 28. Thức ăn cho lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao, đƣợc công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng lứa tuổi lợn của trại.
- Công tác thú y Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, thu gom cống rãnh, đƣờng đi trong trại đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định. Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữ các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều đƣợc rắc vôi bột, các phƣơng tiện vào trại phải sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Với phƣơng châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều đƣợc cho tiêm phòng vắc xin đầy đủ.
Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn đƣợc kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 – 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lƣợng đàn lợn. Thuận lợi và khó khăn – Thuận lợi Đƣợc sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát triển của trại. Trại đƣợc xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt đƣợc tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân. Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất. Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lƣợng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại. – Khó khăn Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hƣởng đến giá thành và khả năng phát triển của lợn.
Trang thiết bị vật tƣ, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hƣ hỏng ảnh hƣởng đến công tác sản xuất. Số lƣợng lợn nhiều, lƣợng nƣớc thải lớn, việc đầu tƣ cho công tác xử lý nƣớc thải của trại còn nhiều khó khăn. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa Sau cai sữa, thức ăn của lợn con chuyển chủ yếu là từ sữa mẹ sang ăn cám do đó mà hệ tiêu hóa của lợn cũng có sự thay đổi để thích ứng với điều này.
Lợn là loài ăn tạp, bất cứ loại thực phẩm nào dù sống hay chín đều có thể ăn đƣợc.