Khóa luận: Ảnh hưởng của Transglutaminase và Gelatin đến tính chất Yogurt

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp ảnh hưởng của transglutaminnase và gelatin đến tính chất hóa lý và cơ lý của yogurt, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Transglutaminase và vai trò trong cải thiện chất lượng Yogurt

Transglutaminase (MTGase) là một enzyme có khả năng xúc tác phản ứng cross-linking giữa các phân tử protein, từ đó cải thiện đáng kể các tính chất cơ lý của sản phẩm yogurt. Enzyme này hoạt động bằng cách tạo liên kết hiệp-valence giữa các residue glutamine và lysine trong cấu trúc protein sữa. Khi áp dụng transglutaminase vào quá trình sản xuất yogurt, sản phẩm cuối cùng sẽ có độ đông tụ tốt hơn, độ nhớt cao hơn và độ tách whey thấp hơn. Những thay đổi này không chỉ cải thiện chất lượng organoleptik mà còn tăng độ bền bỏ của sản phẩm trong quá trình lưu trữ. Nghiên cứu từ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã chứng minh hiệu quả của MTGase trong việc tối ưu hóa các đặc tính hóa lý và cơ lý của yogurt.

1.1. Cơ chế hoạt động của Transglutaminase

Transglutaminase tác dụng thông qua quá trình cataly hóa acyl-transfer reaction, trong đó enzyme tạo các liên kết covalent giữa các protein. Quá trình này làm tăng độ cross-linking của mạng protein, dẫn đến cấu trúc gel chắc chặn hơn. Cơ chế này đặc biệt hiệu quả trong môi trường acid, nơi transglutaminase vẫn duy trì hoạt tính cao.

1.2. Ứng dụng Transglutaminase trong sản xuất yogurt

Ứng dụng transglutaminase giúp giảm thiểu độ tách whey, cải thiện độ bền cấu trúc gel và tăng độ nhớt của sản phẩm. Với lượng MTGase thích hợp, yogurt có thể đạt được các chỉ tiêu chất lượng vượt trội, đồng thời giảm nhu cầu sử dụng các chất ổn định khác.

II. Ảnh hưởng của Gelatin đến tính chất Yogurt

Gelatin là một protein tự nhiên có nguồn gốc từ collagen, được sử dụng rộng rãi như một chất tạo gel và ổn định trong công nghiệp thực phẩm. Khi thêm gelatin vào yogurt, nó hoạt động như một agent kết dính, tạo ra mạng lưới protein ba chiều mạnh mẽ. Gelatin có khả năng giữ nước hiệu quả, từ đó giảm thiểu sự tách whey và cải thiện cấu trúc gel. Điều này đặc biệt quan trọng vì tách whey là một vấn đề phổ biến trong sản xuất yogurt. Kết hợp gelatin với transglutaminase tạo ra hiệu ứng synergistic, giúp tạo ra sản phẩm yogurt với chất lượng cao hơn, có mouthfeel mịn mànghàm lượng protein hòa tan được kiểm soát tốt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng gelatin không chỉ cải thiện đặc tính cơ học mà còn hỗ trợ ổn định hóa của sản phẩm trong suốt quá trình lưu trữ.

2.1. Cơ chế tác dụng của Gelatin

Gelatin chứa các amino acid hydrophobichydrophilic, giúp nó tương tác hiệu quả với các phân tử protein sữa. Thông qua các liên kết hydrogen và van der Waals, gelatin hình thành một mạng lưới protein bền vững, giữ nước và ngăn chặn sự tách whey.

2.2. Tác động Gelatin lên độ tách whey

Gelatin có khả năng giảm đáng kể độ tách whey thông qua việc tạo ra cấu trúc gel chặt chẽ. Thêm vào đó, gelatin giúp tăng độ nhớt và cải thiện cảm giác trong miệng, làm cho sản phẩm trở nên mịn màng và dễ chịu hơn.

III. Hiệu ứng kết hợp Transglutaminase và Gelatin

Sự kết hợp giữa transglutaminase và gelatin tạo ra hiệu ứng synergistic vô cùng quan trọng trong cải thiện chất lượng yogurt. Transglutaminase cross-link các phân tử protein của cả sữa và gelatin, trong khi gelatin đóng vai trò gia cố cấu trúc gelgiữ nước. Kết quả là sản phẩm yogurt có độ đông tụ tối ưu, độ tách whey thấp, hàm lượng protein hòa tan kiểm soátchất lượng cảm quan xuất sắc. Theo nghiên cứu thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, việc tối ưu hóa nồng độ cả hai thành phần này có thể giúp đạt được các chỉ tiêu chất lượng cao nhất. Các tham số như độ nhớt, độ cứng gel, độ bền cấu trúc đều được cải thiện đáng kể khi sử dụng kết hợp này, so với việc sử dụng riêng lẻ từng thành phần.

3.1. Kết quả thực nghiệm về sự tương quan

Các thí nghiệm cho thấy rằng khi kết hợp 0.5-1.5% gelatin với 0.5-1.5 IU/g transglutaminase, sản phẩm đạt được độ đông tụ tối ưuđộ tách whey thấp nhất. Hàm lượng protein hòa tan trong whey giảm từ 15-20% xuống còn 5-8%, cho thấy mạng gel được ổn định hóa hiệu quả.

3.2. Tối ưu hóa tỷ lệ Gelatin và Transglutaminase

Để đạt chất lượng yogurt tốt nhất, cần cân bằng nồng độ của cả hai thành phần. Các hàm mục tiêu toán học được thiết lập để tìm ra tỷ lệ tối ưu, đảm bảo sản phẩm có độ đông tụ cao, độ tách whey thấpcảm giác ăn tốt.

IV. Đánh giá chất lượng Yogurt qua các phương pháp phân tích

Để đánh giá ảnh hưởng của transglutaminase và gelatin đến chất lượng yogurt, cần sử dụng các phương pháp phân tích hiện đạitoàn diện. Các phương pháp như quang phổ hồng ngoại biến đổi chuỗi (FTIR) giúp xác định cấu trúc proteinđộ cross-linking. Kính hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FESEM) cho phép quan sát cấu trúc gel ở cấp độ microstructure. Phân tích cảm quan đánh giá mùi vị, màu sắc, độ mịn của sản phẩm. Các chỉ tiêu hóa lý như độ pH, độ axit, hàm lượng protein hòa tan được đo lường chính xác. Phân tích rheological cung cấp dữ liệu về độ nhớt, độ cứng gel. Kết hợp tất cả những dữ liệu này giúp xác định rõ ràng tác động của hai thành phần này lên các khía cạnh khác nhau của chất lượng sản phẩm.

4.1. Phương pháp phân tích cơ lý và hóa lý

FTIR spectroscopy được dùng để phân tích các liên kết protein, trong khi FESEM cho phép quan sát microstructure của gel. Phân tích rheological đo lường độ nhớt, độ cứng, độ bền cấu trúc. Các chỉ tiêu hóa lý bao gồm độ pH, acid lactic, protein hòa tan được xác định theo tiêu chuẩn phân tích chính thức.

4.2. Đánh giá cảm quan và chỉ tiêu chất lượng tổng hợp

Đánh giá cảm quan bao gồm mùi vị, màu sắc, độ mịn, sự đồng nhất của gel. Các chỉ tiêu chất lượng tổng hợp được tính toán để xác định sản phẩm tối ưutất cả các đặc tính ưu việt kết hợp lại với nhau.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƢỢNG CAO BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2020-16116058 ẢNH HƢỞNG CỦA TRANSGLUTAMINASE VÀ GELATIN ĐẾN TÍNH CHẤT HÓA LÝ VÀ CƠ LÝ CỦA YOGURT GVHD: TS. PHẠM THỊ HOÀN SVTH: HOÀNG ĐỨC KHÁNH NHÂN MSSV: 16116058 NGUYỄN THỊ PHƢƠNG ANH 16116001 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 09/2020 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƢỢNG CAO BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2020-16116058 ẢNH HƢỞNG CỦA TRANSGLUTAMINASE VÀ GELATIN ĐẾN TÍNH CHẤT HÓA LÝ VÀ CƠ LÝ CỦA YOGURT GVHD: TS. PHẠM THỊ HOÀN SVTH: HOÀNG ĐỨC KHÁNH NHÂN MSSV: 16116058 NGUYỄN THỊ PHƢƠNG ANH 16116001 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 09/2020 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Hoá Học và Thực Phẩm nói riêng. Trong quá trình học tập suốt 4 năm tại trường chúng tôi đã được truyền đạt rất nhiều kiến thức, không chỉ là những kiến thức về đại cương, chuyên ngành mà còn về các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống.

Đây là một kho tàng kiến thức vô cùng quý báu, giúp chúng tôi có thể tự tin hơn trong công việc và cuộc sống sau này. Và chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Hoàn – Giảng viên Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Công Nghệ Hoá Học và Thực Phẩm, trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh.

Cảm ơn cô đã luôn hỗ trợ và chỉ dạy chúng tôi rất tận tình ngay từ khi hình thành ý thưởng đến khi hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp này. Cô luôn sẵn sàng hỗ trợ để chúng tôi hoàn thành nội dung của bài nghiên cứu. Chúng tôi thật sự biết ơn và cảm ơn cô rất nhiều về điều này. Chúng tôi xin cảm ơn quý thầy, cô phụ trách các xưởng công nghệ thực và các phòng thí nghiệm thực hóa- thực phẩm đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể hoàn thành khoá luận này.

Quý thầy cô đã hỗ trợ, giúp đỡ chúng tôi rất nhiều về dụng cụ, máy móc, thiết bị trong quá trình nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, khó tránh khỏi những sai xót nên chúng tôi rất mong được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô. Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả, chúc mọi người nhiều sức khoẻ và thành công. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Hoàng Đức Khánh Nhân Nguyễn Thị Phương Anh ii LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp là do chính chúng tôi thực hiện.

Chúng tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã được tr ch d n ch nh xác và đầy đủ theo quy định. Hồ Chí Minh, ngày 0 tháng 0 năm 2020 Sinh viên thực hiện Hoàng Đức Khánh Nhân Nguyễn Thị Phương Anh iii PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN iv PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƢỜI PHẢN BIỆN v PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG XÉT BẢO VỆ vi MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP. ii LỜI CAM ĐOAN .iii PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN. iv PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA NGƢỜI PHẢN BIỆNv PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG XÉT BẢO VỆ.

vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC HÌNH. x DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

xii TÓM TẮT KHÓA LUẬN. xiii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về sản phẩm yogurt. Lịch sử phát triển và tính đa dạng của yogurt.

Một số đặc tính của yogurt .2 Nguyên liệu sản xuất yogurt .3 Chủng vi khuẩn khởi đầu .2 Cơ chế đông tụ .1 Giới thiệu về transglutaminase .2 Ứng dụng của MTGase .3 Cơ chế tác dụng của Transglutaminase .5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .1 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .2 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. 19 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP .1 Địa điểm, nguyên liệu, hóa chất và thiết bị sử dụng .1 Địa điểm thực hiện thí nghiệm.4 Thiết bị sử dụng .2 Qui trình sản xuất .3 Nội dung nghiên cứu .1 Phân tích thành phần hóa học của sữa bột nguyên liệu .2 Đánh giá sự tƣơng quan giữa gelatin và MTGase trong sản phẩm yogurt .1 Xây dựng mô hình thực nghiệm .2 Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy .3 Kiểm định tiêu chuẩn Fisher: .4 Giải bài toán tối ƣu đơn mục tiêu .3 Đánh giá ảnh hƣởng của Gelatin và MTGase đến đặc điểm hóa lý và cơ lý của sản phẩm yogurt.4 Phƣơng pháp phân tích .2 Xác định protein hòa tan .4 Phân tích các đặc điểm lƣu biến học .5 Đo quang phổ hồng ngoại biến đổi chuỗi (Fourier Transform Infrared- FTIR) .6 Kính hiển vi điện tử quét trƣờng phát xạ (Field Emission Scanning Electron Microscopy-FESEM) .7 Phƣơng pháp phân tích thành phần hóa học .8 Đánh giá cảm quan .9 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. 35 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .1 Thành phần hóa học của sữa nguyên liệu .2 Đánh giá sự tƣơng quan giữa gelatin và MTGase trong sản phẩm yogurt36 3.1 Xây dựng hàm mục tiêu về độ tách whey .2 Xây dựng hàm mục tiêu về hàm lƣợng protein hòa tan trong whey .3 Đánh giá các mô hình .3 Đánh giá ảnh hƣởng của Gelatin và MTGase đến đặc điểm hóa lý và cơ lý của sản phẩm yogurt.2 Đánh giá cảm quan.4 Thời gian lên men .5 Phân tích đặc điểm lƣu biến học .6 Quang phổ hồng ngoại biến đổi chuỗi – FTIR .7 Kính hiển vi điện tử (Field Emission Scanning Electron Microscopy- FESEM). KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Quy trình sản xuất yogurt. 3: Mô phỏng mô hình Central Composite Circumscribed (Tang, 2016).

4: Đối tượng công nghệ sản xuất yogurt. 5: Thiết bị đo lưu biến. 1: Mô hình đáp ứng bề mặt (a) và đồ thị đường đồng mức (contour) (b) của hàm mục tiêu độ tách whey. 2: Mô hình đáp ứng bề mặt (a) và đồ thị đường đồng mức (contour) (b) của hàm mục tiêu độ hàm lượng protein trong whey.

3: Độ tách whey của các m u yogurt. 4: Hình ảnh ngoại quan của các sản phẩm yogurt tại thời điểm 0 phút. 5: Hình ảnh ngoại quan của các sản phẩm yogurt tại thời điểm 30 phút. 6: Độ axit của các m u yogurt.

7: Thời gian lên men (pH=4,6) của các m u yogurt. 8: Sự thay đổi ứng suất cắt của các m u yogurt theo tốc độ cắt. 9: Hình ảnh biểu diễn độ nhớt theo tốc độ cắt của các m u yogurt. 10: Phổ FTIR của các m u yogurt khảo sát.

11: Vùng phổ FTIR ở số sóng 1800-1200cm-1. 12: Vùng phổ FTIR ở số sóng 3600-3000 cm-1. 13: Hình ảnh chụp FESEM của các m u yogurt. 58 x DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

1: Thành phần của yogurt thông thường, yogurt ít béo và yogurt không béo. 2: Thành phần các loại sữa bột. 3: Thành phần và một số đặc điểm của Casein. 4: Tóm tắt ảnh hưởng của một số điều kiện chế biến đến quá trình đông tụ axit của sữa và tính chất của gel sữa bị axit hóa.

1: Thành phần hóa học của sữa bột nguyên kem sử dụng. 2: Các mức yếu tố ảnh hưởng. 3: Ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2. 1: Thành phần hóa học của sữa nguyên liệu.

2: Kết quả độ tách whey. 3: Hệ số phương trình hồi quy cho hàm mục tiêu độ tách whey. 4: Kết quả thông số 0đo được. 5: Hệ số phương trình hồi quy cho hàm mục tiêu độ tách whey.

6: Hàm lượng bổ sung các m u yogurt khảo sát. 7: Phương trình hồi quy và ứng suất cắt ban đầu của các m u yogurt. 8: Kết quả độ nhớt ban đầu và kết thúc. 53 xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Str.

thermophilus: Streptococcus thermophilus L. bulgaricus: Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus MTGase : Transglutaminase RSM : Respone Surface Method – Phương pháp đáp ứng bề mặt FTIR : Fourier Transform Infrared spectroscopy – Quang phổ chuyển đổi hồng ngoại Fourier xii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của Transglutaminase và gelatin đến tính chất hóa lý và cơ lý của yogurt” được tiến hành nhằm đánh giá sự tương tác của transglutaminase có nguồn gốc vi sinh vật (microbial transglutaminase – MTGase) và gelatin đến tính chất hóa lý (độ axit, độ tách whey, thời gian lên men, hàm lượng protein hòa tan trong whey, hình ảnh chụp kính hiển vi điện tử (FESEM), quang phổ FTIR), tính chất cơ lý (tính chất lưu biến) và tính chất cảm quan của sản phẩm yogurt. Tổ hợp gồm 13 thí nghiệm với các thành phần bổ sung được xây dựng bằng phương pháp đáp ứng bề mặt.

Sau đó chọn ra 6 m u ở những vùng đại diện (M1-M6), bên cạnh đó là ba m u gồm một m u bổ sung MTGase (ĐC1), một m u bổ sung gelatin (ĐC2) và một m u không bổ sung MTGase và gelatin (ĐC3) được sử dụng làm các m u đối chứng. Từ các kết quả phân tích chúng tôi đưa ra một số kết luận về bài nghiên cứu của mình như sau: Sự kết hợp giữa MTGase và gelatin trong quá trình sản xuất yogurt có ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Cụ thể là độ tách whey của các m u yogurt có bổ sung MTGsae và gelatin (M1-M6) luôn thấp hơn (33,22 – 37,57%) so với m u đối chứng không bổ sung các thành phần trên (45,39 %). Kết quả hình ảnh chụp k nh điện tử hiển vi cho thấy việc xử lý đồng thời với MTGase và gelatin giúp mạng lưới vi cấu trúc của yogurt trở nên đồng nhất hơn, các cấu tử k ch thước nhỏ hơn so với những m u yogurt không được bổ sung đồng thời MTGase và gelatin.

Ở những m u bổ sung hàm lượng gelatin cao thì có cấu trúc mịn hơn. Kết quả phân t ch lưu biến cho thấy các m u có bản chất là chất lỏng giả dẻo ( Pseudoplastic) khi có chỉ số hành vi chất lỏng n <1, độ nhớt của các m u bổ sung MTGase và gelatin (664,7 – 975,2 mPas) cao hơn so với m u không bổ sung MTGase và gelatin (527,3 mPas), ứng suất cắt theo tốc độ cắt cũng có sự ảnh hưởng lớn hơn khi bổ sung MTGase và gelatin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ