Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và xử lý 1 methycyclopropene đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch, giúp cải thiện hiệu quả bảo quản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

108
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

3. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1. Giới thiệu chung về cây bơ

3.2. Nguồn gốc, đặc điểm và phân loại quả bơ

3.3. Giá trị dinh dưỡng và một số sản phẩm chế biến từ quả bơ

3.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bơ

3.4.1. Tình hình sản xuất bơ trên thế giới và ở Việt Nam

3.4.2. Tình hình tiêu thụ bơ trên thế giới

4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Thiết bị và hóa chất

4.1.3. Phạm vi nghiên cứu

4.2. Nội dung nghiên cứu

4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch

4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch

4.3. Phương pháp nghiên cứu

4.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

4.3.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

4.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1. Ảnh hưởng của thời điểm thu hái và nồng độ 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch

5.2. Ảnh hưởng của thời điểm thu hái và nồng độ xử lý 1-MCP đến biến đổi một số chỉ tiêu cơ lý

5.3. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả chín

5.4. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến các chỉ tiêu cơ lý của quả chín

5.5. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến một số chỉ tiêu hóa học của quả bơ chín

5.6. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng cảm quan của quả chín

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản đến chất lượng bơ chín sau thu hoạch

Thời hạn bảo quản là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bơ chín sau thu hoạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian bảo quản càng dài, các biến đổi vật lý và hóa học trong quả bơ càng rõ rệt. Cụ thể, độ cứng vỏ quả giảm dần, tỷ lệ hao hụt khối lượng tăng, và hàm lượng chất khô tổng số biến đổi đáng kể. Bơ sau thu hoạch nếu không được bảo quản đúng cách sẽ dẫn đến hiện tượng thối hỏng, giảm giá trị thương mại. Việc xác định thời hạn bảo quản tối ưu giúp duy trì chất lượng bơ, đảm bảo giá trị dinh dưỡng và cảm quan.

1.1. Biến đổi vật lý và hóa học

Trong quá trình bảo quản, bơ chín trải qua nhiều biến đổi vật lý và hóa học. Độ cứng vỏ quả giảm dần do quá trình chín tự nhiên, tỷ lệ hao hụt khối lượng tăng do thoát hơi nước. Hàm lượng chất khô tổng số và các hợp chất polyphenol cũng thay đổi, ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của bơ. Các biến đổi này cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng bơ sau thu hoạch.

1.2. Tỷ lệ thối hỏng

Thời hạn bảo quản dài làm tăng tỷ lệ thối hỏng của bơ sau thu hoạch. Nghiên cứu cho thấy, sau 48 ngày bảo quản, tỷ lệ thối hỏng có thể lên đến 30%. Điều này đòi hỏi các biện pháp bảo quản hiệu quả, như sử dụng 1-MCP, để giảm thiểu tổn thất và duy trì chất lượng bơ.

II. Ảnh hưởng của 1 MCP đến chất lượng bơ chín sau thu hoạch

1-MCP là chất ức chế ethylene, được sử dụng rộng rãi trong bảo quản trái cây. Nghiên cứu chỉ ra rằng, 1-MCP có khả năng kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng của bơ chín. Khi xử lý 1-MCP, quá trình chín của bơ bị chậm lại, độ cứng vỏ quả được duy trì, và tỷ lệ thối hỏng giảm đáng kể. 1-MCP và bơ là sự kết hợp hiệu quả trong việc nâng cao giá trị thương mại của loại trái cây này.

2.1. Cơ chế tác động của 1 MCP

1-MCP hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể ethylene trong tế bào thực vật, ngăn chặn quá trình chín và già hóa. Điều này giúp kéo dài thời gian bảo quản của bơ sau thu hoạch, đồng thời duy trì chất lượng cảm quan và dinh dưỡng. Công nghệ bảo quản bơ sử dụng 1-MCP đang được ứng dụng rộng rãi trong ngành nông nghiệp.

2.2. Hiệu quả kinh tế

Việc sử dụng 1-MCP trong bảo quản bơ không chỉ nâng cao chất lượng mà còn mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Kéo dài thời gian bảo quản giúp giảm tổn thất sau thu hoạch, tăng giá trị xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trường. Quản lý chất lượng bơ bằng 1-MCP là giải pháp tối ưu cho ngành sản xuất bơ hiện nay.

III. Kết hợp thời hạn bảo quản và 1 MCP trong bảo quản bơ

Sự kết hợp giữa thời hạn bảo quản1-MCP mang lại hiệu quả tối ưu trong việc duy trì chất lượng bơ chín sau thu hoạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời hạn bảo quản 48 ngày kết hợp với xử lý 1-MCP ở nồng độ thích hợp giúp giảm tỷ lệ thối hỏng, duy trì độ cứng vỏ quả và hàm lượng chất khô tổng số. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản1-MCP đến chất lượng bơ là cơ sở quan trọng để xây dựng quy trình bảo quản hiệu quả.

3.1. Tối ưu hóa thời hạn bảo quản

Thời hạn bảo quản tối ưu cho bơ sau thu hoạch là 48 ngày khi kết hợp với 1-MCP. Thời gian này đảm bảo chất lượng bơ được duy trì, đồng thời giảm thiểu tổn thất do thối hỏng. Bảo quản bơ trong thời gian ngắn hơn sẽ không tận dụng được lợi ích của 1-MCP, trong khi thời gian dài hơn làm giảm chất lượng bơ.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc áp dụng công nghệ bảo quản bơ tại Việt Nam. Việc kết hợp thời hạn bảo quản1-MCP giúp nâng cao giá trị thương mại của bơ, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Quản lý chất lượng bơ hiệu quả là chìa khóa để phát triển ngành sản xuất bơ bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ---------- NGUYỄN THỊ QUỲNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI HẠN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ 1-METHYCYCLOPROPENE ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢ BƠ CHÍN SAU THU HOẠCH Hà Nội - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI HẠN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ 1-METHYCYCLOPROPENE ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢ BƠ CHÍN SAU THU HOẠCH Người thực hiện : Nguyễn Thị Quỳnh Mã SV : 621000 Khóa : 62 Ngành : Công nghệ thực phẩm Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Thị Lan Hương Địa điểm thực tập : Khoa Công nghệ thực phẩm Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình từ PGS.TS Trần Thị Lan Hương. Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Ngày 05 tháng 09 năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Quỳnh i LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả cũng như việc hoàn thành tốt khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) đã tài trợ kinh phí cho thực hiện các nội dung thuộc đề tài mã số: 02/2018/TN này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô PGS.TS Trần Thị Lan Hương, giảng viên Bộ môn Thực phẩm và dinh dưỡng - Khoa Công nghệ thực phẩm, đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Công nghệ thực phẩm đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn sinh viên nhóm thực tập tốt nghiệp. Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ngày 05 tháng 09 năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Quỳnh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và yêu cầu của đề tài. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Giới thiệu chung về cây bơ. Nguồn gốc, đặc điểm và phân loại quả bơ.

Giá trị dinh dưỡng và một số sản phẩm chế biến từ quả bơ. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bơ. Tình hình sản xuất bơ trên thế giới và ở Việt Nam. Tình hình tiêu thụ bơ trên thế giới.

Những biến đổi chính diễn ra trong quá trình bảo quản bơ. Các biến đổi vật lý. Các biến đổi sinh lý. Biến đổi hóa học.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quả bơ sau thu hoạch. Độ chín thu hoạch. Nhiệt độ bảo quản. Độ tẩm tương đối của không khí.

Thành phần khí quyển. Vi sinh vật. Giới thiệu về 1- Methylcyclopropene (1-MCP). Giới thiệu chung về 1-MCP.

Cơ chế tác động của 1-MCP. Giới thiệu về ethylene. Khái quát chung về ethylene .2 Cơ chế sinh tổng hợp ethylene. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng 1-MCP trong bảo quản bơ.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thiết bị và hóa chất.

Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Ảnh hưởng của thời điểm thu hái và nồng độ 1-MCP chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch. Ảnh hưởng của thời điểm thu hái và nồng độ xử lý 1-MCP chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch đến biến đổi một số chỉ tiêu cơ lý. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất P lượng quả chín.

Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP các chỉ tiêu cơ lý của quả chín. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến một số chỉ tiêu hóa học cảu quả bơ chín. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng cảm quan của quả chín. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .60 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ 1-MCP 1-methycyclopropene TS Tổng số cs Cộng sự CT Công thức ĐC Đối chứng HHKLTN Hao hụt khối lượng tụ nhiên FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc CKTS Chất khô tổng số vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Sự khác biệt của các chủng bơ Mexico, Guatemala, Antilles. Giá trị dinh dưỡng trên 100g thịt bơ. Các quốc gia có sản lượng bơ lớn nhất trên thế giới năm 2019. Các công thức trong bố trí thí nghiệm .1: Bảng dãy nồng độ của axit gallic.

Bảng chấm điểm chất lượng cảm quan cho quả bơ sau khi chín .1 Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến tỷ lệ thối hỏng của quả bơ chín sau thu hoạch. Tỷ lệ hư hỏng của các quả xử lý thời gian 1-MCP trong quá trình bảo quản và dấm chín. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch .50 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Một số hình ảnh về quả bơ.

Một số sản phẩm chế biến từ quả bơ. Diện tích và sản lượng bơ trên thế giới. Tổng sản lượng bơ xuất khẩu trên thế giới trong năm 2019. Tổng sản lượng bơ nhập khẩu trên thế giới trong năm 2019.

Xu hướng hô hấp ở quả. Công thức cấu tạo 1-MCP. Mô hình liên kết của phân tử Ethylene với chất nhận trong mô thực vật .8 Mô hình 1-MCP liên kết với chất nhận Ethylene. Công thức cấu tạo của ethylene.

Sơ đồ tổng hợp ethylene. Quy trình bố trí thí nghiệm .1 Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến biến đổi độ cứng vỏ quả của quả bơ chín sau thu hoạch .2 Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến tỷ lệ HHKLTN của quả bơ chín sau thu hoạch. Một số hình ảnh về hư hỏng ở quả bơ chín sau thu hoạch. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến sự biến đổi hàm lượng chất khô tổng số quả bơ chín sau thu hoạch.

Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến sự biến đổi hàm lượng Polyphenol của quả bơ chín sau thu hoạch. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến hàm lượng Flavonoid tổng số của quả bơ chín. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và nồng độ 1-MCP đến hàm lượng Lipid tổng số của quả bơ chín sau thu hoạch. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến sự biến đổi độ cứng.

Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chỉ số màu sắc cuả quả chín.Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến HHKLTN của quả bơ chín sau thu hoạch. Phần thịt quả hư hỏng dù bên ngoài không có dấu hiệu thối. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch. Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả chín.

Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản (ngày 48) và thời gian xử lý 1-MCP đến chất lượng quả bơ chín sau thu hoạch. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước có khí hậu và thổ nhưỡng đa dạng nên phù hợp cho nhiều loại cây ăn quả phát triển. Trong đó, cây bơ có mặt ở Việt Nam từ những năm 1940 và hiện nay đã trở thành loại trái cây được yêu thích. Tuy nhiên, bơ là loại quả mang tính thời vụ, do đó xảy ra hiện tượng “được mùa mất giá, lúc được giá thì số lượng lại ít và chất lượng không cao”.

Bên cạnh đó, bơ là quả hô hấp đột biến, được đặc trưng bởi sự gia tăng sản xuất ethylene khi bắt đầu chín. Vì vậy, bơ là một trong những trái cây chín nhanh nhất, thường hoàn thành chín trong vòng 5 đến 7 ngày sau khi thu hoạch (Jiwon Jeong & cs, 2001), vậy nên bơ chủ yếu chỉ được tiêu thụ trong nước, tỷ lệ xuất khẩu và chế biến thấp, đạt giá trị kinh tế chưa cao (Nguyễn Văn Toản & cs, 2014). Từ thực trạng trên, việc đầu tư nghiên cứu điều khiển quá trình chín là một biện pháp hiệu quả để tăng giá trị kinh tế của loại trái cây này. Ehtylene là hoocmon thực vật tự nhiên của sự chín, sự già hóa và của các “stress” (Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Mạnh Khải, 2000).

Vì thế muốn kéo dài quá trình bảo quản quả bơ cần ức chế đến quá trình sinh tổng hợp hoặc hoạt động của ethylene. Một số cách đã được sử dụng để giảm thiểu các tác động không mong muốn của ethylene đến quá trình bảo quản sau thu hoạch. Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng diazocyclopentadiene (DACP), cyclopropene (CP), 1-methylcyclopropene (1-MCP) và 3,3-dimethylcyclopropene (3,3-DMCP) ở nồng độ thấp đã bảo vệ thực vật khỏi ethylene.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của thời hạn bảo quản và 1-MCP đến chất lượng bơ chín sau thu hoạch" tập trung nghiên cứu cách thức thời gian bảo quản và chất 1-Methylcyclopropene (1-MCP) tác động đến chất lượng của quả bơ sau thu hoạch. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về việc kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng bơ, giúp nông dân và nhà sản xuất tối ưu hóa quy trình sau thu hoạch. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ bảo quản nông sản và nâng cao giá trị sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nông sản, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển sâu bệnh hại và năng suất giống lúa nếp 98n98, hoặc Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng nano bạc hạn chế bệnh héo rũ gốc mốc trắng nhằm nâng cao năng suất lạc tại thừa thiên huế. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu sử dụng phân kali và lưu huỳnh cho cây cà phê chè coffea arabica giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh lâm đồng cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu sâu hơn về các biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng nông sản.