CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIỆM. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM Những kf thuật trắc nghiệm eal sat Vấn ụ, Viết Trả lời đầy Trả dị ngắn Ding/sai Điển Ghép Nhiều Diễn khuyết đôi lựachọn giải Cungcấp Tiểu thông tin luận Trắc nghiệm viết được sử dung nhiễu nhết đo có các ưu điểm: © Cho phép kiểm tra nhiễu bọc sinh một lẫn. © Cung cấp bản ghi rõ rằng các câu trả lời của học sinh để ding cho việc chấm điểm. © Cho phép học sinh cân nhấc nhiễu hon đối với cầu trả lời của mình và đo đó làm bộc lộ một cách trung thực kết quả lĩnh bội tài liệu học tập trên thực tế của học sinh.
e Kết quả kiểm tra khách quan và chính xác hơn vì người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra. Đẻ tài chỉ nghiên cứu trắc nghiệm viết. đặc biệt là loại câu nhiều lựa chon. CÁC CÂU HỎI TRAC NGHIÊM KHÁCH QUAN: 2.
Logi câu đúng sai: Loại nầy được trình bày đưới dang một câu phat biểu và học sinh phải trả lời bằng cách lựa chon đúng(Ð) hay sai(S). © Câu din của loại câu hỏi này phải thật hoàn toàn rõ ràng, phải dựa trên những ý niém cin bản mà tính đúng hay sai phải chắc chắn, không thy thuộc vào quan niệm riêng của người nào hoặc một giả định đặc biệt hay bất thường nào đó. Vi dụ: Điểu kiện để có đống phn cis - rans là : =i % tn i Tên 1. Trong phân tử chỉ có một liên kết đôi C = C 2.
Nguyên tử C phải liên kết với 2 nguyên tử khác nhau 0 3. Nguyên tử C của nối đôi phải liên kết với 2 nhóm D nguyên tử khác nhau 2. Losi câu điển khuyết được sử dụng trong bài ưắc nghiệm ở lớp học khi: © Câu trả lời rất ngấn, tiêu chuẩn đúng hay sai rÔ rệt. © Khi ta khong tìm ra được số rnỏi nhử tối thiểu cẩn thiết cho loại câu nhiều lựa chọn thi thay vì cố Om thêm những mỗi nhử vô nghĩa cho đủ số, ta có thể dùng loại cầu điển khuyết.
Trong loại câu hỏi nầy, học sinh phải nhớ lại và cung cấp câu trả lời bằng một hay một số từ cho một cầu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định chưa đẩy đủ. Loại câu mở : Dodi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức của minh hơn là nhận biết- để trả lời hơn là lựa chọn. Loại này gồm hai dang: « Câu hỏi Vi dụ : 1. Diéw kiện để có đồng phâu hình học? © Câu có chừa chỗ trống để điển thêm, hoặc có sự hướng din để học sinh cung cấp thông tin đáp ứng câu dẫn.
Xí dụ : Nước javen và nước clo có tính oxy hóa do. Loai câu có nhiều lưa chon: Gồm 2 phần: ¢ Phẩn gốc là một câu hỏi bay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất). Phẩn gốc phải tạo căn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn để hoặc đưa ra một ý tưởng giúp học sinh hiểu rõ cầu trắc nghiệm muốn hỏi điểu gì. để chọn cầu trả lời thích hợp.
« Phần lựa chọn: gồm một số câu trả lời hay bổ túc để học sinh lựa chọn, trong đó có một lựa chọn là đúng nhất, các câu còn lại là môi abit. Ngoài các dang câu hỏi trắc nghiệm đã được nói đến từ trước đến nay trong các tài liệu trắc nghiệm đã kể trên, luận văn này sẽ để cập đến những dang tương đối mới là những biện pháp để ning cao chất lượng cũng như cải tiến các hình thức whe nghiệm hóa học được thảo luận tại hội nghị giảng dạy hóa học Quốc tế lần thứ 14 tại Australia tháng 7/1996. Câu hỏi nhận thức : Cho phép học sinh biểu thị khả năng tư duy ở mức độ cao hơn, đòi hỏi học sinh phải: © Diễn tả một sơ đổ hay phin tích các số liệu. in văn Tốt nghi¿, [ lên œ Giải thích các sự kiện hoặc hiện tượng, thiết kế các thí nghiém hay dự đoán kết quả.
So sánh và đối chiếu các thông tin hoặc vận dụng thông tin để đạt đến kết ậ lun. Vị dụ: Sơ đồ này biểu diễn các phẩn tử nước trước khi điễn ra quá trình diện phân: œ Nguyền tử hydro @ Nguyén tds Sơ đồ nào đưới đây biểu thị đúng nhất hình ảnh các phân tử sau thí nghiệm: 8) aL 1458, el lt "LSA Da ae oli ci i học. Các nguyên nhân phù hợp được kết nối với các quyết đoán wong các câu trả lời, mà câu trả lời đúng tùy thuộc sự kết nối các nguyên nhân hợp lý với quyết định được chọn, việc sử dụng loại câu hỏi này giúp lộ rõ sự hiểu biết lờ mờ, nếo có, của bọc sinh. Câu hỏi dạng lưới; Giúp tăng thêm liệu quả điễn đạt của học sinh.
Học sinh sẽ lệ thuộc it hơn vào câu viết nhờ câu hỏi đưa ra các 46 thị, công thức, hình ảnh hay sơ đổ. Giáo viên kiểm soát được mức độ phức tạp của lưới và có thể điểu chỉnh theo kinh nghiệm tích lũy của học sinh. Câu hỏi dang này giúp học sinh có thể trình bày một phần sự hiểu biết và thông tỉa phản hỏi nhanh chóng sẽ tạo cơ hội cho sự thăng tiến trong việc học. : | Y 1) Điểm khác biệt: Câu hỏi luận để Câo hỏi trắc nghiệm Học sinh phải tự mình soạn câu trả lời và |- Học sinh lựa chọn câu trả lời diễn giải nó bằng ngôn ngữ của chính mình.
đúng nhất trong số các câu đã cho sẩn. Tra n văn Tót nghi ¿ựu Số cầu hỏi tương đối ít và có tinh cách tổng - Gébm nhiều chu hỏi có tính chất quất, đòi hỏi học sinh phải triển khai câu tiêng biệt, chỉ đòi hỏi những câu trả lời bằng lời lẽ dài dòng. trả lời ngắn gọn. Học sinh phải tốn nhiếu thời gian để suy Học sinh dùng nhiều thời giờ để nghỉ và viết.
đọc và suy nghĩ. Chất lượng của bài luận để tùy thuộc chủ Chất lượng của bài trấc nghiệm yếu vào kỹ năng của người chấm. thuộc kỹ năng của người soạn thảo bài trắc nghiệm đó. Tương đối để soạn.
khó chấm, khó cho Khó soạn, việc chấm và cho điểm chính xác. Người chấm cho điểm các điểm tương đổi dễ và chính xác câu trả lời theo xu hướng riêng của mình. Cho phép và đôi khi khuyến khích sự lita Khuyến khích sự phỏng đoấn. phinh bằng những lời hoa mỹ hoặc bằng cách đưa ra những bằng chứng khó xác định.
Sự phần bố điểm số có thể được kiểm soát Sự phân bố điểm số của học sinh phẩn lớn do người chấm (ấn định điểm tối hoàn toàn được quyết định do bài đa tối thiểu). 2) Diém tướng đồng: Trắc nghiệm hay luận để: Déu đo lường hết mọi thành quả học tập quan trọng mà một bài khảo sát bằng lối viết có thể khảo sat. Déu được sử dung để khuyến khích hoc sinh nhẦm đạt đến mục tiêu: hiểu biết các nguyen lý, tổ chức các ý tưởng, ứng đụng kiến thức trong việc giải quyết vấn dé. Déu đòi hỏi sự vận đụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.
Giá trị của chúng đều phụ thuộc vào tính khách quan và đáng tin chy của chúng. CAC QU CHUA Cc CNG V € KET QUÁ NGHIÊN CÚU THUC NGHIÊM. Xét về lý thuyết, một học sinh có thể đoán md các cầu trả lời trên một bài trắc nghiệm ngắn gồm những câu hai lựa chọn đúng/sai. Nhưng theo kết quả thực nghiệm , trong thực tế, nếu chỉ đoán md thì học sinh ít khi đạt được điểm cao trên một bài trắc nghiệm đài gồm nhiều câu hỏi và mỗi cầu có nhiều sự lựa chọn.
Dựa vào độ tin cậy của bài trắc nghiệm ta có thể biết học sinh có đoán mò hay không. Nếu tất cả học sinh đếu đoán mò, thủ hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm bằng O. Do đó, nếu bài trắc nghiệm có hệ số tin cậy càng cao thì có thể tin tưởng rằng. sự dodn mồ chỉ góp một phan rất nhỏ vào điểm số của học sinh.T khảo sá Cc o của quá t t © - Điểu này chỉ đúng với bài trắc nghiệm soạn cẩu thả hay do người soạn chưa odin vững các muc tiêu giảng day và đánh giá.
Các quá trình tư đuy cao có thể md tả bằng suy luận, khái quát hóa, suy điển, trừu tượng. quy nạp, phấn đoán. Đối với trắc nghiệm thì những khả nãng trên là những mục tiêu khảo sất mA người soạn trắc aghiém phải quan tim đến đấu tên nhất. Trắc nghiêm không khảo sát được khả năng sáng tao: © Một bài kiểm tra theo phương pháp luận để cho phép học sinh tổ chức các ý tưởng của mình và trình bay cat ý tưởng ấy bing chính ngôn ngữ của minh, điểu nầy là một trong những ưu điểm của phương pháp luận để.
Tuy nhiên, vấn để khảo sắt khả năng sáng tạo là một vấn để khó khăn, phức tạp không những cho ưrắc nghiệm mà cả cho luận để vì khả năng sáng tạo có tính chất bất định và phụ thuộc vào điều kiện, boàn cảnh. Một đấp ứng mang tính sáng tạo không sẵn sàng nảy sinh vào một thời điểm đã xác định trước, nhất là trong môi trường thi cử. KHI NÀO NÊN SỬ DỤNG TRAC NGHIÊM KHÁCH QUAN HAY LUẬN ĐỀ: Phương pháp trắc nghiệm và luận để đều là những phương tiện khảo sát thành quả học tập bữu hiệu và déu cẩn thiết, quan tong là ta phải nấm được phương phấp soạn thảo và công đụng của mỗi loại. Sử dung luận dé khi: © Số lượng học sinh khảo sát không quá đông và để thi chi sử đụng rnột lần.
¢ Khuyến khích và tưởng thưởng sự phát triển kỹ năng diễn tả bằng văn viết. ¢ Thăm dò hay tìm hiểu tư tưởng của học sinh về một vấn để nào đó bon là khảo sát thành quả học tập của chúng. « Người thấy dn vào khả năng phê phán và chấn bài luận để ruột cách vô tư và chính xác hơn là khả năng soạn thảo những câu trắc nghiệrn tốt, ¢ Không có thời gian soạn thảo bài rắc nghiệm nhưng có thời gian để chấm bài. ach qua ø« Khảo sát một số lượng học sinh đông, bài kiểm tra cắn được sử dụng lai vào lúc khác.
e Muốn có điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào chi quan của người chim bài. 1Ð nvdn Tél nghiện Mouvễn Thị Xuân Tiên © Khi các yêu 16 cong bằng, vô tư, chính xác là những vếu tố quan trọng nhất của việc thi cử. « Khi có nhiễu chu trắc nghiệm tốt đã được dy trữ sắn để có thé lựa chọn và soạn Ini một bài trấc nghiệm mdi và muốn chấm nhanh để sớin công bố kết quả. © Ngãn ngừa học tủ, học vet và gian lận trong thi cử.