BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYÊN THỊ NHÀN DANH GIA ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO SINH THAI DEN CAU TRUC QUAN XA VE GIAP (ACARI: ORIBATIDA) O DAT TRONG HOA MAU DON TAI XA ME LINH, HUYEN ME LINH, THANH PHO HA NOI LUAN VAN THAC SI SINH HOC HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYÊN THỊ NHÀN ĐÁNH GIÁ ẢNH HUONG CUA MOT SO YEU TO SINH THAI ĐẾN CẤU TRUC QUAN XA VE GIAP (ACARI: ORIBATIDA) O DAT TRONG HOA MAU DON TAI XA ME LINH, HUYEN ME LINH, THANH PHO HA NOI Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 8 42 01 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC HÀ NỘI, 2018 LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ tôi xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới: TS. Đào Duy Trinh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quả trình nghiên cứu và hoản thành luận văn. Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ khoa học và tạo điều kiện nghiên cứu của Ban chủ nhiệm Khoa Sinh - KỈNN, Phong Sau đại học, cán bộ Phòng Động vật học, Thực vật học của trường DHSP Hà Nội 2 - nơi tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn gia đình anh Nguyễn Văn Thủy đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu mẫu cũng như cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết liên quan đến mẫu đất.
Cảm ơn các nhân viên thuộc Phòng phân tích trung tâm - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình xác định các chỉ số sinh thái của đất. Xin gửi lời cảm ơn tới em Nguyễn Thị Tuyết Nhung, học viên K20 - Sinh thái học, em La Thị Ngân - sinh viên lớp K40 - Khoa Sinh - KTNN, Trường ĐHSP Hà Nội 2 cũng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu, tách lọc mẫu và bảo quản mẫu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, Ban Giám Hiệu cùng các đồng nghiệp trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Bắc Ninh, nơi tôi công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thiết bị, thời gian, động viên về tỉnh thần để tôi hoàn thành tốt chương trình học đúng thời hạn. Hà Nội, ngày 15 tháng I1 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhàn 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận văn này đều do tôi nghiên cứu, số liệu hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kì luận văn nào.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều chính xác và được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm ơn. Hà Nội, ngày 15 thang 11 nam 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhàn 1H DANH MUC CAC KI HIEU, VIET TAT STT Kí hiệu Viết tắt 1 -1 Tâng đât 0 - 10cm 2 -2 Tang dat 10 - 20cm 3 MDTB Mật độ trung bình 4 H Chỉ số đa dạng loài 5 J Chỉ số đông đêu 6 S1 Tổng số lượng loài theo sinh cảnh 7 S Số lượng loài theo tâng phân bỗ 8 TS Tiên sĩ 9 Ndi Nitơ dễ tiêu 10 Kdt Kali dé tiéu 11 Lan 1 Lan thu mau thir nhat 12 Lan 2 Lân thu mẫu thứ hai 13 Lân 3 Lân thu mẫu thứ ba 14 Lan 4 Lan thu mau thir tu 15 cS. Cộng sự 16 pH Độ chua của đất 17 t Nhiét 46 18 sp.
Loài chưa xác định tên 19 T Hệ sô tương quan mẫu 1V MỤC LỤC Trang bìa phụ Iuvốu 0n. 11 LO1 CaM Oaï. -- 5c + 123 00033301 10 3 101 HT HH TH TT hp 1 Danh mục chữ viết tắt .- chì HH gi iii Mục lỤC. - LG Gcc GQ QC 0 ng KH ngTY g9" 1V IBi0i 010v 1v 01 Ẻ:.
Vil Danh mục các hình. - --- 2= 2 2 Ăn SE 5331 vn vn vn me Vili 955100. Li do Chon dé taic.cccccccsccccsssssscesesescescscsescscscessssecsescscsessse sessvavavscsevavavavatavacseense ss ] 2. Mục đích nghiÊn CỨU.
- - -- - c1 2c 21 30199010 801331930 31011 1 1111 ng ng ngà 2 3. Nhiệm vụ ngh1Ên CỨU. Ý nghĩa khoa hỌC .---- ¿5-56 + SE k SE EEESEE SE kế 3E. Đóng góp của để tài.
--- 6 kh vn v1 TT. vn HH ng The rrerke 3 NOI DUNG. TONG QUAN TAI LIEU. Tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới.
Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp. Nghiên cứu về cầu trúc quần xã Ve giáp. --:- sex ve tsrkersrkesered 6 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yêu tô sinh thái đên câu trúc quân xã Mr —.
Tình hình nghiên ciru Ve giadp 6 Viét Nam. Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp. Nghién ciru vé cau tric quan x4 Ve gidp. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yêu tô sinh thái đên câu trúc quân xã „0.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.- - 52-5 SE 3 EỀE2EEEEEEEXEEEEEEEEETEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrerrkcrrkrerkee 14 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cỨu.-- ¿5 ¿2s kEEEEEE+k£EEEEEEEEEEEEEErkeEkrkrrsrkrkerered 14 "Vai ¿bii in. Địa điểm và thời gian nghiên CỨU.
Dia diém nghién Uru. Thời gian nghiÊn CUU. Điều kiện tự nhiên.---::--+t tre 17 QS ALV1 tri a LY.- s9 TH HH TT ng 17 2. - - HH HH HH ng HT Tà 18 2.
Tài nguyên động - thực vật.--- cà ng ng ng ệp 18 2. Điều kiện kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
Phương pháp đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất. Phương pháp xác định thành phân loài và cẫu trúc quần xã Ve giáp. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Đa dạng thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Thành phân phân loại học các loài Ve giáp. Câu trúc quân xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh.
Câu trúc quần xã Ve giáp theo chiều thắng đứng. Câu trúc quân xã Ve giáp theo bốn lần thu mẫu. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Ảnh hưởng của Nitơ đễ tiêu (Ndt) đến cẫu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu don x4 M6 Linh.
Ảnh hưởng của Kali đễ tiêu (Kdt) đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Ảnh hưởng của độ dẫn điện đến cẫu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng ¬ hoa mẫu đơn xã Mê Linh 51 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-¿ ¿kh SE 1928131113115 11111 1111151115111 11T111 1E 1E 11x LkD 56 2. - tt 13 T11 TT TT. TT TH TT ng cưng 56 TAI LIEU THAM KHẢO.-- -22- tSES2SEEEE SE EEEEEESEEE HE EEEE1313111113.
58 PHU LUC Vil DANH MUC CAC BANG Bảng 3. Danh sách thành phần loài Ve giáp ở các tầng phân bồ tại đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Thành phân phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố. Các chỉ số định lượng của cầu trúc quân xã Ve giáp ở 2 tầng Bảng 3.
Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trong hoa mau đơn xã Mê Linh. Biến đôi cầu trúc quân xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu. Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh qua bốn lần thu mẫu.-- - +22 2E +EEE£EEEE£EEEEEEEEEEEEEx E rvre 39 Bảng 3. Ảnh hưởng của Nitơ dễ tiêu đến các chỉ số định lượng của cầu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh.
Ảnh hưởng của Nút và Kdt đến các loài Ve giáp ưu thế ở đất trong hoa mẫu đơn xã Mê Liinh.- 2-2-2 2s +s+E££zEez+xrsee 44 Bảng 3. Ảnh hưởng của Kali dễ tiêu đến các chỉ số định lượng của câu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh. Độ dẫn điện và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Liinh. Ảnh hưởng của độ dẫn điện ở tầng đất (-1, -2) đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh.
54 vill DANH MUC CAC HINH Hình 2. So d6 cau tric co thé cla Ve gidp oc cccscecscscsssssesecstssstetssessstens 14 Hình 2. Sơ đồ cầu trúc cơ thê và cầu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 15 Hình 2. Sơ đồ khu vực lẫy mẫu xã Mê Linh - huyện Mê Linh.
Câu trúc các loài ưu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu 50007. Đa dạng thành phân loài Ve giáp theo bốn lần thu mẫu. Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu. Chỉ số đa dạng loài H của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh qua 4 lần thu mẫu.
2: - 2 £+ss+£+te+x+txz 37 Hình 3. Chỉ số đồng đều của quan x4 Ve giáp tại đất trồng hoa mẫu don xã Mê Linh qua 4 lần thu mẫu. Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn qua bốn lần thu ¡0 41 Hình 3. Hàm lượng Nút ảnh hưởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng đều của quân xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu.
Hàm lượng Kdt ảnh hưởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng đêu của quân xã Ve giáp qua 4 lần thu mau. Lí do chọn đề tài Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nên tài nguyên đất rất cần được quan tâm. Tuy nhiên, chất lượng đất nông nghiệp ở nhiều nơi đang bị suy giảm do quá trình canh tác chưa hợp lý của con người. Để đánh giá chất lượng đất người ta căn cứ vào các chỉ số như độ âm, nhiệt độ, độ màu mỡ, độ chặt cứng và độ thâm thấu của đất, độ pH đất, hàm lượng nitơ trong đất.
Chất lượng đất không chỉ quyết định đến năng suất cây trồng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các loài động vật đất đặc biệt phải kê đến quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida). Cùng với các loài động vật đất khác nhóm này góp phần đáng kể vào các quá trình chuyên hóa trong đất như biến đổi mùn, chuyển hóa nitơ. làm tăng độ màu mỡ cho đất. Trong tự nhiên Ve giáp có khu phân bố rộng, vòng đời ngắn và rất nhạy cảm với các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, độ pH, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng.
của đất; lại đễ đàng thu bắt và định loại.