MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một trong những nước có lịch sử trồng chè lâu đời, theo báo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2016 của Bộ Công thương, hiện nay cây chè được trồng ở 34 tỉnh thành trong cả nước với diện tích khoảng 133.300 ha, thu hút khoảng 3 triệu lao động tham gia, năng suất bình quân đạt 8 tấn búp tươi/ha (http://www. Cây chè có vị trí rất quan trọng trong đời sống kinh tế của người dân miền núi, đặc biệt là nông dân nghèo, chè chưa mang lại thu nhập cao nhưng cho thu hoạch hầu như quanh năm. Tuy nhiên, do chưa có tiến bộ khoa học kỹ thuật đồng bộ nên năng suất, chất lượng chè của nước ta còn thấp so với các nước trên thế giới.
Hầu hết chè ở nước ta được trồng trên đất dốc. Do điều kiện về địa hình, cộng thêm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa tập trung nên giai đoạn kiến thiết cơ bản đất trồng chè bị xói mòn, rửa trôi mạnh, độ phì nhiêu của đất bị suy giảm nhanh chóng. Đây là nguyên nhân chính làm năng suất chè nước ta thấp, không những ở thời kỳ kiến thiết cơ bản mà kéo dài trong suốt cả chu kỳ sống của cây chè. Bên cạnh nguyên nhân năng suất thấp do giống chè, thì kỹ thuật canh tác không hợp lý cũng là yếu tố cơ bản làm giảm năng suất chè.
Theo thống kê hàng năm ngành chè nước ta có thể mất 15 - 30% sản lượng là do kỹ thuật canh tác lạc hậu và sâu bệnh hại. Trong những năm qua, các nhà khoa học và người trồng chè đã nghiên cứu, đề xuất và áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau để giảm thiểu tác động xấu này, như tạo tiểu bậc thang, bón phân hữu cơ và phân khoáng bổ sung. Tuy nhiên, các biện pháp trên còn nhiều hạn chế mà không mở rộng ra sản xuất được. Để nâng cao năng suất và chất lượng chè, có rất nhiều giải pháp kỹ thuật như sử dụng phân hữu cơ sinh học, sử dụng vật liệu hữu cơ che 2 phủ đất, định hình thời vụ đốn, tưới nước cùng với các biện pháp chọn tạo giống… Một trong các giải pháp được đánh giá dễ dàng áp dụng cho nông dân nhưng đem lại hiệu quả cao đối với sản xuất chè chính là giải pháp tủ gốc chè bằng tủ rác, các sản phẩm phụ trong sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng vật liệu che tủ hữu cơ có tác dụng ngăn ngừa cỏ dại, cải thiện độ ẩm, hàm lượng mùn và vi sinh vật trong đất, tạo nguồn phân hữu cơ tại chỗ cung cấp cho chu kỳ phát triển hàng năm của cây đảm bảo cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng suất, chất lượng chè. Sử dụng vật liệu che tủ hữu cơ làm tăng năng suất chè từ 9 - 14% so với không che tủ. Tỷ lệ chè A+B đạt trên 80% (Hà Thị Thanh Đoàn, Nguyễn Hữu Hồng, Nguyễn Văn Toàn, 2013) [4]. Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh trồng chè điển hình của trung du miền núi phía Bắc.
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy dần theo hướng Bắc - Nam và thấp dần xuống phía Nam. Diện tích đất tự nhiên chủ yếu được hình thành do sự phong hóa trên đá Macma, đá biến chất và trầm tích. Cây chè là thế mạnh của vùng, chè được trồng chủ yếu trên các vùng đồi như Đại Từ, Võ Nhai, Tân Cương… Tuy nhiên người làm chè mới chỉ chú trọng đến khai thác sản phẩm mà chưa chú ý đầu tư đúng mức. Xuất phát từ yêu cầu sản suất nông nghiệp bền vững, hiểu được vai trò của lớp thực vật trong bảo vệ đất chống xói mòn, làm cho đất mầu mỡ hơn, kiểm soát cỏ dại, giữ ẩm, tăng năng suất cây trồng, tăng thu nhập cho người dân.
Vì vậy, em thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật tủ gốc chè đến sinh trưởng và phát triển của giống chè Trung du búp tím tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài - Xác định được ảnh hưởng của vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng, phát triển của giống chè Trung du búp tím. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức khoa học đã được tích lũy trong quá trình học tập vào thực tiễn sản xuất.
Bên cạnh đó, giúp cho sinh viên làm quen với những bước tiến hành nghiên cứu khoa học. - Có kết luận sơ bộ về loại vật liệu tủ tốt nhất cho giống chè Trung du búp tím. Theo đó đề tài cũng xem như là một tài liệu tham khảo cho người trồng chè và sinh viên các khóa tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Từ kết quả theo dõi, thực hiện đề tài giúp chọn được vật liệu tủ tốt nhất cho giống chè Trung du búp tím phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết và đất đai của tỉnh Thái Nguyên.
4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Vai trò của lớp vật liệu tủ gốc Thông thường dòng chảy bề mặt là nguyên nhân quan trọng nhất gây xói mòn và thoái hoá đất. Song với cách nhìn mới thì chính năng lượng va đập của hạt mưa với mặt đất trống mới là nguyên nhân quan trọng nhất, vì nó tách các hạt đất khỏi nền đất.
Sau đó các hạt đất này mới bị dòng chảy bề mặt cuốn trôi đi (Nye P. and Green Land D. Hướng đi cơ bản để canh tác bền vững trên đất dốc ở vùng cao nhiệt đới là cải thiện và giữ gìn đất, biện pháp rẻ tiền và đa dụng nhất là tái sử dụng tàn dư cây trồng làm vật liệu che phủ (Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn, 2003) [2]. Độ che phủ bề mặt đất và tính liên tục của lớp phủ là hai yếu tố cơ bản để chống xói mòn, tăng cường hoạt tính sinh học và tăng cường các quá trình tái tạo dinh dưỡng, tái tạo những tính chất cơ bản của đất như cấu tượng đất, hàm lượng hữu cơ, độ xốp, hoạt tính sinh học, độ pH; giảm độ độc nhôm, sắt.
Cụ thể, che phủ đất có những lợi ích sau: - Giảm nhiệt độ mặt đất Lớp che phủ mặt đất đã làm giảm cường độ ánh sáng trực tiếp nên quá trình phân giải mùn và các chất hữu cơ được kìm hãm lại, chất hữu cơ dự trữ được duy trì, độ phì của đất được bảo vệ và đất được bồi dưỡng không ngừng. - Cung cấp các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng cho đất - Che phủ đất chống bốc hơi, giữ độ ẩm cho đất - Che bóng mát, chắn gió và góp phần làm tăng năng suất cây trồng - Ức chế cỏ dại phát triển 5 - Chống xói mòn và cải thiện cấu tượng đất. Ngoài những lợi ích trên, việc sử dụng các biện pháp che phủ đất cho chè không chỉ cải thiện kết cấu đất mà còn ảnh hưởng tốt tới hoạt động của vi sinh vật đất và ảnh hưởng tốt đến điều kiện môi trường trên đồng ruộng. Tăng cường các biện pháp giữ ẩm cho cây chè đảm bảo giữ nước giúp cây chè vẫn sinh trưởng mạnh vào những thời điểm nắng hạn lâu và ở những nơi không có điều kiện tưới là vấn đề cần thiết được nghiên cứu, đồng thời cũng là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong tăng năng suất, chất lượng, nâng cao độ phì.
Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác cho chè giai đoạn kiến thiết cơ bản thì biện pháp che phủ đất (bằng các loại vật liệu hữu cơ) đã tác động tới sinh trưởng và phát triển của chè. Ngoài tác dụng giữ ẩm, giữ nước bốc hơi trong những ngày mặt đất nóng hạn còn có tác dụng ngăn ngừa cỏ dại, hạn chế sự bay hơi của phân bón, tăng cường cung cấp chất hữu cơ cho đất sau khi vật liệu đã phân huỷ, tránh hiện tượng kết vón mặt đất sau mưa, hạn chế hiện tượng rửa trôi xói mòn trên đất dốc. Việc sử dụng các biện pháp che phủ đất giai đoạn kiến thiết cơ bản của chè không chỉ cải thiện kết cấu đất mà còn ảnh hưởng tốt tới hoạt động của vi sinh vật đất và ảnh hưởng tốt đến điều kiện môi trường trên đồng ruộng. Tăng cường các biện pháp giữ ẩm cho cây chè đảm bảo giữ nước giúp cây chè vẫn sinh trưởng mạnh vào những thời điểm nắng hạn lâu và ở những nơi không có điều kiện tưới.
Độ che phủ bề mặt đất và tính liên tục của lớp phủ thực vật là 2 yếu tố cơ bản để chống xói mòn, tăng cường hoạt tính sinh học và tăng cường các quá trình tái tạo dinh dưỡng, tái tạo những tính chất cơ bản của đất như: Cấu tượng đất, độ xốp, hàm lượng mùn, hoạt tính sinh học, độ PH, giảm độ độc nhôm, sắt. Hướng đi cơ bản để canh tác bền vững trên đất dốc ở vùng cao 6 nhiệt đới là cải thiện và giữ gìn đất, biện pháp rẻ tiền và đa dụng nhất là tái sử dụng tàn dư cây trồng làm vật liệu che phủ. Tủ gốc bằng xác thực vật có những lợi ích sau: * Lợi ích tại chỗ: - Giảm xói mòn đất do mưa gió - Đất tơi xốp, tăng độ hấp thu nước, giảm dòng chảy bề mặt - Giảm bốc hơi nước, tăng độ ẩm đất - Dung hòa nhiệt độ mặt đất (ấm trong mùa đông, mát trong mùa hè) - Tăng độ ổn định các cấu trúc bề mặt đất, chống kết vón và đóng váng, tạo độ thông thoáng cho đất - Giảm cỏ dại, tăng hiệu quả phân bón - Tăng hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng trong đất, giảm tốc độ gây hại cho cây trồng - Giảm đầu tư: Công làm đất, làm cỏ, bón phân - Tăng và ổn định năng suất, chất lượng cây trồng 1 cách bền vững. * Lợi ích về xã hội: - Phụ nữ và trẻ em được giải phóng khỏi các công việc nặng nhọc và tốn thời gian như làm đất, làm cỏ.
Phụ nữ có nhiều thời gian chăm sóc gia đình, nuôi dạy con cái và phát triển nghề phụ. Trẻ em sẽ có nhiều thời gian đến trường, học hành nâng cao kiến thức. - Hiệu quả kinh tế cao hơn nên xã hội sẽ phát triển nhanh và bền vững hơn. Nhìn chung khi áp dụng các biện pháp tủ gốc đã mang lại nhiều lợi ích và đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trong canh tác đất dốc bền vững góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân miền núi và bảo vệ môi trường.