Chương 1. Cơ sở lý luận về Quản lý thực hiện công việc và động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp. Phân tích ảnh hưởng của hệ thống quản lý thực hiện công việc đến động lực làm việc của người lao động tại Tổng Công ty CP Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống Quản lý thực hiện công việc nhằm tăng cường động lực làm việc cho người lao động.
”CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP” 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện công việc 1.1 Khái niệm của quản lý thực hiện công việc “Quản lý thực hiện công việc là quá trình liên tục xác định, đo lường và phát triển/cải thiện sự thực hiện công việc của cá nhân, nhóm và làm phù hợp giữa sự thực hiện của cá nhân và nhóm với mục tiêu của tổ chức “ (Amstrong, 2011). Quản lý thực hiện công việc nhấn mạnh quá trình cải tiến liên tục sự thực hiện của cá nhân, nhóm; tạo mối liên hệ giữa mục tiêu của cá nhân, của nhóm và mục tiêu chiến lược của tổ chức, “sự phản hồi và điều chỉnh lại các quá trình thực hiện công việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.” Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động then chốt trong quản lý thực hiện công việc: “Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động.” Sự khác nhau giữa quản lý thực hiện công việc và đánh giá thực hiện công việc Quản lý thực hiện công việc Đánh giá thực hiện công việc - Tiếp cận tổng thể nhằm đảm bảo “sự - Thiết lập “tiêu chuẩn thực hiện công thực hiện công việc của người lao việc, đánh giá sự thực hiện công việc trên động” sẽ hỗ trợ và đóng góp vào mục cơ sở so sánh với tiêu chuẩn, và cung cấp tiêu chiến lược của tổ chức thông tin phản hồi cho người lao động nhằm tạo động lực, chỉnh sửa và cải thiện” sự thực hiện công việc của họ - Đồng đánh giá thông qua đối thoại - Đánh giá của cấp trên đối với cấp dưới - Có sự phản hồi liên tục - Phản hồi kết quả đánh giá hàng năm - Tập trung vào hành vi, giá trị và mục - Tập trung vào mục tiêu định lượng tiêu - Ít gắn trực tiếp tới tiền lương - Thường gắn với tiền lương 10 “Quản lý thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực được duy trì trong tất cả các tổ chức. Kết quả thực hiện công việc sẽ được doanh nghiệp sử dụng trong các lĩnh vực như: quản lý về tiền công, tiền lương, đào tạo, thăng tiến, thuyên chuyển, thôi việc, hay giúp cho nhà quản lý có thể đánh giá được hiệu quả của các hoạt động nhân sự như định hướng, đào tạo, tuyển mộ, tuyển chọn và” các hoạt động khác để tìm ra các điểm không phù hợp và khắc phục chúng nhằm mục đích hoàn thiện qui trình, qui định của tổ chức.2 Vai trò của quản lý thực hiện công việc - Với tổ chức: Quản lý thực thiện công việc giúp tổ chức đánh giá được hiệu quả của các hoạt động nguồn nhân lực, các quyết định về nhân sự. “Quản lý thực hiện công việc còn giúp tổ chức đánh giá được chất lượng, kết quả làm việc của người lao động, nhằm định hướng và lên kế hoạch để nâng cao chất lượng công việc của người lao động, hoàn thành mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ.” Kết quả thực hiện công việc phản ánh được những ưu điểm và hạn chế của các chính sách, quyết định, giúp nhà quản lý kịp thời đưa ra những điều chỉnh phù hợp.” - Với nhà quản lý: “Quản lý thực hiện công việc là cơ sở giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định nhân sự trong tương lai về các lĩnh vực như lương, thưởng, đề bạt thăng chức, thuyên chuyển, thôi việc dựa trên kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Thông tin phản hồi trong đánh giá giúp nhà quản lý thấu hiểu hơn những tâm tư, mong muốn của người lao động. Qua việc trao đổi trực tiếp, nhà quản lý sẽ có sự hiểu biết và thông cảm hơn với nhân viên từ đó có thể đưa ra những quyết định nhân sự phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của người lao động.” Việc này là nguồn động viên, tạo động lực làm việc và sự trung thành, gắn bó của người lao động với tổ chức. “Kết quả thực hiện công việc của người lao động sẽ đánh giá lại hiệu quả công việc của nhà quản lý để từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn nhằm nâng cao năng lực quản lý trong công tác quản trị nhân sự.” - Với người lao động: “Quản lý thực hiện công việc giúp người lao động hiểu rõ bản thân để tự nâng cao năng lực làm việc của mình và thay đổi để theo kịp với mục tiêu của tổ chức. Thông qua quá trình quản lý thực hiện công việc, người lao 11 động sẽ hiểu thêm về người quản lý của mình để điều chỉnh phù hợp hơn, tạo mối quan hệ tốt và tương tác thuận lợi trong công việc hơn, giúp tạo điều kiện tốt cho công việc của cả hai bên.
Nhờ đó nhà quản lý cũng sẽ có những quyết định kịp thời và chính xác hơn, điều chỉnh cách thức làm việc cũng như hành vi thái độ với nhân viên” để tạo động lực cho người lao động nâng cao năng suất, hoàn thành mục tiêu của tổ chức.3 Nội dung hệ thống quản lý thực hiện công việc 1.1 Xác định tiêu chí, tiêu chuẩn, mục tiêu thực hiện công việc “Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí để thể hiện các yêu cầu của việc hoàn thành một công việc cả về mặt số lượng và chất lượng.” Người đánh giá sẽ so sánh việc thực hiện công việc thực tế của người được đánh giá với các tiêu chuẩn thực hiện công việc của vị trí công việc của họ sử dụng bằng các phương pháp đánh giá khác nhau.” Tiếp đó hai bên sẽ thỏa thuận về việc đo lường thực hiện công việc của người được đánh giá để phân tích ra những ưu điểm, tồn tại đối với các cá nhân tại mỗi vị trí công việc khác nhau để giúp người lao động hoàn thiện bản thân, phấn đấu tốt hơn trong công việc. “Kết quả đánh giá thực hiện công việc sẽ được gửi tới bộ phận nhân sự lưu hồ sơ và lấy đó làm cơ sở để nhà quản lý đưa ra những quyết định nhân sự có liên quan đến công việc của người lao động nhằm mục đích hoàn thiện sự thực hiện công việc của người lao động, hướng tới hoàn thành mục tiêu của tổ chức.” “ Để công tác đánh giá có hiệu quả, các tiêu chí, tiêu chuẩn thực hiện công việc cần được xây dựng một cách phù hợp và khách quan, phải phản ánh được các kết quả và hành vi cần có để hoàn thành một công việc.” Tiêu chuẩn phải làm rõ việc người lao động cần làm những gì trong nhiệm vụ, trách nhiệm của họ và cần cần hoàn thành ở mức độ nào? “Các tiêu chuẩn phải phản ánh được rõ ràng, cụ thể các mức độ yêu cầu về số lượng và chất lượng thực hiện công việc, phù hợp với đặc điểm của từng vị trí công việc.” Các tiêu chuẩn được xây dựng theo 2 phương pháp: 12 ” + Chỉ đạo tập trung: tức là người lãnh đạo bộ phận viết các tiêu chuẩn và phổ biến cho người lao động để thực hiện.” “+ Thảo luận dân chủ: là người lao động và người lãnh đạo bộ phận cùng bàn bạc để đưa ra quyết định về các tiêu chuẩn thực hiện công việc. Quá trình này có thể tiến hành theo ba bước:” “Người lãnh đạo động viên và huy động tất cả nhân viên tham gia xây dựng tiêu chuẩn và phổ biến cách viết ra các tiêu chuẩn đó của họ.” “Mỗi nhân viên dự thảo tiêu chuẩn cho công việc cá nhân rồi nộp bản dự thảo cho lãnh đạo.” Người lãnh đạo thoả luận với từng nhân viên về các tiêu chuẩn dự thảo để đi đến thống nhất về tiêu chuẩn cuối cùng. ”Thảo luận dân chủ phức tạp nhưng thu hút được người lao động tham gia xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc và người lao động sẽ có ý thức tự nguyện thực hiện các tiêu chuẩn đó vì các tiêu chuẩn này đều do chính họ đã tham gia xây dựng.” Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc là các yêu cầu được đặt ra để làm căn cứ so sánh với kết quả thực hiện công việc của người lao động.
“Các tiêu chí được xác định trên cơ sở mô tả, phân tích các chức năng nhiệm vụ, hoạt động và bối cảnh thực hiện của mỗi vị trí công việc, yêu cầu về năng lực của tổ chức và người lao động trong tổ chức…từ đó rút ra các yếu tố quan trọng nhất hợp thành các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của các vị trí công việc và mục tiêu của tổ chức.” Các tiêu chí trong đánh giá thực hiện công việc là các tiêu chí thể hiện được ba yếu tố của người lao động: Tính cách, hành vi, năng lực. Thiết lập mục tiêu kế hoạch theo phương pháp thẻ điểm cân bằng: “Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scoredcard) là một phương pháp nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng bằng việc thiết lập một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc. 13 “Thẻ điểm cân bằng (BSC) được cấu thành từ bốn khía cạnh riêng biệt là Tài chính, Khách hàng, Hoạt động kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển, nhằm giúp doanh nghiệp liên kết nhiệm vụ của người lao động với mục tiêu chiến lược của tổ chức, xác định được các mục tiêu cần ưu tiên,” đo lường và đánh giá thực hiện công việc theo kế hoạch và chiến lược đã được đề ra. Thẻ điểm cân bằng giúp cho doanh nghiệp xác định được tầm nhìn, chiến lược và biến chúng thành mục tiêu hành động, nó cung cấp các thông tin phản hồi ”về quá trình hoạt động và kết quả thực hiện mục tiêu của tổ chức giúp người lao động nhận biết được cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả công việc.