CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới [1] Đầu tiên phải kể đến là nghiên cứu của Ball và Brown (1968) với bài nghiên cứu: “nghiên cứu thực nghiệm định giá cổ phiếu thông qua lợi nhuận kế toán”, Journal of Accounting Research, Volume 6, Issue 2 (Autumn, 1968), 159-178., Ông là người đầu tiên nghiên cứu sự tương quan giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu lấy toàn bộ các công ty từ Standard and Poor’s Compustat trong thời gian từ năm 1946 – 1966 với 2 biến độc lập: lợi nhuận sau thuế, EPS và biến phụ thuộc là giá cổ phiếu. Tác giả tiến hành phân tích mô hình hồi quy OLS và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin kế toán là một thông tin hữu ích để xác định giá cổ phiếu. Theo đó, đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và giá cổ phiếu.
[2] MSA Mondal, MS Imran 2010: “Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu: trường hợp sàn giao dịch chứng khoán Dhaka”; - International Journal of Finance 2010 Bài viết nghiên cứu về các yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Dhaka. Mục tiêu của nghiên cứu này là để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong việc xác định giá cổ phiếu của một số công ty niêm yết trong DSE. Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 55 nhà đầu tư chứng khoán bằng bảng câu hỏi.
Dữ liệu thứ cấp được lấy từ sàn giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE) và các báo cáo hàng năm của doanh nghiệp mẫu. Nghiên cứu cũng phân tích ảnh hưởng của tính thanh khoản, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty và tỷ lệ cổ tức đến giá thị trường mỗi cổ phần phổ thông. Nghiên cứu cho thấy rằng một số các yếu tố định tính: uy tín công ty; tâm lý thị trường; công bố của công ty; phương tiện truyền thông; Quảng cáo; thay đổi trong chính sách của chính phủ; tình hình quốc tế; chính trị bất ổn… cũng như một số yếu tố định lượng như: cổ tức; tỷ lệ giá trên lợi nhuận; EPS; lợi nhuận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 sau thuế; thu nhập trên vốn đầu tư (ROI); lợi nhuận giữ lại; chia tách cổ phiếu; lạm phát; lãi suất; tỷ giá hối đoái … đều ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu chứng minh rằng 65 % sự thay đổi trong giá cổ phiếu được giải thích bởi dòng tiền, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, vốn hóa thị trường, và cổ tức.
Như vậy, có thể thấy thông tin trên BCTC có ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu. Sanjeet Sharma 2011: “Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu ở Ấn Độ”; Journal of Arts, Science & Commerce ■ E-ISSN 2229-4686 ■ ISSN 2231-4172 Nghiên cứu này đã được thực hiện để kiểm tra các mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và biến giải thích như: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ giá trên , tỷ suất cổ tức, tỷ lệ trả cổ tức, qui mô công ty và giá trị ròng cho 115 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Ấn Độ giai đoạn 1993-1994 đến 2008-2009. Tác giả đã tiến hành phân tích mô hình hồi quy đa biến về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và các biến giải thích và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thông tin trên BCTC, cụ thể là: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có tác động đáng kể đến giá thị trường của cổ phiếu. Hơn nữa, kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết định mạnh giá thị trường.
Các biến còn lại chỉ có ảnh hưởng trong một vài năm như: tỷ lệ giá trên lợi nhuận, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức hoặc không có ảnh hưởng đáng kể như: qui mô công ty, giá trị ròng [4] Dhiaa Shamki, Azhar Abdul Rahman 2012: “Giá trị liên quan của lợi nhuận và giá trị sổ sách: nghiên cứu thực nghiệm ở Jordan”; International Journal of Business and Management Vol. 3; February 2012 Bài báo kiểm tra giá trị liên quan của lợi nhuận và giá trị sổ sách của cổ phần riêng lẻ và một sự kết hợp bằng cách sử dụng mô hình Ohlson (1995 ) liên quan đến mô hình giá cổ phiếu và lợi nhuận cổ phần cho các công ty công nghiệp ở Jordan bao gồm 1128 quan sát/năm trong giai đoạn từ 1992 đến năm 2002. Bài viết này góp phần mở rộng các lý thuyết định giá bằng cách kiểm tra giá trị liên quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 của thông tin kế toán liên quan đến 2 mô hình: giá cổ phiếu và lợi nhuận cổ phần trong thị trường mới nổi từ khu vực Trung Đông. Phân tích mô hình hồi quy được thực hiện, ngoài ra thống kê mô tả cũng được thực hiện để đảm bảo độ chuẩn của phân bố mẫu.
Phát hiện của nghiên cứu bao gồm 2 phần: đầu tiên, liên quan đến mô hình giá cổ phiếu, giá trị liên quan của 2 biến độc lập lợi nhuận và giá trị sổ sách đều tăng, trong khi mô hình kết hợp giữa lợi nhuận với giá trị sổ sách thì giá trị liên quan của nó liên quan không đáng kể. Thứ hai, liên quan đến mô hình lợi nhuận, giá trị lien quan của lợi nhuận kể cả khi đứng độc lập hay kết hợp với nhau đều tăng, trong khi đó giá trị sổ sách là giảm. Tóm lại, thông tin trên BCTC có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu này thì lợi nhuận quan trọng hơn trong việc giải thích biến động trong giá cổ phiếu hơn là giá trị sổ sách. Thêm vào đó, kết quả cũng chỉ ra rằng các biến độc lập lợi nhuận và giá trị sổ sách là giá trị liên quan hơn trong mô hình giá cổ phiếu.
Thu nhập giải thích tốt hơn giá trị thị trường của các công ty công nghiệp ở Jordanian. Nghiên cứu này phải đối mặt với một số hạn chế. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập để chỉ bao gồm các công ty với dữ liệu có sẵn cho các biến được lựa chọn và các năm (1992-2002). Ngoài ra, nghiên cứu không thể so sánh kết quả của nó với các nghiên cứu trước đây liên quan đến ASE, nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng mẫu kích thước , thời gian và các ngành.
Ngoài ra có thể mở rộng kiểm tra giá trị phù hợp của thông tin kế toán liên quan đến cả hai mô hình định giá trong ASE hoặc giữa các nước đang phát triển hoặc phát triển. [5] Renato Camodeca, Alex Almici, Alessandro Renzi Brivio 2012: “Giá trị liên quan của thông tin kế toán ở sàn giao dịch chứng khoán Ý và Anh”; Problems and Perspectives in Management, Volume 12, Issue 4, 2014 Nghiên cứu này nhằm xác minh giá trị liên quan của thông tin kế toán tham chiếu đến hai thị trường chứng khoán khác nhau: Anh và Ý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nghiên cứu bắt đầu từ nghiên cứu của Edward , Bell và cách tiếp cận của Ohlson , các mô hình hồi quy khác nhau đã được thực hiện bao gồm các biến độc lập là các biến kế toán: lợi nhuận sau thuế, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF) và biến phụ thuộc là giá cổ phiếu. Một mẫu gồm 100 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Milan và London trong thời hạn ba năm (2011-2013) được phân tích, các tác giả đã báo cáo hai phát hiện chính: đầu tiên, bằng chứng cho thấy giá trị liên quan lớn của thông tin kế toán ở Ý hơn ở Anh.
Thứ hai, nghiên cứu nhấn mạnh rằng ở Ý số liệu kế toán có giá trị liên quan nhất liên quan đến lợi nhuận, trong khi ở Anh tập trung chủ yếu vào dòng tiền thuần. Tác giả đã tiến hành phân tích tương quan và phân tích hồi quy dựa trên 60 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Thượng Hải năm 2011, và kết quả nghiên cứu cho thấy : (1) có một mối quan hệ tích cực tồn tại giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu , nhưng mức độ quan trọng khác nhau; (2) lợi nhuận trên mỗi cổ phần và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có sự tương quan có ý nghĩa nhất. [7] Uddin, Rahman, Hossain 2013: “Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu ở các công ty thuộc lĩnh vực tài chính ở Bangladesh – Một nghiên cứu trên sàn giao dịch chứng khoán Dhaka” Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business, 5(3), trang 471-480 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu các công ty thuộc ngành tài chính ở Bangladesh. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính của 67 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Dhaka trong giai đoạn từ 2005 đến 2011.
Công cụ thống kê mô tả cũng như mô hình hồi quy đơn biến và đa biến đã được áp dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứ cho thấythông tin trên BCTC có ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu, cụ thể là EPS, giá trị tài sản ròng (NAV), lợi nhuận sau thuế, tỷ số P/E (tỷ lệ giá trên lợi nhuận) có tương quan thuận với giá của các cổ phiếu các công ty thuộc ngành tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Dhaka. [8] Adaramola Anthony Olugbenga, Oyerinde Adewale Atanda 2014: “Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá thị trường của các công ty niêm yết ở Nigeria”; Global Journal of Contemporary Research in Accounting, Auditing and Business Ethics (GJCRA), An Online International Research Journal (ISSN: 2311- 3162), 2014 Vol: 1 Issue 1 Bài viết này xem xét giá trị phù hợp của thông tin kế toán trong thị trường chứng khoán Nigeria nhằm xác định liệu thông tin kế toán có khả năng ảnh hưởng đáng kể giá cổ phiếu của các công ty niêm yết. Dữ liệu được thu thập theo chuỗi thời gian cho 57 công ty từ năm 1991 đến 2010.
Nghiên cứu này sử dụng số liệu thứ cấp để điều tra các giá trị thích hợp của các số liệu kế toán. Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng trên các mô hình bảng cho phân tích với các biến kế toán: lợi nhuận trên mỗi cổ phần, cổ tức trên mỗi cổ phần, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần và dòng tiền thuần từ hoạt động trên mỗi cổ phần.