Ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

184
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán

1.2. Ảnh hưởng từ mức độ khó trong mục tiêu dự toán

1.3. Ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán

1.4. Ảnh hưởng từ phạm vi sử dụng và tần suất sử dụng dự toán

1.5. Ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán

1.6. Ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán

1.7. Vai trò của đặc điểm doanh nghiệp đối với mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động

1.8. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án

1.8.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.8.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Một số vấn đề về dự toán sản xuất kinh doanh

2.1.1. Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh

2.1.2. Các chức năng của dự toán sản xuất kinh doanh

2.1.3. Các khía cạnh đặc trưng của dự toán sản xuất kinh doanh

2.2. Một số vấn đề về kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.2.1. Kết quả hoạt động của nhà quản lý

2.2.2. Kết quả tài chính

2.2.3. Kết quả phi tài chính

2.2.4. Kết quả thực hiện dự toán

2.3. Các lý thuyết sử dụng trong luận án

2.3.1. Lý thuyết đại diện

2.3.2. Lý thuyết động lực

2.3.3. Lý thuyết bất định

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam

2.4.2. Mức độ khó của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam

2.4.3. Sự phản hồi thông tin dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam

2.4.4. Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

2.4.5. Sự tinh vi của dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam

2.4.6. Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam

2.4.7. Vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý

2.4.8. Vai trò của quy mô doanh nghiệp

2.5. Mô hình nghiên cứu

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Nhiệm vụ của nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1

3.2.3. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2

3.2.4. Hệ thống thang đo dự kiến

3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4. Thiết kế nghiên cứu

3.5. Phân tích dữ liệu

3.6. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.7. Xử lý dữ liệu

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 1

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 2

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5.1.1. Bàn luận về dự toán sản xuất kinh doanh trong DNNVV Việt Nam

5.1.2. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.3. Bàn luận về ảnh hưởng từ mức độ khó của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.4. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.5. Bàn luận về ảnh hưởng từ phạm vi và tần suất sử dụng dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.6. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.7. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.1.8. Bàn luận về vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý

5.1.9. Bàn luận về vai trò của đặc điểm quy mô trong mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam

5.2. Một số khuyến nghị

5.2.1. Khuyến nghị đối với nhà quản lý doanh nghiệp

5.2.2. Khuyến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.3.2. Các hướng nghiên cứu trong tương lai

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Dự Toán Đến DNNVV Việt Nam

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm gần 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 40% vào GDP và giải quyết hơn một nửa nhu cầu việc làm. Tuy nhiên, DNNVV cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm khả năng tiếp cận tín dụng hạn chế, chính sách hỗ trợ chưa hiệu quả và năng lực quản lý yếu kém. Việc áp dụng các công cụ quản lý hiệu quả, như dự toán sản xuất kinh doanh, có thể giúp DNNVV nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Theo Kaplan (1991), dự toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động và sử dụng hiệu quả nguồn lực. Raj (2008) cũng nhấn mạnh vai trò của dự toán trong việc phân bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu cụ thể.

1.1. Tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam

DNNVV là xương sống của nền kinh tế, đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm và thu ngân sách. Tuy nhiên, phần lớn là các doanh nghiệp siêu nhỏ, dễ bị tổn thương và có năng lực quản lý yếu. Theo VCCI (2018), doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm hơn 70% số lượng doanh nghiệp, nhưng lại là nhóm yếu nhất và kém bền vững nhất. Cần có các giải pháp hỗ trợ để nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh cho DNNVV.

1.2. Vai trò của dự toán sản xuất kinh doanh trong quản lý DNNVV

Dự toán sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng, giúp DNNVV lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động và phối hợp các bộ phận. Kaplan (1991) nhấn mạnh vai trò của dự toán trong việc truyền đạt thông tin và kết nối các bộ phận trong doanh nghiệp. Đối với DNNVV có nguồn lực hạn chế, dự toán là công cụ quản lý phù hợp, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà không đòi hỏi nhiều chi phí.

II. Thách Thức Của DNNVV Trong Lập Dự Toán Sản Xuất

Mặc dù dự toán sản xuất kinh doanh mang lại nhiều lợi ích, nhưng DNNVV tại Việt Nam thường gặp khó khăn trong quá trình lập và thực hiện dự toán. Các vấn đề thường gặp bao gồm thiếu nguồn lực, trình độ chuyên môn hạn chế, dữ liệu không đầy đủ và sự biến động của thị trường. Theo báo cáo của VCCI (2018), nhiều DNNVV tổ chức kinh doanh một cách tự phát, không có kế hoạch và quản lý yếu kém, dẫn đến năng suất lao động giảm và không ổn định. Việc khắc phục những thách thức này là yếu tố then chốt để DNNVV tận dụng tối đa lợi ích từ dự toán.

2.1. Thiếu nguồn lực và trình độ chuyên môn trong lập dự toán

DNNVV thường thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực có trình độ chuyên môn cao để lập dự toán một cách bài bản. Việc thuê chuyên gia tư vấn có thể tốn kém, trong khi nhân viên hiện tại có thể thiếu kinh nghiệm và kiến thức về kế toán quản trịphân tích tài chính. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực lập dự toán cho DNNVV.

2.2. Khó khăn trong thu thập và phân tích dữ liệu dự toán

Việc thu thập và phân tích dữ liệu là yếu tố quan trọng để lập dự toán chính xác. Tuy nhiên, nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy, do hệ thống thông tin quản lý còn sơ sài và thiếu sự liên kết giữa các bộ phận. Việc sử dụng các phần mềm dự toán và công cụ phân tích dữ liệu có thể giúp DNNVV cải thiện khả năng thu thập và phân tích dữ liệu.

2.3. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh biến động đến dự toán

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam thường xuyên biến động, do ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách và cạnh tranh. Điều này gây khó khăn cho DNNVV trong việc lập dự toán dài hạn và dự báo chính xác các chỉ tiêu kinh doanh. Cần có các phương pháp quản trị rủi rophân tích độ nhạy để giúp DNNVV ứng phó với những biến động của thị trường.

III. Phương Pháp Lập Dự Toán Sản Xuất Kinh Doanh Hiệu Quả

Để dự toán sản xuất kinh doanh phát huy tối đa hiệu quả, DNNVV cần áp dụng các phương pháp lập dự toán phù hợp với đặc điểm và quy mô của mình. Các phương pháp phổ biến bao gồm dự toán từ trên xuống, dự toán từ dưới lên, dự toán linh hoạtdự toán theo hoạt động (ABC). Việc lựa chọn phương pháp phù hợp và kết hợp các phương pháp khác nhau có thể giúp DNNVV lập dự toán chính xác, linh hoạt và dễ dàng kiểm soát.

3.1. Dự toán từ trên xuống và dự toán từ dưới lên

Dự toán từ trên xuống bắt đầu từ việc xác định mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp, sau đó phân bổ cho các bộ phận. Dự toán từ dưới lên bắt đầu từ việc các bộ phận lập dự toán riêng, sau đó tổng hợp lại thành dự toán chung. Việc kết hợp cả hai phương pháp có thể giúp DNNVV đảm bảo tính thống nhất và phù hợp của dự toán.

3.2. Dự toán linh hoạt và dự toán theo hoạt động ABC

Dự toán linh hoạt cho phép điều chỉnh dự toán khi có sự thay đổi về sản lượng hoặc các yếu tố khác. Dự toán theo hoạt động (ABC) tập trung vào việc xác định chi phí của từng hoạt động, từ đó lập dự toán chi phí chính xác hơn. Việc áp dụng dự toán linh hoạtdự toán ABC có thể giúp DNNVV quản lý chi phí hiệu quả hơn.

3.3. Kinh nghiệm lập dự toán từ các case study DNNVV

Nghiên cứu các case study DNNVV thành công trong việc lập dự toán có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu. Các case study có thể cho thấy cách các doanh nghiệp này đã vượt qua những khó khăn, áp dụng các phương pháp dự toán hiệu quả và đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn. Cần có các chương trình chia sẻ kinh nghiệm và kết nối các DNNVV để học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng Dụng Dự Toán Để Tối Ưu Kết Quả Hoạt Động DNNVV

Sau khi lập dự toán sản xuất kinh doanh, DNNVV cần sử dụng dự toán để tối ưu hóa kết quả hoạt động. Các biện pháp bao gồm kiểm soát chi phí, tăng doanh thu, quản trị rủi rođầu tư hiệu quả. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên kết quả thực hiện dự toán giúp DNNVV phát hiện sớm các vấn đề và điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kiểm soát chi phí và tối ưu hóa chi phí sản xuất

Dự toán giúp DNNVV xác định các khoản chi phí cần thiết và kiểm soát chi tiêu. Việc so sánh chi phí thực tế với dự toán giúp phát hiện các khoản chi vượt mức và tìm cách tối ưu hóa chi phí sản xuất. Cần có các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ và khuyến khích tiết kiệm.

4.2. Tăng doanh thu và mở rộng thị phần nhờ dự toán

Dự toán giúp DNNVV lập kế hoạch tăng doanh thumở rộng thị phần. Việc dự báo doanh thu và chi phí marketing giúp DNNVV phân bổ nguồn lực hiệu quả và đạt được mục tiêu doanh thu. Cần có các chiến lược marketingbán hàng hiệu quả để tăng doanh thu.

4.3. Quản trị rủi ro và đầu tư hiệu quả dựa trên dự toán

Dự toán giúp DNNVV nhận diện và quản trị rủi ro tài chính. Việc dự báo dòng tiền và phân tích độ nhạy giúp DNNVV đánh giá khả năng thanh toán và ứng phó với các tình huống xấu. Dự toán cũng giúp DNNVV đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả, đảm bảo sinh lời và giảm thiểu rủi ro.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Dự Toán Và Cải Thiện Hoạt Động DNNVV

Việc đánh giá hiệu quả dự toán là bước quan trọng để cải thiện kết quả hoạt động của DNNVV. Các chỉ số đánh giá bao gồm độ chính xác của dự toán, mức độ hoàn thành mục tiêu và tác động của dự toán đến các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Việc cải thiện kết quả hoạt động đòi hỏi sự cam kết của lãnh đạo, sự tham gia của nhân viên và sự liên tục trong quá trình đánh giá và điều chỉnh.

5.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả dự toán sản xuất kinh doanh

Các chỉ số đánh giá hiệu quả dự toán bao gồm độ chính xác của dự báo doanh thu, dự báo chi phídự báo lợi nhuận. Ngoài ra, cần đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu về tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa chi phícải thiện khả năng sinh lời. Cần có hệ thống báo cáo và phân tích báo cáo tài chính để theo dõi và đánh giá các chỉ số này.

5.2. Cải thiện kết quả hoạt động dựa trên đánh giá dự toán

Việc đánh giá dự toán giúp DNNVV phát hiện các điểm yếu và tìm cách cải thiện kết quả hoạt động. Các biện pháp cải thiện có thể bao gồm điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao độngcải thiện chất lượng sản phẩm. Cần có kế hoạch hành động cụ thể và theo dõi tiến độ thực hiện.

5.3. Vai trò của lãnh đạo và nhân viên trong đánh giá dự toán

Sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của nhân viên là yếu tố quan trọng để đánh giá dự toán hiệu quả. Lãnh đạo cần tạo điều kiện cho nhân viên tham gia vào quá trình lập và thực hiện dự toán, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Nhân viên cần chủ động đóng góp ý kiến và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dự toán.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Của Dự Toán Trong DNNVV

Dự toán sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của DNNVV tại Việt Nam. Việc áp dụng dự toán hiệu quả giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng trưởng doanh thucải thiện khả năng sinh lời. Trong tương lai, dự toán sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc giúp DNNVV thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh và đạt được sự phát triển bền vững.

6.1. Tóm tắt các ảnh hưởng chính của dự toán đến DNNVV

Dự toán ảnh hưởng đến DNNVV thông qua việc giúp lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động, phối hợp các bộ phận và quản trị rủi ro. Việc áp dụng dự toán hiệu quả giúp DNNVV tăng doanh thu, tối ưu hóa chi phícải thiện khả năng sinh lời.

6.2. Triển vọng và xu hướng phát triển của dự toán trong DNNVV

Trong tương lai, dự toán sẽ tiếp tục phát triển và được áp dụng rộng rãi hơn trong DNNVV. Các xu hướng phát triển bao gồm sử dụng phần mềm dự toán, áp dụng các phương pháp dự toán tiên tiến và tích hợp dự toán với các hệ thống quản lý khác. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để giúp DNNVV tiếp cận và áp dụng các xu hướng này.

6.3. Khuyến nghị cho DNNVV để tận dụng tối đa lợi ích dự toán

Để tận dụng tối đa lợi ích từ dự toán, DNNVV cần cam kết từ lãnh đạo, sự tham gia của nhân viên, áp dụng các phương pháp dự toán phù hợp, theo dõi và đánh giá thường xuyên kết quả thực hiện dự toán. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ các hiệp hội doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo và các cơ quan nhà nước.

06/06/2025
Ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Như đã giới thiệu trong tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, dự toán sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ quen thuộc được sử dụng trong hoạt động quản trị kinh doanh. Dự toán cũng là công cụ tổng hợp thực hiện đồng thời nhiều chức năng từ lập kế hoạch, kiểm soát, truyền thông, phối hợp và đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân, từng bộ phận cũng như tổng thể toàn doanh nghiệp (Horngren, 1977). Theo tác giả, khi dự toán ngân sách của doanh nghiệp được chuẩn bị tốt, những thông tin mà nó cung cấp sẽ nâng cao hiệu quả truyền thông, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong tổ chức và đặc biệt hữu ích đối với việc đánh giá kết quả hoạt động. Trên thực tế, đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã và đang tìm hiểu về mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh với kết quả hoạt động trong doanh nghiệp.

Điển hình như những nghiên cứu từ khá sớm của Argyris (1952), Milani(1975), Kenis (1979), Brownell and Mc Innes (1983), Kren (1990) và gần đây là nghiên cứu của Qi (2010), Lu (2011), Jamil (2015). Tuy nhiên trong mỗi nghiên cứu, các tác giả lại tập trung khai thác những khía cạnh khác nhau của dự toán sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho những nghiên cứu liên quan tới ảnh hưởng từ dự toán tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp rất phong phú về cách tiếp cận cũng như kết quả nghiên cứu. Hơn thế nữa sự thay đổi trong đo lường kết quả hoạt động hay sự ra đời của những phương pháp nghiên cứu mới cũng tạo nên khoảng trống cho những nghiên cứu thuộc chủ đề trong những năm gần đây.

Do đó nội dung tổng quan nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước liên quan tới đề tài luận án sẽ được tiếp cận trên cơ sở các khía cạnh cơ bản của dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Cùng với đó, tác giả cũng phân tích sâu hơn về phương thức đo lường kết quả hoạt động và phương pháp nghiên cứu trong mỗi nội dung cụ thể. Ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán Theo Yuen (2004), sự rõ ràng của mục tiêu dự toán (Budget goal clarity) là việc mục tiêu này có được diễn đạt đủ rành mạch, cụ thể và chi tiết để đảm bằng rằng nhà quản lý có trách nhiệm hiểu được và thực hiện được mục tiêu. Tương tự như vậy, Kenis (1979) cho rằng sự rõ ràng của mục tiêu dự toán được biểu thị bằng việc các nhà quản lý bộ phận có thể hiểu được những tuyên bố của cấp trên về các mục tiêu mà họ cần thực hiện.

Cũng theo Kenis (1979) mức độ rõ ràng của mục tiêu được biểu hiện bằng việc nhà quản lý bộ phận có thể trả lời được hai câu hỏi cơ bản: 10 (1) Nhiệm vụ được giao là gì? (2) Cần làm những gì để thực hiện được mục tiêu được giao? Trong những nghiên cứu tiền nhiệm về mối quan hệ giữa dự toán và kết quả hoạt động của doanh nghiệp thì sự rõ ràng của mục tiêu dự toán là một trong những vấn đề thường xuyên được tìm hiểu. Tồn tại không ít những nghiên cứu trong nhiều năm qua đã tìm hiều và chỉ ra mối quan hệ có ý nghĩa giữa sự rõ ràng của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động doanh nghiệp như nghiên cứu của Kenis (1979), Hirst (1981 và 1987); Yuen (2004); Ivancevich and Mc Mahon (1982). Sự tồn tại hướng nghiên cứu về ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp đều xuất phát từ chức năng lập kế hoạch của dự toán. Dự toán là một công cụ quản lý tổng hợp và chức năng đầu tiên của dự toán đó là lập kế hoạch.

Nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp có thể đưa ra các mục tiêu kinh doanh nhưng để thực hiện được những mục tiêu đó, chúng phải được cụ thể hóa thành những chỉ tiêu tài chính một cách rõ ràng, chi tiết cho từng cá nhân, từng bộ phận trong doanh nghiệp. Đó chính là chức năng lập kế hoạch trong dự toán sản xuất kinh doanh. Việc quản lý các cá nhân, các bộ phận dựa trên các chỉ tiêu dự toán vẫn là phương thức được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Chính vì vậy việc mô tả mục tiêu dự toán rõ ràng thực sự ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động.

Nếu mục tiêu dự toán được thiết kế rõ ràng có thể làm cho quá trình thực hiện các mục tiêu dễ dàng hơn, thúc đẩy động lực làm việc đối với các nhà quản lý. Ngược lại, nhà quản lý khó có thể thực hiện được những mục tiêu dự toán được mô tả một cách mơ hồ. Điển hình như nghiên cứu của Kenis (1979) đã khẳng định cho luận điểm này. Cụ thể, trong nghiên cứu của mình, Kenis (1979) thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với 500 nhà quản lý từ các công ty sản xuất tại thành phố Philadenphia, Mỹ trong đó 298 phiếu trả lời được thu thập.

Bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính từ dữ liệu thu thập được, tác giả chỉ ra rằng mục tiêu dự toán càng được thiết kế rõ ràng thì kết quả hoạt động càng tăng. Trong đó mức độ rõ ràng của mục tiêu dự toán được đo lường thông qua nhận định của các nhà quản lý đối với khả năng hiểu nội dung, thứ tự ưu tiên và cách thức thực hiện mục tiêu theo mức độ từ 1- Rất không đồng ý tới 5-. Tương tự như vậy kết quả hoạt động cũng được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ thấp tới cao đối với thái độ chấp hành dự toán (Moncur,1975); động lực hoạt động từ dự toán (Hackman,1971); cảm giác hài lòng với công việc (Smith,1969); thái độ tham gia vào dự toán (Kahn,1964) và đặc biệt là mức độ đạt được mục tiêu dự toán do chính tác giả phát triển. 11 Kết quả nghiên cứu của Kenis (1979) cũng được ủng hộ trong rất nhiều nghiên cứu đi sau như Simon (1997), Qi (2010), Lu (2011), Faith (2013) và Jamil (2015).

Cụ thể nghiên cứu của Qi (2010) thực hiện trên các DNNVV tại Trung Quốc, quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi cũng cho kết quả tương tự. Dựa trên kết quả phân tích hồi quy đối với dữ liệu thu thập từ 75 phiếu trả lời của các nhà quản lý DNNVV tại ba tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc và Quảng Đông, nghiên cứu chỉ ra rằng sự rõ ràng của mục tiêu dự toán càng cao thì khả năng đạt được mục tiêu dự toán càng lớn cũng như sự hài lòng với công việc của nhà quản lý càng cao. Tuy nhiên những nghiên cứu đi sau đã mở rộng hơn rất nhiều so với nghiên cứu của Kenis (1979) trên phương diện đo lường kết quả hoạt động. Điển hình như nghiên cứu của Jamil (2015) đã bổ sung tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận khi đo lường kết quả hoạt động trong mỗi quan hệ với sự rõ ràng của mục tiêu dự toán.

Kết quả nghiên cứu của Jamil (2015) thực hiện đối với 68 doanh nghiệp có quy mô nhỏ tại Ấn Độ cho thấy sự rõ ràng của mục tiêu dự toán càng cao thì tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp càng lớn. Trong khi đó nghiên cứu của Faith (2013) lại sử dụng tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) khi đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên khía cạnh tài chính và cũng tìm thấy mối quan hệ thuận chiều với sự rõ ràng của mục tiêu. Theo một cách tiếp cận khác, những nghiên cứu của Yuen (2004) lại chỉ ra rằng sự rõ ràng của mục tiêu dự toán còn ảnh hưởng gián tiếp tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp và của nhà quản lý thông qua việc hạn chế sự phát sinh dự toán lỏng. Trong đó dự toán lỏng là việc các nhà quản lý bộ phận cố tình điều chỉnh cho các mục tiêu dự toán trở nên dễ dàng hơn bằng cách hạ thấp các chỉ tiêu kết quả cũng như nâng cao các chỉ tiêu về nguồn lực sử dụng (Dunk, 1993).

Sự hình thành dự toán lỏng sẽ làm giảm động lực làm việc của các nhà quản lý và tác động tiêu cực tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Yuen, 2004). Cụ thể, khi thực hiện nghiên cứu đối với các nhà quản trị khách sạn tại Macau, bằng phương pháp hồi quy tác giả đã chỉ ra rằng sự rõ ràng của mục tiêu dự toán là một trong những yếu tố tác động mạnh và ngược chiều tới khuynh hướng phát sinh dự toán lỏng trong quản lý với hệ số Beta là -0. Điều đó có nghĩa rằng mục tiêu dự toán càng rõ ràng thì khả năng phát sinh dự toán lỏng càng thấp (Yuen, 2004). Như vậy nghiên cứu về ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp và kết quả hoạt động của nhà quản lý là một trong những hướng nghiên cứu được thực hiện khá phổ biến.

Tại đó sự đa dạng trong đo lường kết quả hoạt động là cơ sở tạo nên sự khác biệt giữa các nghiên cứu theo hướng này. Bên cạnh những nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng trực tiếp từ sự rõ ràng 12 của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Kenis, 1979), cũng có những nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng gián tiếp thông qua khuynh hướng sử dụng dự toán lỏng (Yuen, 2004). Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính là phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu tiền nhiệm để chỉ ra mối liên hệ giữa sự rõ rằng của mục tiêu dự toán với kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Song phương pháp này không chỉ rõ mối liên hệ giữa sự rõ ràng của mục tiêu dự toán với biến nghiên cứu khác cùng tác động tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ảnh hưởng từ mức độ khó trong mục tiêu dự toán Song song với sự rõ ràng của mục tiêu dự toán, mức độ khó của mục tiêu cũng là khía cạnh được tìm hiểu rất nhiều trong những nghiên cứu về ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động. Mức độ khó của mục tiêu dự toán (Budget goal difficulty) hay độ chặt của mục tiêu được biểu thị bằng nhận định của nhà quản lý bộ phận về việc họ cần sử dụng ít hay nhiều kỹ năng, thời gian, công sức để thực hiện được các mục tiêu đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Dự Toán Sản Xuất Kinh Doanh Đến Kết Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của dự toán trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc lập kế hoạch và dự toán chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính tốt hơn mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp dự toán hiệu quả, giúp họ có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh ngành bưu chính viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược trong ngành viễn thông. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Vinaconex sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ HUBT nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sẽ cung cấp thông tin về cách tối ưu hóa việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.