BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 S K C0 0 4 3 6 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM. NGHÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM.
NGHÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Hƣớng dẫn khoa học: TS PHẠM SƠN MINH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: LÊ VÕ Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 28 tháng 4 năm 1982 Nơi sinh: Phú Yên Quê quán: Hòa hiệp trung – Đông hòa – Phú yên Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 479/37/12 – Đƣờng TTH01 – Phƣờng Tân Thới Hiệp – Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0907 918 047 Fax: E-mail: levospkt@yahoo. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1.
Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2001 đến 1/ 2006 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật, Tp.HCM Ngành học: Kỹ thuật công nghiệp Tên đồ án: Thiết kế máy dập gạch Terazo Ngày & nơi bảo vệ đồ án, tốt nghiệp: 28/12/2014 Ngƣời hƣớng dẫn: i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 19 năm 2014.
(Ký tên và ghi rõ họ tên) iii MỤC LỤC Trang Trang tựa LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. iii CẢM TẠ. iv DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
xi Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố .1 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài .2 Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Tiến hành thực hiện mô phỏng trên Moldflow 2010.2 Tiến hành thí nghiệm:. 6 Chƣơng 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Vật liệu nhựa.1 Phân loại vật liệu nhựa .1 Phân loại theo tính chất .2 Phân loại theo ứng dụng.3 Phân loại theo cấu tạo hóa học .2 Một số loại nhựa thông dụng .3 Các thông số gia công của vật liệu nhựa .1 Hiện tƣợng co rút, cong vênh của sản phẩm nhựa. Thực tế và các ứng dụng. Thông số phun ép và độ co rút: .2 Công thức tính kích thƣớc khuôn dựa vào độ co rút.
30 Chƣơng 3: KỸ THUẬT MÔ PHỎNG CAE. Tổng quan về CAE. Khái niệm về thuật ngữ CAE. Những ƣu điểm và ứng dụng của CAE.
Giới thiệu phần mềm CAE Moldflow Plastics Insight. Trình tự phân tích, tối ƣu hóa thiết kế bằng Moldflow Plastics Insight. Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn. Tối ƣu hóa thời gian làm nguội.
Tối ƣu hóa thời gian định hình (bão áp). Phân tích, dự đoán những khuyết tật có thể có trên sản phẩm. Các quá trình phân tích CAE cơ bản ứng dụng Moldflow Plastics Insight 2010 cho mẫu thử cong vênh.1 Trình tự thao tác trên phần mềm.2 Xác định thông số ép phun.3 Quá trình phân tích kết thúc và xem kết quả phân tích trên phần mềm.4 Thông số máy ép phun.5 Đặc tính nhựa ép phun Polypropylene (PP).6 Các quá trình phân tích cơ bản .1 Quá trình điền đầy .4 Thời gian điền đầy hoàn toàn.5 Nhiệt độ dòng nhựa khi đã điền đầy hoàn toàn.6 Nhiệt độ sản phẩm sau khi đã làm nguội trong khuôn.7 Phƣơng pháp đo sản phẩm sau khi ép mẫu. 61 ix Chƣơng 4:ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM.
Mô phỏng độ cong vênh của sản phẩm nhựa dạng tấm .1 Khi thay đổi nhiệt độ khuôn từ 30 oC đến 90oC .1 Đo Theo chiều rộng .2 Đo Theo chiều dài: .2 Khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200 đến 280oC :. Kết quả thực nghiệm của sản phẩm mẫu thử.1 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm của nhiệt độ khuôn 40oC và nhiệt độ nhựa 200oC nhựa PP.1 So sánh kết quả cong vênh theo chiều dày (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo chiều dày(đo theo chiều rộng) .2 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm của sản phẩm có bề dày 2.5 mm khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200oC lên 280oC.1 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 2.3 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiêm của sản phẩm có bề dày 1 mm khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200oC lên 280oC.1 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo chiều rộng. 79 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
83 x DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải ABS : Acrylonitrile-Butadiene-Styrene MF : Melamine- formaldehyde P : Áp suất phun PA : Polyamide PA6 : Polyamide(Nylon) 6 PA 66 : Polyamide (Nylon) 66 PBT : Poly butylene terephthalate PE : Polyethylene PF : Phenol-formaldehyde PEHD : Polyethylene high density PELD : Polyethylene low density PET : Polyethylene terephthalate PMMA: Polymethyl methacrylate PC : Polycarbonate POM Polyoxymethylene hoặc polyformaldehyde PP : Polypropylene PPO : Polyphenylene-oxide PPS : Polyphenylene -sulfide PS : Polystyrene PU : Polyyretan PVC : Polyvinyl chloride SPMT : Sản phẩm mẫu thử T : Nhiệt độ nhựa V : Thể tích nhựa xi DANH MỤC HÌNH ẢNH HÌNH Trang Hình 1.1: Kết quả mô phỏng độ cong vênh của sản phẩm dạng tấm .2: Đo độ cong vênh của sản phẩm .1: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PP.2: Bình đun nƣớc .3: Khay đựng thuốc .4: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PC .5: Cong vênh theo chiều dài của sản phẩm .6: Ảnh hƣởng của các thông số ép đến độ co rút nhựa.7: Mối quan hệ giữa áp suất, nhiệt độ và thể tích của nhựa .8: Sản phẩm dạng phẳng có thể bị cong vênh sau quá trình ép phun vì độ dày không đồng đều nhau.9: Khuôn của nắp ly cà phê, co rút là điều cần thiết để kéo mấu theo hƣớng của mũi tên theo một góc thích hợp.10: Một số mặt cắt ngang cho thấy sự co rút không đồng đều, kết quả là tạo ra vết lõm và khoảng trống: Mặt cắt A, có cả vết lõm và khoảng trống tại nơi hai thành giao nhau; Mặt cắt B, lõi ở giữa sẽ ngăn đƣợc vết lõm và khoảng trống; Mặt cắt C vết lõm tại nơi giao nhau của gân; Mặt cắt D, khoảng trống tại nơi giao nhau của gân; Mặt cắt E, chiều dày gân tăng cứng tỷ lệ với các vết lõm.11: Độ co rút theo trục và theo hƣớng tâm đƣợc thể hiện theo chiều dòng chảy nhựa.12: Để tránh tốn thêm chi phí cho viêc tăng thêm đƣờng kính trục D (hình trái), các nhà thiết kế đã tính toán co rút bằng cách tăng đƣờng kính Dp (hình phải). Vì vậy chỉ cần tính toán sao cho đúng với đƣờng kính trục.13: Để đảm bảo khoảng cách giữa các lỗ, thƣờng là các trục hình (a) bằng cách ta mở rộng đƣờng kính lỗ nằm trong vùng hệ số co rút cho phép của vật liệu hình (b).1: Vai trò của CAE trong quy trình thiết kế - chế tạo khuôn ép phun .2: Giao diện phần mềm Moldflow 2010 .3: Kết quả phân tích thời gian phun trong MPI .4: Qui trình phân tích tổng quát trong Moldflow Plastic Insight .5: Định chế độ công nghệ cho quá trình ép phun.6: Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn .7: Qui trình tối ƣu hóa thời gian làm nguội .8: Qui trình tối ƣu hóa thời gian bảo áp .9: Sơ đồ khắc các phƣơng pháo khắc phục biến dạng, cong vênh .10: Khảo sát và khắc phục biến dạng, cong vênh .11:Trình tự nhập mô hình phân tích .12: Chia lƣới tự động mô hình sản phẩm .13: Chi tiết sau khi chia lƣới .14: Chọn phƣơng pháp ép phun.15: Chọn vấn đề phân tích.16: Bảng chọn vật liệu nhựa.17: Chọn vị trí đặt miệng phun.18: Đƣờng nƣớc làm nguội khuôn.19: Xác định thông số ép .20: Xác định thông số ép.21: Một kết quả phân tích trên phần mềm.22: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PP .23: Áp suất điền đầy cần thiết.25: Thời gian điền đầy hoàn toàn .26: Nhiệt độ nhựa khi đã điền đầy.27: Nhiệt độ chi tiết tại thời điểm kết thúc quá trình làm nguội trong khuôn .28: Kiểm tra cong vênh.1: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ khuôn ứng với chiều rộng.2: Độ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ khuôn theo chiều dài.3: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ nhựa ứng với chiều rộng.4: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ nhựa ứng với chiều dài.5: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 1.6: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 1.7: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 2.8: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 2.9: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo chiều dày (đo theo chiều dài).10: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo chiều dày (đo theo chiều rộng).11: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài của mẫu 2.12: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm với nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 2.13: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm đo theo chiều dài của mẫu 1 mm.14: Biểuđồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 1 mm).