CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 1.1 Một số khái niệm [14] - Khía cạnh môi trường: Các yếu tố của các hoạt ddoogj, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chứa có thể tấc động qua lại với môi trường. - Khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Là một khía cạnh môi trường có hoặc có thể gây tác động đáng kể đến môi trường - Tác động môi trường: Là bất kì một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường dù là có hại hay có lợi, toàn bộ hay từng phần do các hoạt động sản xuất gây ra.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường Hệ thống quản lý môi trường EMS (Environmental Management System) là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường. Một hệ thống quản lý môi trường: nhằm giúp một tổ chức kiểm soát các hoạt động và các quy trình gây ra hoặc có thể gây ra những tác động môi trường nhằm làm giảm thiểu những tác động tới môi trường do hoạt động của tổ chức gây ra. Những Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) liên quan rất chặt chẽ đến những Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL - QMS).
Chúng là những cơ chế cung cấp cho một chu trình hệ thống cải thiện không ngừng. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm hai nhóm tiêu chuẩn bao gồm: - Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức. - Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và quy trình Bảng 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 TIÊU CHUẨN ISO 14000 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ QUY ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC TRÌNH Hệ thống Đánh giá Kiểm định Đánh giá vòng Cấp nhãn Khía cạnh quản lý tác động môi trường đời sản phẩm môi trường môi trường môi môi trường (EA) (LCA) (EL) trong các trường (EPE) tiêu chuẩn 8 (EMS) sản phẩm (EAPS) ISO 14001 ISO 14031 ISO 14010 ISO 14040 ISO 14020 ISO 14062 ISO 14004 ISO 14032 ISO 14011 ISO 14041 ISO 14021 ISO GL64 ISO 14009 ISO 14012 ISO 14042 ISO 14022 ISO 14015 ISO 14043 ISO 14023 ISO 14047 ISO 14024 ISO 14048 ISO 14049 (Nguồn: Trần Thị Thu Bổn (2013). Luận văn tốt nghiệp, đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh) 1.3 Giới thiệu về ISO 14001 1.1 Sơ lược về ISO 14001 Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT.
Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO). Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện về địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau. Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêu chuẩn khác trong tập hợp bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm hỗ trợ việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong sự hòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội. ISO 14001 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và minh chứng hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận.
Tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do đó sẽ cải thiện được tác động đối với môi trường.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Hình 1.1 Mô hình thực hiện theo ISO 14001 (Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Ly. Luận văn “Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn TCVN 14001:2010 cho công ty TNHH Công nghệ cao Ức Thái, KCN Long Thành, Đồng Nai”) 1.2 Tình hình áp dụng trong và ngoài nước 1.1 Tình hình áp dụng ISO trên thế giới Theo kết quả điều tra thường niên của tổ chức ISO thế giới tính đến cuối tháng 12 năm 2014, có 324148 chứng chỉ ISO 14001: 2004 được cấp ở 7 khu vực trên thế giới với 171 quốc gia. Như vậy năm 2014 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên 22526 chứng chỉ, tương đương 7% chứng chỉ so với năm 2013. Ba quốc gia đứng đầu về số chứng chỉ ISO 14001:2004 là Trung Quốc, Ý, Nhật Bản.
Trong khi đó, ba quốc gia đứng đầu cho sự tăng trưởng số lượng chứng chỉ trong năm 2014 là Trung Quốc, Tây Ban Nha và Đức.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới Năm 2010 2011 2012 2013 2014 C Châu Phi 1675 1740 2084 2519 2565 Trung/Nam Mỹ 6999 7074 8202 9890 10143 10 Bắc Mỹ 6302 7450 8573 8917 10139 Châu Âu 103126 101177 111910 119082 123849 Đông Á và Thái Bình Dương 126551 137335 146069 151203 166441 Trung Á và Nam Á 4380 4725 4969 6577 7192 Trung Đông 2515 2425 2847 3434 3819 Tổng 251548 261926 284654 301622 324148 (Nguồn: http://www.org/iso/iso_survey_executive-summary.2: 10 quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất năm 2014 11 (Nguồn: http://www.org/iso/iso_survey_executive-summary.pdf?v2014) Một số đề tài nghiên cứu về tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới: Theo Sanches (1996), ứng dụng phương pháp luận trong hệ thống quản lý môi trường bằng phương tiện của NBR ISO 14001:2004. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: bên cạnh mối quan tâm về các tác động môi trường của các hoạt động của mình, các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi các vấn đề thương mại, chủ yếu là những người có liên quan đến nhu cầu của người tiêu dùng Quốc tế. Ngoài ra, tác giả lập luận rằng các công ty đang phải đối mặt ngày càng tăng các nghĩa vụ theo hợp đồng để áp dụng một chính sách bảo vệ môi trường và cải tạo, bằng phương tiện của một hệ thống quản lý môi trường (viết như EMS từ đó trở đi) [16]. Link và Naveh, 2006.
Một phân tích thí nghiệm của lợi nhuận công ty khi sử dụng ISO 14001:2004 nghiên cứu cho thấy EMS là một phần của hệ thống quản lý của một tổ chức nhằm mục đích để quản lý các khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động, sản phẩm và dịch vụ. Từ quan điểm bản quy phạm của xem, ISO 14001 (ISO 2004) định nghĩa một EMS là một tập hợp các yếu tố liên quan đến nhau, một phần của hệ thống quản lý của một tổ chức, sử dụng để phát triển và thực hiện các chính sách môi trường và quản lý các khía cạnh môi trường, tinh thần của nó [15].2 Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam Chứng chỉ ISO 14001 được áp dụng lần đầu tiên vào năm 1998, và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt tiêu chuẩn không ngừng tăng lên. Trong thời gian đầu, những công ty áp dụng ISO này chủ yếu là công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản. Nhật Bản là quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 của Công ty mẹ bên Nhật, các công ty con ở Việt nam cũng phải xây dựng và áp dụng ISO 14001. Những doanh nghiệp này góp phần cùng với các công ty lớn của Việt Nam như Xi măng Sài Sơn, Giày Thụy Khuê. Một số tập toàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon đã gây dựng phong trào áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam. Các tổ chức trong nước cũng bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai,… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Cách đây gần 12 10 năm khoảng 13 nhà hàng, khách sạn, resort thành viên thuộc tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được cấp chứng nhận ISO 14001. Tại Việt Nam hiện nay chứng nhận ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó có các ngành nghề như: Chế biến thực phẩm (mía, đường, thủy sản, rượu, bia giải khát,…); Điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật); Vật liệu xây dựng, Du lịch – khách sạn đang chiếm tỉ lệ lớn. Hiện nay số lượng công ty áp dụng đã tăng lên đáng kể. Tính đến tháng 12 năm 2009, đã có hơn 497 đơn vị được cấp chứng nhận ISO 14001.
Số DN Việt Nam được cấp chứng nhận ISO 14001 từ 1999 - 2009 600 500 497 469 400 379 300 259 200 198 145 100 104 2 9 28 50 0 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Hình 1.3: Số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam từ 1999-2009 (Nguồn: http://www.vn ) Tại Bình Dương hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp trên 497 doanh nghiệp trong cả nước đã được cấp chứng nhận ISO 14001. Đây là bước tiến cho thấy sự quan tâm của các cơ sở sản xuất và các doanh nghiệp về vấn đề môi trường. Một số cơ quan chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam: 13 Bảng 1.3: Các tổ chức chứng nhận ISO tại Việt Nam Quốc gia Tổ chức Việt Nam QUACERT Anh BQVI Thụy Điển SGS Na Uy DNV Đức TUV Nord Úc QMS Anh GLOBAL (Nguồn: Thái Văn Nam, 2013. Giáo trình ISO 14001 và kiểm toán môi trường.
Bộ giáo dục và đào tạo, Đại học công nghệ TP HCM) Bên cạnh đó, cũng có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến ISO 14001 như: Nguyễn Thị Thảo Hà, Thái Văn Nam (2013), Đồ án Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho công ty cổ phần dược phẩm Ampharco khu công nghiệp Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Các phương pháp được sử dụng trong tài liệu này là: phương pháp luận; phương pháp thực tế; phương pháp điều tra phỏng vấn; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp. Trong nghiên cứu này tác giả đã nêu ra được tầm quan trọng trong việc áp dụng TCVN ISO 14001:2010 cho công ty dược phẩm Ampharco là điều hết sức cần thiết. Đề tài đã xác định đươc những khía cạnh môi trường như: tiêu thụ điện, tiêu thụ nước, chất thải rắn… và đã đưa ra được các biện pháp khắc phục cho công ty [4].
Nguyễn Lê Quế Hương (2009). EMS ISO 14001:2004 – giải pháp môi trường cho khách sạn. Phương pháp được sử dụng là: Phương pháp khảo sát thực tế; phương pháp thu thập tài liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp luận của mô hình thực thi Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004.