Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ đến độ cong vênh sản phẩm nhựa tấm

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ khuôn và nhựa đến cong vênh sản phẩm. Phân tích chi tiết qua mô phỏng CAE Moldflow và kết quả thực nghiệm.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về độ cong vênh và ảnh hưởng của nhiệt độ

Độ cong vênh là hiện tượng biến dạng không đều của sản phẩm nhựa sau quá trình ép phun, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và độ chính xác kích thước. Hiện tượng này xảy ra do sự không đồng nhất trong quá trình tản nhiệt và co rút của vật liệu nhựa. Nhiệt độ khuônnhiệt độ nhựa là hai yếu tố chính quyết định mức độ cong vênh sản phẩm. Khi nhiệt độ thay đổi, vật liệu nhựa sẽ co rút với tốc độ khác nhau ở các vùng khác nhau, dẫn đến tạo ra ứng suất bên trong sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm nhựa dạng tấm, nơi yêu cầu độ phẳng cao và biến dạng tối thiểu.

1.1. Định nghĩa độ cong vênh trong ép phun nhựa

Cong vênh là sự biến dạng hình học của sản phẩm khác so với thiết kế ban đầu. Nó bao gồm cong vênh theo chiều dài, chiều rộng và chiều dày. Hiện tượng này thường được đo bằng độ lệch so với kích thước tiêu chuẩn. Trong ngành ép phun nhựa, cong vênh được coi là một khuyết tật quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và tính thẩm mỹ của sản phẩm.

1.2. Vai trò của nhiệt độ khuôn và nhiệt độ nhựa

Nhiệt độ khuôn ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tản nhiệt và độ dãn nở của nhựa. Nhiệt độ khuôn cao giúp nhựa tản nhiệt chậm hơn, giảm ứng suất nhưng có thể gây co rút tăng. Nhiệt độ nhựa quyết định độ chảy lỏng và độ đặc của vật liệu. Nhiệt độ nhựa cao dẫn đến độ co rút lớn hơn và cong vênh tăng đáng kể.

II. Ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến độ cong vênh

Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ khuôn có tác động rất lớn đến độ cong vênh sản phẩm nhựa dạng tấm. Khi nhiệt độ khuôn tăng từ 30°C đến 90°C, độ cong vênh theo chiều dài và chiều rộng thay đổi đáng kể. Với nhiệt độ khuôn thấp (30-40°C), nhựa tản nhiệt nhanh, tạo ra ứng suất bên trong lớn, dẫn đến cong vênh tăng. Ngược lại, nhiệt độ khuôn cao (80-90°C) cho phép nhựa tản nhiệt chậm hơn, giảm ứng suất nhưng tăng độ co rút. Kết quả mô phỏng trên phần mềm Moldflow cho thấy độ cong vênh giảm khi nhiệt độ khuôn tăng từ 30°C đến 50°C, sau đó tăng lại ở nhiệt độ cao hơn.

2.1. Cong vênh theo chiều dài khi thay đổi nhiệt độ khuôn

Khi nhiệt độ khuôn thay đổi, cong vênh theo chiều dài sản phẩm biến thiên từ 0.5mm đến 2.5mm. Nhiệt độ khuôn 40-50°C cho độ cong vênh thấp nhất. Hiện tượng này do sự phân bố nhiệt không đều trong khuôn, khiến các vùng khác nhau của sản phẩm tản nhiệt với tốc độ khác nhau, gây ra biến dạng vĩnh viễn.

2.2. Cong vênh theo chiều rộng tại các nhiệt độ khác nhau

Cong vênh theo chiều rộng dao động trong khoảng 0.3mm đến 2.0mm. Tại nhiệt độ khuôn 50°C, sản phẩm đạt độ phẳng tốt nhất. Khi nhiệt độ khuôn quá thấp hoặc quá cao, độ cong vênh theo chiều rộng đều tăng do sự thay đổi tốc độ tản nhiệt và co rút của vật liệu.

III. Ảnh hưởng của nhiệt độ nhựa đến độ cong vênh

Nhiệt độ nhựa là yếu tố quyết định định độ chảy và tính dẻo của vật liệu trong quá trình ép phun. Khi nhiệt độ nhựa tăng từ 200°C đến 280°C, độ cong vênh sản phẩm tăng theo. Nhựa ở nhiệt độ cao hơn có độ chảy lỏng tốt hơn, giúp phủ lấp toàn bộ khuôn nhưng dẫn đến độ co rút lớn hơn sau khi đông cứng. Kết quả thí nghiệm trên mẫu Polypropylene (PP) cho thấy cong vênh tăng từ 1.2mm ở 200°C lên 3.5mm ở 280°C. Điều này cho thấy cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ nhựa để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

3.1. Mối quan hệ giữa nhiệt độ nhựa và độ co rút

Độ co rút tăng tỷ lệ thuận với nhiệt độ nhựa. Nhựa ở nhiệt độ cao hơn chứa năng lượng nhiệt nhiều hơn, dẫn đến mô rộng hơn khi ở trạng thái lỏng. Khi tản nhiệt, mô co rút nhiều hơn, gây ra cong vênh lớn hơn, đặc biệt ở các sản phẩm có bề dày không đồng nhất.

3.2. So sánh cong vênh ở các nhiệt độ nhựa khác nhau

Mô phỏng CAE Moldflow cho thấy cong vênh theo chiều dài là 1.0mm ở 200°C và 3.2mm ở 280°C. Theo chiều rộng, giá trị tương ứng là 0.8mm và 2.8mm. Các số liệu này xác nhận rằng nhiệt độ nhựa 220-240°C là khoảng tối ưu để cân bằng giữa độ chảy tốt và giảm thiểu cong vênh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị tối ưu hóa

Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn và nhiệt độ nhựa, có thể đề ra các khuyến nghị thực tiễn để giảm thiểu độ cong vênh sản phẩm nhựa dạng tấm. Sử dụng phần mềm CAE Moldflow giúp dự đoán và tối ưu hóa các thông số ép phun trước khi sản xuất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Kết hợp nhiệt độ khuôn 45-55°Cnhiệt độ nhựa 220-240°C cho kết quả tốt nhất. Ngoài ra, cần chú ý đến thiết kế cấu trúc sản phẩm, đặc biệt là bề dày đồng nhất, để giảm ứng suất bên trong. Các nhà máy ép phun cần kiểm tra và hiệu chuẩn máy ép định kỳ để duy trì ổn định nhiệt độ nhựanhiệt độ khuôn trong quá trình sản xuất.

4.1. Giải pháp tối ưu hóa thông số ép phun

Để giảm cong vênh, nên sử dụng nhiệt độ khuôn tối ưu ở mức 45-55°C và nhiệt độ nhựa khoảng 230°C. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh áp suất phun, thời gian bão áp và thời gian làm nguội. Sử dụng mô phỏng CAE để kiểm tra nhiều kịch bản trước sản xuất giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và thời gian.

4.2. Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và đặc biệt lưu ý

Sản phẩm hoàn thiện cần được kiểm tra độ cong vênh trong vòng 24 giờ sau ép để đảm bảo ổn định kích thước. Giá trị cong vênh chấp nhận được thường <1.5mm cho sản phẩm dạng tấm. Cần lưu ý rằng nhiệt độ môi trường xung quanh nhà máy cũng ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 S K C0 0 4 3 6 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM. NGHÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VÕ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM.

NGHÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 Hƣớng dẫn khoa học: TS PHẠM SƠN MINH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: LÊ VÕ Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 28 tháng 4 năm 1982 Nơi sinh: Phú Yên Quê quán: Hòa hiệp trung – Đông hòa – Phú yên Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 479/37/12 – Đƣờng TTH01 – Phƣờng Tân Thới Hiệp – Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0907 918 047 Fax: E-mail: levospkt@yahoo. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1.

Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2001 đến 1/ 2006 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật, Tp.HCM Ngành học: Kỹ thuật công nghiệp Tên đồ án: Thiết kế máy dập gạch Terazo Ngày & nơi bảo vệ đồ án, tốt nghiệp: 28/12/2014 Ngƣời hƣớng dẫn: i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 19 năm 2014.

(Ký tên và ghi rõ họ tên) iii MỤC LỤC Trang Trang tựa LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. iii CẢM TẠ. iv DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

xi Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố .1 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài .2 Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.

Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Tiến hành thực hiện mô phỏng trên Moldflow 2010.2 Tiến hành thí nghiệm:. 6 Chƣơng 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Vật liệu nhựa.1 Phân loại vật liệu nhựa .1 Phân loại theo tính chất .2 Phân loại theo ứng dụng.3 Phân loại theo cấu tạo hóa học .2 Một số loại nhựa thông dụng .3 Các thông số gia công của vật liệu nhựa .1 Hiện tƣợng co rút, cong vênh của sản phẩm nhựa. Thực tế và các ứng dụng. Thông số phun ép và độ co rút: .2 Công thức tính kích thƣớc khuôn dựa vào độ co rút.

30 Chƣơng 3: KỸ THUẬT MÔ PHỎNG CAE. Tổng quan về CAE. Khái niệm về thuật ngữ CAE. Những ƣu điểm và ứng dụng của CAE.

Giới thiệu phần mềm CAE Moldflow Plastics Insight. Trình tự phân tích, tối ƣu hóa thiết kế bằng Moldflow Plastics Insight. Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn. Tối ƣu hóa thời gian làm nguội.

Tối ƣu hóa thời gian định hình (bão áp). Phân tích, dự đoán những khuyết tật có thể có trên sản phẩm. Các quá trình phân tích CAE cơ bản ứng dụng Moldflow Plastics Insight 2010 cho mẫu thử cong vênh.1 Trình tự thao tác trên phần mềm.2 Xác định thông số ép phun.3 Quá trình phân tích kết thúc và xem kết quả phân tích trên phần mềm.4 Thông số máy ép phun.5 Đặc tính nhựa ép phun Polypropylene (PP).6 Các quá trình phân tích cơ bản .1 Quá trình điền đầy .4 Thời gian điền đầy hoàn toàn.5 Nhiệt độ dòng nhựa khi đã điền đầy hoàn toàn.6 Nhiệt độ sản phẩm sau khi đã làm nguội trong khuôn.7 Phƣơng pháp đo sản phẩm sau khi ép mẫu. 61 ix Chƣơng 4:ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHUÔN VÀ NHIỆT ĐỘ NHỰA ĐẾN ĐỘ CONG VÊNH CỦA SẢN PHẨM NHỰA DẠNG TẤM.

Mô phỏng độ cong vênh của sản phẩm nhựa dạng tấm .1 Khi thay đổi nhiệt độ khuôn từ 30 oC đến 90oC .1 Đo Theo chiều rộng .2 Đo Theo chiều dài: .2 Khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200 đến 280oC :. Kết quả thực nghiệm của sản phẩm mẫu thử.1 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm của nhiệt độ khuôn 40oC và nhiệt độ nhựa 200oC nhựa PP.1 So sánh kết quả cong vênh theo chiều dày (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo chiều dày(đo theo chiều rộng) .2 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm của sản phẩm có bề dày 2.5 mm khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200oC lên 280oC.1 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 2.3 So sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiêm của sản phẩm có bề dày 1 mm khi thay đổi nhiệt độ nhựa từ 200oC lên 280oC.1 So sánh kết quả cong vênh theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài).2 So sánh kết quả cong vênh theo chiều rộng. 79 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

83 x DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải ABS : Acrylonitrile-Butadiene-Styrene MF : Melamine- formaldehyde P : Áp suất phun PA : Polyamide PA6 : Polyamide(Nylon) 6 PA 66 : Polyamide (Nylon) 66 PBT : Poly butylene terephthalate PE : Polyethylene PF : Phenol-formaldehyde PEHD : Polyethylene high density PELD : Polyethylene low density PET : Polyethylene terephthalate PMMA: Polymethyl methacrylate PC : Polycarbonate POM Polyoxymethylene hoặc polyformaldehyde PP : Polypropylene PPO : Polyphenylene-oxide PPS : Polyphenylene -sulfide PS : Polystyrene PU : Polyyretan PVC : Polyvinyl chloride SPMT : Sản phẩm mẫu thử T : Nhiệt độ nhựa V : Thể tích nhựa xi DANH MỤC HÌNH ẢNH HÌNH Trang Hình 1.1: Kết quả mô phỏng độ cong vênh của sản phẩm dạng tấm .2: Đo độ cong vênh của sản phẩm .1: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PP.2: Bình đun nƣớc .3: Khay đựng thuốc .4: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PC .5: Cong vênh theo chiều dài của sản phẩm .6: Ảnh hƣởng của các thông số ép đến độ co rút nhựa.7: Mối quan hệ giữa áp suất, nhiệt độ và thể tích của nhựa .8: Sản phẩm dạng phẳng có thể bị cong vênh sau quá trình ép phun vì độ dày không đồng đều nhau.9: Khuôn của nắp ly cà phê, co rút là điều cần thiết để kéo mấu theo hƣớng của mũi tên theo một góc thích hợp.10: Một số mặt cắt ngang cho thấy sự co rút không đồng đều, kết quả là tạo ra vết lõm và khoảng trống: Mặt cắt A, có cả vết lõm và khoảng trống tại nơi hai thành giao nhau; Mặt cắt B, lõi ở giữa sẽ ngăn đƣợc vết lõm và khoảng trống; Mặt cắt C vết lõm tại nơi giao nhau của gân; Mặt cắt D, khoảng trống tại nơi giao nhau của gân; Mặt cắt E, chiều dày gân tăng cứng tỷ lệ với các vết lõm.11: Độ co rút theo trục và theo hƣớng tâm đƣợc thể hiện theo chiều dòng chảy nhựa.12: Để tránh tốn thêm chi phí cho viêc tăng thêm đƣờng kính trục D (hình trái), các nhà thiết kế đã tính toán co rút bằng cách tăng đƣờng kính Dp (hình phải). Vì vậy chỉ cần tính toán sao cho đúng với đƣờng kính trục.13: Để đảm bảo khoảng cách giữa các lỗ, thƣờng là các trục hình (a) bằng cách ta mở rộng đƣờng kính lỗ nằm trong vùng hệ số co rút cho phép của vật liệu hình (b).1: Vai trò của CAE trong quy trình thiết kế - chế tạo khuôn ép phun .2: Giao diện phần mềm Moldflow 2010 .3: Kết quả phân tích thời gian phun trong MPI .4: Qui trình phân tích tổng quát trong Moldflow Plastic Insight .5: Định chế độ công nghệ cho quá trình ép phun.6: Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn .7: Qui trình tối ƣu hóa thời gian làm nguội .8: Qui trình tối ƣu hóa thời gian bảo áp .9: Sơ đồ khắc các phƣơng pháo khắc phục biến dạng, cong vênh .10: Khảo sát và khắc phục biến dạng, cong vênh .11:Trình tự nhập mô hình phân tích .12: Chia lƣới tự động mô hình sản phẩm .13: Chi tiết sau khi chia lƣới .14: Chọn phƣơng pháp ép phun.15: Chọn vấn đề phân tích.16: Bảng chọn vật liệu nhựa.17: Chọn vị trí đặt miệng phun.18: Đƣờng nƣớc làm nguội khuôn.19: Xác định thông số ép .20: Xác định thông số ép.21: Một kết quả phân tích trên phần mềm.22: Giản đồ quan hệ giữa áp suất – thể tích - nhiệt độ (PVT) của nhựa PP .23: Áp suất điền đầy cần thiết.25: Thời gian điền đầy hoàn toàn .26: Nhiệt độ nhựa khi đã điền đầy.27: Nhiệt độ chi tiết tại thời điểm kết thúc quá trình làm nguội trong khuôn .28: Kiểm tra cong vênh.1: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ khuôn ứng với chiều rộng.2: Độ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ khuôn theo chiều dài.3: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ nhựa ứng với chiều rộng.4: Biểu đồ cong vênh theo bề dày khi thay đổi nhiệt độ nhựa ứng với chiều dài.5: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 1.6: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 1.7: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 2.8: Ứng suất dƣ của sản phẩm mẫu thử có bề dày 2.9: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo chiều dày (đo theo chiều dài).10: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo chiều dày (đo theo chiều rộng).11: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều dài của mẫu 2.12: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm với nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 2.13: Biểu đồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm đo theo chiều dài của mẫu 1 mm.14: Biểuđồ so sánh độ cong vênh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm theo nhiệt độ nhựa (đo theo chiều rộng của mẫu 1 mm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ