Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số 9340301) của nghiên cứu sinh Lê Ngọc Thăng, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thủy và TS. Nguyễn Thị Minh Phương, tập trung giải quyết mối quan hệ thực chứng giữa hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh và các khía cạnh kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bức tranh thực trạng khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Theo các báo cáo thống kê chính thức được tác giả tổng hợp, khu vực DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng lại bộc lộ nhiều điểm yếu về quản trị nội bộ:

Chỉ tiêu thực trạng DNNVV Việt Nam Giá trị thống kê Nguồn dữ liệu trong văn bản
Tỷ trọng DNNVV trong tổng số doanh nghiệp Gần 98% Báo cáo thường niên VCCI (2017/2018)
Đóng góp vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 40% Báo cáo thường niên VCCI (2017/2018)
Đóng góp vào tổng thu ngân sách Nhà nước 40% Báo cáo thường niên VCCI (2017/2018)
Giải quyết việc làm cho toàn xã hội Hơn 50% Báo cáo thường niên VCCI (2017/2018)
Tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ Hơn 70% Thống kê của VCCI (2018)
Tỷ trọng doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân Trên 80% Thống kê của VCCI (2018)
Cơ cấu theo ngành nghề: Thương mại và dịch vụ 68% Sách trắng DNNVV Việt Nam (2017)
Cơ cấu theo ngành nghề: Công nghiệp và xây dựng 31% Sách trắng DNNVV Việt Nam (2017)
Cơ cấu theo ngành nghề: Nông nghiệp 1% Sách trắng DNNVV Việt Nam (2017)
Tốc độ tăng doanh thu bình quân 19,5%/năm (đang có xu hướng giảm) Báo cáo của VCCI (2018)
Tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ trung bình 42,3% Báo cáo của VCCI (2018)
Tỷ suất sinh lời bình quân (ROA, ROE, ROS) Xấp xỉ 5%/năm Sách trắng DNNVV Việt Nam (2017)
Tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ (vốn dưới 10 tỷ đồng) trong 12.478 đơn vị giải thể năm 2016 91,53% Báo cáo của VCCI (2018)

Tác giả lập luận rằng bên cạnh các trở ngại ngoại cảnh như tiếp cận nguồn vốn tín dụng hay chính sách quản lý, việc tổ chức kinh doanh tự phát, thiếu kế hoạch và năng lực quản lý điều hành còn hạn chế chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tỷ lệ giải thể và thua lỗ cao. Dự toán sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý thích hợp cho các DNNVV do đáp ứng đồng thời nhiều chức năng điều hành mà không đòi hỏi tiêu tốn quá nhiều nguồn lực (Kaplan, 1991; Raj, 2008; Asel, 2009). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây mới dừng lại ở việc đưa ra các khuyến nghị chung về kế toán quản trị mà chưa tiến hành lượng hóa mức độ tác động của các khía cạnh dự toán đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam. Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xem xét ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam.
  2. Xem xét vai trò kiểm soát và vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp đối với sự ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam.
  3. Xem xét vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý trong mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Dự toán sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng như thế nào tới kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Quy mô của doanh nghiệp có vai trò như thế nào đối với mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam?
  • Câu hỏi 3: Kết quả hoạt động của nhà quản lý có vai trò như thế nào đối với mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các DNNVV Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp được xác định theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội không quá 200 người và thỏa mãn một trong hai tiêu chí: quy mô vốn nhỏ hơn 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu không quá 300 tỷ đồng/năm. Đối tượng khảo sát trực tiếp là các nhà quản lý có tham gia vào quy trình thiết lập và vận hành dự toán tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Không gian: Tập trung khảo sát các DNNVV tại hai trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Quá trình thực hiện kéo dài từ năm 2016 đến năm 2019; trong đó nghiên cứu định tính hoàn thành năm 2018, khảo sát định lượng sơ bộ và chính thức thu thập số liệu đại trà từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2019 và thực hiện khảo sát bổ sung vào tháng 12 năm 2019.
  • Nội dung: Tập trung vào dự toán sản xuất kinh doanh ngắn hạn (dưới 1 năm), không nghiên cứu dự toán vốn đầu tư dài hạn; nội dung xoay quanh các khía cạnh mục tiêu dự toán, phản hồi thông tin, sự tinh vi, phạm vi và tần suất sử dụng, sự tham gia của nhà quản lý, kết quả tài chính, kết quả phi tài chính, vai trò trung gian của kết quả hoạt động nhà quản lý và vai trò điều tiết của quy mô vốn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 6 khía cạnh cấu thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh:

  1. Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán (Budget goal clarity): Yuen (2004) định nghĩa sự rõ ràng là việc mục tiêu được mô tả rành mạch, chi tiết để nhà quản lý hiểu và thực hiện được nhiệm vụ. Kenis (1979) khảo sát 298 nhà quản lý tại Philadelphia (Mỹ) bằng mô hình hồi quy tuyến tính, chỉ ra rằng mục tiêu rõ ràng làm gia tăng mức độ hoàn thành dự toán, động lực làm việc và sự thỏa mãn công việc. Các nghiên cứu tiếp theo của Simon (1997), Lu (2011) tại các bệnh viện công Trung Quốc, Faith (2013) sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), và Jamil (2015) khảo sát 68 doanh nghiệp nhỏ tại Ấn Độ đều ủng hộ chiều hướng tác động thuận chiều này. Yuen (2004) nghiên cứu ngành khách sạn tại Macau phát hiện mục tiêu rõ ràng tác động tiêu cực tới khuynh hướng tạo dự toán lỏng (Budgetary slack) với hệ số Beta là -0,...

  2. Mức độ khó của mục tiêu dự toán (Budget goal difficulty): Kenis (1979) nhận thấy độ khó có tương quan thuận với động lực nhưng lại có quan hệ nghịch chiều với sự thỏa mãn công việc và kết quả thực hiện dự toán. Trái lại, Qi (2010) khảo sát 75 DNNVV tại Trung Quốc và Martin (2015) khảo sát 97 nhà quản lý tại Đức (sử dụng ROA) lại ghi nhận tác động tích cực của độ khó mục tiêu đến kết quả tài chính. Hirst và Lowy (1990) khảo sát 44 nhà quản lý tại Anh chỉ ra rằng độ khó cao khi tương tác cùng sự phản hồi thông tin sẽ thúc đẩy kết quả thực hiện dự toán.

  3. Sự phản hồi thông tin dự toán (Budgetary feedback): Hirst và Lowy (1990) định nghĩa phản hồi thông tin là tần suất nhà quản lý nhận được thông tin đánh giá kết quả. Nghiên cứu của Chong và Chong (2002) trên 120 nhà quản lý tại 80 công ty sản xuất ở Perth (Australia) xác nhận phản hồi thông tin đóng vai trò điều tiết làm tăng mức độ hoàn thành mục tiêu. Lu (2011) chỉ ra phản hồi thông tin giúp hạn chế dự toán lỏng và nâng cao động lực. Tại Việt Nam, các tác giả Giang Thị Xuyên (2002), Phạm Thị Thủy (2007) và Trần Trung Tuấn (2016) phân tích vai trò của phản hồi thông tin biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và kế toán trách nhiệm đối với kiểm soát nội bộ.

  4. Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán (Budgetary use): Wijewardena và De Zoysa (2001, 2004) khảo sát 473 DNNVV sản xuất tại Australia và 168 DNNVV tại Sri Lanka qua phân tích phương sai (ANOVA), phân chia quy trình dự toán thành 3 cấp độ chuẩn hóa trong lập kế hoạch và kiểm soát, chứng minh việc lập kế hoạch thường xuyên trên diện rộng thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Jamil (2015) khảo sát 268 DNNVV tại Ấn Độ khẳng định tần suất sử dụng dự toán có tác động thuận chiều đến cả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Tại Việt Nam, Phạm Ngọc Toàn (2010) nhận định việc áp dụng dự toán cần linh hoạt, không nên áp dụng rập khuôn diện rộng cho các đơn vị siêu nhỏ vì chi phí vượt quá lợi ích.

  5. Sự tinh vi của dự toán (Budget sophistication): Merchant (1981) khảo sát 201 nhà quản lý tại 19 công ty ngành điện tại Mỹ, đo lường sự tinh vi thông qua mức độ sử dụng máy tính, nhân sự chuyên trách và kỹ thuật dự toán (như dự toán trên cơ sở không - Zero-based budgeting), chứng minh tính tinh vi làm tăng kết quả hoạt động. Qi (2010) sử dụng mô hình LISREL trên dữ liệu DNNVV Trung Quốc lại ghi nhận tương quan nghịch chiều. Các công trình của Raj (1980), Pike (1984, 1988, 1989), Farragher (2001) trên 177 doanh nghiệp thuộc chỉ số S&P, và Verbeeten (2006) chủ yếu tiếp cận sự tinh vi trong phạm vi dự toán vốn.

  6. Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán (Budgetary participation): Nghiên cứu của Argyris (1952), Milani (1975) và Kenis (1979) cho thấy phân quyền lập dự toán nâng cao tính khả thi của mục tiêu và tinh thần làm việc. Ngược lại, Young (1985) và Dunk (1993) cảnh báo sự tham gia quá sâu tạo cơ hội cho nhà quản lý cấp dưới tạo dự toán lỏng nhằm trục lợi thành tích.

Từ việc tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản:

  • Thứ nhất, chưa có nghiên cứu thực chứng nào đánh giá đầy đủ tác động từ các khía cạnh dự toán sản xuất kinh doanh đến kết quả hoạt động trong bối cảnh các DNNVV tại Việt Nam.
  • Thứ hai, các kết quả nghiên cứu trước đây trên thế giới về tác động của độ khó mục tiêu và mức độ tham gia dự toán còn nhiều mâu thuẫn, chưa đạt được sự đồng thuận.
  • Thứ ba, các công trình tiền nhiệm chủ yếu đo lường kết quả thông qua sự hoàn thành chỉ tiêu dự toán hoặc hành vi cá nhân của nhà quản lý, thiếu vắng mô hình đánh giá đồng thời cả kết quả tài chính và phi tài chính.
  • Thứ tư, vai trò trung gian của kết quả hoạt động nhà quản lý trong mối liên hệ giữa các khía cạnh dự toán và kết quả chung của tổ chức chưa được kiểm định rõ ràng.
  • Thứ năm, phần lớn các nghiên cứu trước chỉ sử dụng hồi quy OLS hoặc ANOVA, bộc lộ hạn chế khi mô hình tích hợp biến trung gian và biến điều tiết; chưa khai thác kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 3 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Luận giải mối quan hệ ủy thác giữa chủ sở hữu và nhà quản lý điều hành (Jensen và Meckling, 1976). Dự toán sản xuất kinh doanh đóng vai trò là cơ chế giám sát, giảm thiểu tính bất cân xứng thông tin, hạn chế xung đột lợi ích và ngăn ngừa hành vi thiết lập dự toán lỏng của nhà quản lý cấp dưới.
  • Lý thuyết động lực thiết lập mục tiêu (Goal-Setting Theory của Locke, 1990): Khẳng định mục tiêu có tính cụ thể, rõ ràng và mức độ thách thức phù hợp sẽ định hướng sự chú ý, kích thích nỗ lực và tăng cường tính kiên trì của người lao động, từ đó cải thiện kết quả công việc so với các mục tiêu mơ hồ hoặc quá dễ dàng.
  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Khẳng định không có một mô hình hệ thống dự toán vạn năng áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Hiệu quả của hệ thống kế toán quản trị và dự toán phụ thuộc vào mức độ tương thích với các yếu tố ngữ cảnh bên trong và bên ngoài, đặc biệt là quy mô hoạt động và cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp (Merchant, 1981).

Về khái niệm và chức năng, luận án xác định dự toán sản xuất kinh doanh là công cụ quản trị ngắn hạn thuộc hệ thống kế toán quản trị, liên kết 6 chức năng cơ bản: lập kế hoạch ngắn hạn (doanh thu, chi phí, dòng tiền dưới 1 năm theo mô hình của Garrison, 2011), kiểm soát biến động (Anthony, 1965; Glynn và cộng sự, 2008), phối hợp hoạt động, truyền đạt thông tin, đánh giá thành quả và tạo động lực làm việc. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được chuẩn hóa thành 3 nhóm biến phụ thuộc: kết quả tài chính, kết quả phi tài chính và kết quả thực hiện dự toán; cùng với biến trung gian là kết quả hoạt động của nhà quản lý.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình phối hợp định tính và định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp & Kỹ thuật Đối tượng & Quy mô mẫu Mục đích thực hiện
Nghiên cứu định tính (Giai đoạn 1 & 2) Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm sâu Các chuyên gia học thuật, kế toán trưởng và nhà quản lý DNNVV Khám phá các khía cạnh dự toán đặc thù, hiệu chỉnh bảng hỏi và hoàn thiện hệ thống thang đo nháp
Nghiên cứu định lượng sơ bộ Khảo sát bằng bảng hỏi quy mô nhỏ Mẫu khảo sát thử nghiệm tại các DNNVV Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo, kiểm tra độ rõ ràng của câu chữ và cấu trúc mô hình
Nghiên cứu định lượng chính thức Khảo sát đại trà bằng bảng hỏi thang đo Likert 266 nhà quản lý tại các DNNVV ở Hà Nội và TP.HCM Kiểm định mô hình đo lường, kiểm định mô hình cấu trúc SEM và các giả thuyết

Quy trình chọn mẫu định lượng áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, có sự hỗ trợ điều phối từ Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME), các chi cục thuế và chi nhánh Kho bạc Nhà nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Cỡ mẫu 266 quan sát đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu phân tích nhân tố và mô hình cấu trúc tuyến tính theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014).

Công cụ xử lý và kỹ thuật phân tích số liệu: Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 25.0 và Amos phiên bản 21. Quy trình xử lý dữ liệu bao gồm:

  • Thống kê mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, kiểm tra tổng phương sai trích.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (MSV, SQRTAVE, ICC).
  • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra độ phù hợp mô hình qua các chỉ số Chi-square/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA.
  • Phân tích tác động trung gian (Bootstrapping) và phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group analysis) để kiểm định vai trò điều tiết của quy mô vốn doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến 6 khía cạnh cơ bản của dự toán sản xuất kinh doanh: sự rõ ràng của mục tiêu, độ khó của mục tiêu, sự phản hồi thông tin dự toán, phạm vi và tần suất sử dụng dự toán, sự tinh vi của dự toán, và mức độ tham gia của nhà quản lý vào quy trình dự toán. Chương này phân tích chi tiết mô hình gốc của Kenis (1979) về hành vi quản trị, đồng thời điểm luận các hướng phát triển đo lường kết quả hoạt động mở rộng sang góc độ tài chính của Qi (2010) và Jamil (2015). Trên cơ sở đối chiếu các kết quả còn phân tán, chương 1 xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu và đề xuất 4 định hướng nghiên cứu tiếp theo làm tiền đề cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết, giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc phân tích bản chất dự toán sản xuất kinh doanh, các sơ đồ vận hành hệ thống dự toán tổng thể của Garrison (2011) và quy trình kiểm soát biến động thực tế so với dự toán của Glynn và cộng sự (2008). Tác giả tích hợp 3 lý thuyết nền tảng (lý thuyết đại diện, lý thuyết bất định, lý thuyết thiết lập mục tiêu) để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm:

  • 6 biến độc lập: Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán, Mức độ khó của mục tiêu dự toán, Sự phản hồi thông tin dự toán, Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán, Sự tinh vi của dự toán, Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán.
  • 1 biến trung gian: Kết quả hoạt động của nhà quản lý.
  • 3 nhóm biến phụ thuộc: Kết quả tài chính, Kết quả phi tài chính, Kết quả thực hiện dự toán.
  • Biến kiểm soát và điều tiết: Quy mô doanh nghiệp (phân định theo quy mô vốn). Toàn bộ các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp và vai trò điều tiết được tổng hợp tại Bảng 2.1 của luận án.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp qua sơ đồ Hình 3.1. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1 và giai đoạn 2 hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống mã hóa biến quan sát (Bảng 3.5). Tác giả trình bày tiêu chuẩn phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Bảng 3.4), thiết kế khảo sát thử nghiệm sơ bộ nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu. Tiếp đó, chương này mô tả quy trình thu thập dữ liệu chính thức qua kênh hiệp hội VINASME và hệ thống cơ quan thuế, xác lập các tiêu chuẩn kiểm định định lượng bao gồm hệ số Alpha, phân tích EFA, CFA và thiết lập cấu trúc phân tích đa nhóm trong mô hình SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố kết quả phân tích số liệu từ 266 phiếu khảo sát hợp lệ. Cơ cấu mẫu được thể hiện cụ thể qua các biểu đồ về ngành nghề kinh doanh, quy mô vốn và vị trí công tác của đối tượng khảo sát. Các kiểm định thống kê được trình bày qua hệ thống bảng biểu chuẩn tắc:

  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 4.3) và phân tích nhân tố khám phá EFA lần 02 (Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6) với kiểm định KMO và Barlett đạt yêu cầu.
  • Kết quả phân tích CFA (Hình 4.1, Bảng 4.7, Bảng 4.8) khẳng định độ tin cậy tổng hợp, trọng số chuẩn hóa và độ hội tụ của các khái niệm; Bảng 4.9a và 4.9b xác nhận giá trị phân biệt thông qua các chỉ số MSV, AVE, SQRTAVE.
  • Kết quả kiểm định mô hình SEM (Hình 4.2, Bảng 4.10) cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế.
  • Bảng 4.11, 4.12 và 4.13 lượng hóa chi tiết kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, xác nhận tác động trực tiếp của các khía cạnh dự toán đến kết quả hoạt động, kiểm định vai trò trung gian có ý nghĩa của kết quả hoạt động nhà quản lý và vai trò điều tiết của đặc điểm quy mô vốn doanh nghiệp thông qua phân tích đa nhóm.

Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 5 tiến hành so sánh, đối chiếu các phát hiện định lượng từ mô hình nghiên cứu với các công trình quốc tế và thực tiễn vận hành của DNNVV Việt Nam. Tác giả thảo luận sâu về mức độ tác động của từng khía cạnh dự toán (mục tiêu, độ khó, phản hồi, tính tinh vi, tần suất sử dụng, sự tham gia), luận giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa bối cảnh nghiên cứu Việt Nam với các phát hiện của Kenis (1979) hay Qi (2010). Trên cơ sở đó, chương đưa ra nhóm khuyến nghị quản trị trực tiếp cho nhà quản lý DNNVV, nhóm khuyến nghị cho các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp (VINASME) và cơ sở đào tạo, đồng thời chỉ rõ các giới hạn học thuật và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đóng góp vào hệ thống tri thức kế toán quản trị trên 4 điểm cụ thể:

  1. Luận án là công trình nghiên cứu thực chứng chuyên sâu kiểm định ảnh hưởng từ hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh đặc thù của các DNNVV tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  2. Bổ sung và mở rộng thang đo đo lường kết quả hoạt động bằng việc kết hợp đồng thời kết quả tài chính, kết quả phi tài chính và kết quả thực hiện mục tiêu dự toán, khắc phục sự thiên lệch của các nghiên cứu tiền nhiệm vốn chỉ xem xét đơn lẻ kết quả cá nhân của nhà quản lý.
  3. Ứng dụng kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM), cho phép ước lượng các sai số đo lường của biến tiềm ẩn, đồng thời kiểm định rõ ràng vai trò trung gian của kết quả hoạt động nhà quản lý trong mối quan hệ giữa dự toán và hiệu quả hoạt động toàn doanh nghiệp.
  4. Sử dụng kỹ thuật phân tích đa nhóm trong SEM để kiểm định vai trò điều tiết của quy mô vốn doanh nghiệp đối với mối liên hệ giữa từng khía cạnh dự toán sản xuất kinh doanh và các loại kết quả hoạt động, làm rõ sự khác biệt giữa các nhóm quy mô trong khu vực DNNVV.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các giá trị cụ thể:

  • Phản ánh trung thực nhận thức hiện thời của đội ngũ quản lý DNNVV Việt Nam đối với vai trò và cách thức vận hành công cụ dự toán.
  • Xác định rõ khía cạnh dự toán có tác động chi phối mạnh nhất, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực cải tiến quy trình thay vì áp dụng dàn trải thiếu hiệu quả.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị doanh nghiệp: chuẩn hóa việc thiết lập mục tiêu dự toán rõ ràng, tăng cường tần suất phản hồi chênh lệch số liệu thực tế so với dự toán, phân quyền tham gia lập ngân sách một cách khoa học nhằm hạn chế dự toán lỏng, và điều chỉnh sự tinh vi của hệ thống dự toán tương thích với quy mô vốn hoạt động.
  • Đề xuất giải pháp đối với Hiệp hội VINASME và các cơ sở giáo dục đại học: xây dựng chương trình phổ biến kỹ năng lập dự toán thực hành, hỗ trợ tư vấn hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế cụ thể:

  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực tế mới tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát được toàn diện các DNNVV tại các vùng nông thôn, vùng sâu hoặc các trung tâm kinh tế khác của Việt Nam.
  • Về phương pháp lấy mẫu: Do các rào cản trong việc tiếp cận danh bạ thông tin đầy đủ của cộng đồng doanh nghiệp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, điều này có thể làm giảm phần nào tính đại diện khái quát cho tổng thể toàn bộ các DNNVV trên cả nước.
  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn khảo sát đối với hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh ngắn hạn (thời gian dưới 1 năm), chưa tích hợp phân tích các khía cạnh liên quan đến dự toán vốn đầu tư dài hạn.

Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề xuất bao gồm:

  • Mở rộng quy mô và địa bàn thu thập dữ liệu sang các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiếp cận kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên khi điều kiện cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được hoàn thiện.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên hệ giữa dự toán vốn đầu tư dài hạn và hiệu quả phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp xây dựng thang đo Likert trong kế toán quản trị, kỹ thuật ứng dụng phần mềm SPSS 25.0 và Amos 21 trong phân tích EFA, CFA, SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng tại các DNNVV: Luận án cung cấp căn cứ thực tế để tái cấu trúc quy trình lập dự toán, tiêu chuẩn hóa việc so sánh phân tích biến động chi phí, khắc phục tình trạng quản lý theo kinh nghiệm tự phát.
  • Đối với các hiệp hội ngành nghề và cơ quan hoạch định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về nhu cầu công cụ quản lý nội bộ của DNNVV, làm cơ sở xây dựng các đề án đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật quản trị kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khối doanh nghiệp tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn khách thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam?
Các DNNVV chiếm gần 98% tổng số lượng doanh nghiệp, đóng góp 40% GDP và giải quyết hơn một nửa số lao động xã hội, nhưng lại là khu vực dễ bị tổn thương nhất với tỷ lệ thua lỗ bình quân 42,3% và chiếm 91,53% tổng số doanh nghiệp giải thể năm 2016. Quản trị yếu kém và thiếu kế hoạch là nguyên nhân chính, trong khi công cụ dự toán sản xuất kinh doanh rất phù hợp với đặc điểm hạn chế về nguồn lực của nhóm doanh nghiệp này.

2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh trong luận án được tiếp cận dưới những khía cạnh đặc trưng nào?
Luận án tiếp cận dự toán qua 6 khía cạnh cơ bản: Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán, Mức độ khó của mục tiêu dự toán, Sự phản hồi thông tin dự toán, Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán, Sự tinh vi của dự toán, và Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán.

3. Khung lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để giải thích các mối quan hệ trong mô hình?
Luận án vận dụng tích hợp 3 lý thuyết khoa học nền tảng: Lý thuyết đại diện (Agency Theory) giải thích cơ chế giám sát và kiểm soát thông tin bất cân xứng; Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal-Setting Theory của Locke, 1990) giải thích sự hình thành động lực từ tính rõ ràng và thách thức của mục tiêu; và Lý thuyết bất định (Contingency Theory) giải thích sự tương thích giữa hệ thống dự toán với quy mô vốn doanh nghiệp.

4. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ nguồn nào và xử lý bằng các kỹ thuật phân tích nào?
Dữ liệu khảo sát chính thức gồm 266 quan sát tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, thu thập qua mẫu thuận tiện với sự trợ giúp của Hiệp hội VINASME, cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 25.0 và Amos 21 qua các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình phương trình cấu trúc (SEM), phân tích biến trung gian (Bootstrapping) và phân tích cấu trúc đa nhóm.

5. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong luận án được cấu thành bởi những nhóm chỉ tiêu nào?
Kết quả hoạt động được đo lường toàn diện qua 3 nhóm biến phụ thuộc: Kết quả tài chính (tốc độ tăng doanh thu, tốc độ tăng lợi nhuận, khả năng sinh lời), Kết quả phi tài chính (chất lượng sản phẩm dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng, hiệu quả hoạt động nội bộ), và Kết quả thực hiện mục tiêu dự toán; cùng một biến trung gian là Kết quả hoạt động của nhà quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Ngọc Thăng là công trình nghiên cứu học thuật thực chứng về ảnh hưởng của dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 266 doanh nghiệp thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, tác giả đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp của các khía cạnh dự toán, vai trò trung gian của kết quả hoạt động nhà quản lý và vai trò điều tiết của quy mô vốn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống kế toán quản trị trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.