Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu doanh nghiệp xây dựng và bất động sản niêm yết tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2021

139
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC

Trong bối cảnh hiện nay, thông tin kế toán trên báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư, đặc biệt là trong ngành xây dựng và bất động sản, thường dựa vào các thông tin này để đưa ra quyết định đầu tư. BCTC không chỉ cung cấp thông tin về giá cổ phiếu, mà còn phản ánh hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Ball và Brown (1968), những thay đổi trong giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng lớn từ thông tin kế toán. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa thông tin tài chính và giá trị thị trường của cổ phiếu. Việc công bố thông tin đúng hạn và chính xác từ các công ty niêm yết là rất cần thiết nhằm tăng cường sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư. Hơn nữa, sự minh bạch trong quản lý tài chính cũng góp phần nâng cao tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

1.1 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC

Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC không thể xem nhẹ. Nó không chỉ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, mà còn cung cấp các chỉ số quan trọng như lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách (BVPS)tỷ số giá trên lợi nhuận (P/E). Những chỉ số này thường được sử dụng để đánh giá giá cổ phiếu và dự đoán xu hướng biến động trong tương lai. Theo Ohlson (1995), mối quan hệ giữa thông tin kế toángiá cổ phiếu có thể được mô tả qua các mô hình hồi quy, cho thấy rằng các thông tin này có giá trị trong việc dự đoán giá cổ phiếu. Sự hiểu biết về vai trò của thông tin kế toán giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn khi tham gia vào thị trường chứng khoán.

II. Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu

Nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu đã được thực hiện rộng rãi trong nhiều năm qua. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin tài chính có thể tác động mạnh mẽ đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng và bất động sản. Cụ thể, các chỉ số như EPS, BVPS, và ROE thường có mối tương quan tích cực với giá cổ phiếu. Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng, khi thông tin kế toán được công bố tích cực, giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên. Ngược lại, nếu thông tin tiêu cực được công bố, giá cổ phiếu thường giảm. Điều này cho thấy rằng các nhà đầu tư rất nhạy cảm với thông tin kế toán và thường phản ứng nhanh chóng với các thay đổi trong tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, trong bối cảnh hiện tại, các yếu tố như tình hình kinh tếxu hướng thị trường cũng có thể ảnh hưởng đến cách mà các nhà đầu tư đánh giá thông tin kế toán.

2.1 Các mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu

Các mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toángiá cổ phiếu đã được xây dựng và áp dụng trên nhiều thị trường khác nhau. Mô hình Ohlson (1995) là một trong những mô hình nổi bật, cho thấy rằng thông tin kế toán có thể giải thích sự biến động của giá cổ phiếu thông qua các biến như EPSBVPS. Nghiên cứu của Collins và cộng sự (1997) cũng chỉ ra rằng lợi nhuậngiá trị sổ sách có ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ. Tại Việt Nam, nghiên cứu tương tự cũng cho thấy rằng thông tin kế toán từ BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE có thể dự đoán chính xác giá cổ phiếu. Điều này chứng tỏ rằng thông tin tài chính không chỉ có giá trị trong việc ra quyết định đầu tư mà còn có thể là công cụ hữu ích trong việc phân tích thị trường chứng khoán.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Đối với các nhà đầu tư, việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp họ đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn. Họ có thể dự đoán được xu hướng giá cổ phiếu dựa trên các thông tin kế toán được công bố. Hơn nữa, các nhà quản lý doanh nghiệp cũng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện khả năng công bố thông tin tài chính, từ đó tăng cường tính minh bạchuy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Điều này không chỉ giúp nâng cao giá cổ phiếu mà còn tạo ra niềm tin từ phía nhà đầu tư. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng có thể là cơ sở để các cơ quan quản lý xây dựng các chính sách hỗ trợ cho thị trường chứng khoán, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

3.1 Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng tri thức về thông tin kế toángiá cổ phiếu, cung cấp bằng chứng cho thấy mức độ ảnh hưởng của các thông tin này đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng các kết quả này để phát triển thêm các mô hình nghiên cứu trong tương lai. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho các nhà đầu tư và nhà quản lý doanh nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức thông tin tài chính tác động đến giá cổ phiếu. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

09/01/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 39 CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu: .2 Trình tự nghiên cứu: .3 Mô hình nghiên cứu.4 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu .1 Giá thị trường của mỗi cổ phiếu (P) .2 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) .3 Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần (BVPS).Cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS) .5 Quy mô công ty (SIZE) .6 Tỷ số giá trên lợi nhuận của một cổ phiếu (P/E) .7Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .8 Sự tăng trưởng (SALEGROWTH) .9Tỷ số Nợ trên Tài sản (DAR): .5 Phương pháp nghiên cứu.1 Chọn mẫu nghiên cứu: .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp xử lý dữ liệu .6 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng:. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm định các giả thuyết hồi quy:.

53 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình .1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson .3 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp.1 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM .2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM .3 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM .4 Kết quả đa cộng tuyến trong mô hình .1 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000) .2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng Wooldridge (2002) và Drukker (2003).5 Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi. Phân tích kết quả hồi quy. 66 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.

70 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN .1 Bàn luận kết quả: .3 Hạn chế của đề tài: .4 Hướng nghiên cứu trong tương lai. 77 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 79 KẾT LUẬN CHUNG .80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .81 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính BKQHĐKD Bảng kết quả hoạt động kinh doanh TTCK Thị trường chứng khoán CMKT VN Chuẩn mực kế toán Việt Nam CP Cổ phiếu CTNY Công ty niêm yết OLS Mô hình bình phương tối thiểu nhỏ nhất FEM Mô hình tác động cố định FGLS Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát REM Mô hình tác động ngẫu nhiên HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh P Giá cổ phiếu EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu BVPS Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu DPS Cổ tức trên mỗi cổ phiếu ROE Tỷ số lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu SALEGROWTH Sự tăng trưởng SIZE Quy mô công ty P/E Tỷ số Giá trên Lợi nhuận DAR Tỷ số Nợ trên Tài sản TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình. Bảng thống kê sắp xếp dữ liệu.

Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình. Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến. Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS. Kết quả hồi quy mô hình FEM và kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM.

Kiểm định mô hình REM. Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled OLS và REM. Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai.

Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của mô hình. Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình FEM. Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi. Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng phương pháp Pooled OLS, REM, FEM,FGLS.

Tổng hợp tác động của các nhân tố trong mô hình. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán (TTCK) những năm qua đã thể hiện vai trò đắc lực trong việc thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước. Cùng với dòng vốn ngân hàng, TTCK tạo ra kênh dẫn vốn ngắn, trung và dài hạn cho sự tăng trưởng, phát triển đất nước. Tính đến ngày 26/6/2019, mức vốn hóa thị trường TTCK Việt Nam đạt 4,37 triệu tỷ đồng, tương đương 79% GDP/2019.

6 tháng đầu năm 2019, thị trường chứng khoán đã có nhiều đóng góp trong việc huy động vốn cho nền kinh tế với tổng mức huy động vốn đạt 147,2 nghìn tỷ đồng.Có thể thấy TTCK là nơi tập trung thị trường vốn hóa lớn nhất của nền kinh tế, tài chính. Ngày 15/6/2020 TTCK Việt Nam chứng kiến một phiên giao dịch chưa từng có, lần đầu tiên trong lịch sử giá trị giao dịch vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Trong đó, cổ phiếu VHM của CTCP Vinhomes của tỷ phú Phạm Nhật Vượng ghi nhận gần 202 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 15 ngàn tỷ đồng được chuyển nhượng trong phiên. Có thể thấy khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên TTCK, doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường. Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và chiến lược dài hạn của mình. Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên TTCK. Giá cả cổ phiếu là một chỉ tiêu rất nhạy cảm chịu ảnh hưởng từ các thông tin và đầy những sự kiện bất ngờ mà chúng ta khó đoán trước được.

Các nhà đầu tư cần phải hiểu được tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá cổ 2 phiếu để dự đoán được tương lai của thị trường chứng khoán.Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính các công ty niêm yết (CTNY) là một trong những cơ sở quan trọng không thể thiếu cho việc đưa ra các quyết định của các nhà đầu tư trên TTCK. Tầm quan trọng của thông tin kế toán được thể hiện ở việc nó giải thích các cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà quản lý thường phụ thuộc vào thông tin kế toán để đo lường hiệu suất của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiềm năng dùng để lựa chọn cổ phiếu phù hợp. Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu luôn được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới.

Theo Ball và Brown năm 1968 đã chứng minh những thay đổi của giá cổ phiếu chịu nhiều ảnh hưởng của thông tin kế toán, cụ thể là xác nhận mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu. Tiếp đó Ohlson, 1995 cũng xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích cho mối quan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu (mô hình Ohlson). Để tìm mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cũng như lượng hóa mức độ giải thích biến động giá cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán cũng như ảnh hưởng của những thông tin đến các đối tượng trên TTCK ,vì vậy, tác giả chọn đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn đưa ra một số mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: 3 Thứ nhất, xác định các thông tin kế toán trên BCTC ảnh hưởng tới giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE. Thứ hai, đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn HOSE. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi như sau: (1) Xác định các thông tin nào trên báo cáo tài chính có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết? (2) Mức độ ảnh hưởng của các thông tin trên báo cáo tài chính ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết như thế nào? 4. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn HOSE bao gồm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), Tỷ lệ Nợ trên Tổng tài sản (DAR), Tăng trưởng (SALEGROWTH), quy mô công ty (SIZE),Tỷ số giá trên lợi nhuận của mỗi cổ phiếu (P/E).

Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Kiểm định chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đã được kiểm toán của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết. Về không gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE 4 Về thời gian: Số liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2015- 2019. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp như sau: Nghiên cứu định tính: Tổng hợp và kế thừa các mô hình nghiên cứu đã được công bố trước đây và điều chỉnh mô hình nghiên cứu Ohlson (1995) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu định lượng: Thực hiện thu thập số liệu các công ty niêm yết với các mẫu nghiên cứu được chắt lọc khoảng thời gian từ năm 2015-2019 với các thông tin của các biến trong mô hình nghiên cứu (EPS), (DPS), (ROE), (DAR), (SALEGROWTH), (BVPS), (P/E) , (SIZE) và giá cổ phiếu đang lưu hành trên sàn HOSE vào thời điểm t.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu trong ngành xây dựng và bất động sản tại Việt Nam" của tác giả Đỗ Thị Mỹ, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, là một luận văn thạc sĩ từ Trường Đại Học Quy Nhơn, năm 2021. Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thông tin kế toán có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của cổ đông, từ đó giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc công bố thông tin chính xác và kịp thời.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến kế toán và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, nơi nghiên cứu về sự hoàn thiện trong công tác kế toán trong ngành xây dựng, hoặc Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc công bố thông tin tài chính trong các lĩnh vực khác nhau. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền hoạt động kinh doanh đến dự báo dòng tiền tương lai trong ngành dược phẩm, để mở rộng hiểu biết về ảnh hưởng của dòng tiền đến các quyết định tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và quyết định đầu tư.