ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho ngƣời tiêu dùng, tạo công ăn việc làm và giúp xoá đ i giảm nghèo. Chăn nuôi lợn chiếm trên 60% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở Việt Nam, Trong thời gian qua, tăng trƣởng đàn lợn của nƣớc ta có sự biến động mạnh về tổng đàn và sản lƣợng. Theo số liệu từ Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn đạt 29,1 triệu con (2016), đạt 27,4 triệu con (2017), đạt 28,1 triệu con (2018). Đặc biệt, năm 2019 do ảnh hƣởng nặng nề của bệnh dịch tả lợn châu Phi dẫn đến tổng đàn giảm sâu kỷ lục chỉ còn 19,6 triệu con.
Sau đ đàn lợn dần hồi phục đạt 22,0 triệu con (2020) và đàn lợn cả nƣớc tăng trở lại nhanh chóng đạt 28 triệu con (2021). Sử dụng rộng rãi kháng sinh để kích thích sinh trƣởng, phòng và chữa bệnh cho vật nuôi làm gia tăng sự hiện diện của các vi khuẩn kháng thuốc. Bên cạnh đ , việc bán thuốc kháng sinh không theo đơn hay trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn cho gia súc, gia cầm mà không đƣợc giám sát về chuyên môn cho thấy kháng sinh đang đƣợc sử dụng một cách thiếu trách nhiệm gây ảnh hƣởng không nhỏ đến an toàn thực phẩm và sức khỏe con ngƣời (Nguyễn Thị Quyên, 2020). Vì vậy, việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi đang là một vấn đề nóng, cấp bách cho toàn xã hội.
Một số nƣớc trên thế giới đã ngừng hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trên vật nuôi, còn ở nƣớc ta đang c lộ trình ngừng hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh để phòng bệnh cho vật nuôi vào năm 2025. Nƣớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới có gió mùa, nên thảo dƣơc rất phong phú và đa dạng (Oanh et al. Hiện nay, sử dụng thảo dƣợc bổ sung trong thức ăn chăn nuôi nhằm thay thế kháng sinh tổng hợp đang trở thành xu hƣớng tích cực trên thế giới và Việt Nam. Thảo dƣợc có tính an 1 toàn sinh học cao, có hoạt tính kháng khuẩn, nâng cao miễn dịch, kích thích tăng trƣởng và giảm tỉ lệ mắc bệnh của vật nuôi (Mirzaei-Aghsaghali, 2012; Seyyednejad & Motamedi, 2010).
Theo Ertas và cs. (2005), sử dụng hỗn hợp tinh dầu từ kinh giới, đinh hƣơng và hồi có thể cải thiện khả năng sinh trƣởng của vật nuôi. Bổ sung 0,5 % bột riềng trong khẩu phần ăn của lợn đã làm giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn nuôi thịt giai đoạn sau cai sữa đến 120 ngày tuổi (Thơm et al. Bổ sung chế phẩm thảo dƣợc Nor-Gutan vào khẩu phần ăn cho lợn thịt hạn chế đƣợc tiêu chảy ở lợn (Nhung et al.
Bổ sung bột tỏi làm giảm số lƣợng vi khuẩn E.coli và cải thiện sinh trƣởng ở lợn (Loan et al. Nguyễn Tài Năng và cs, (2015) cho biết bổ sung 5% chế phẩm bột khô (riềng, cỏ sữa, rẻ quạt) trong khẩu phần ăn của lợn thịt đã làm thay đổi tích cực lông nhung ruột. Theo Wandee Tartrakoon & cs. (2005) đã thí nghiệm bổ sung lá ổi dạng khô và tƣơi trong khẩu phần ăn ở lợn cai sữa 21 ngày tuổi, kết quả cho thấy bổ sung lá ổi khô và tƣơi ở mức 5 và 15 g/kg thức ăn có khả năng hạn chế đƣợc bệnh tiêu chảy ở lợn.
Sử dụng bột đơn kim bổ sung cho gà thịt làm giảm chi phí thức ăn khoảng 55 - 75,2. Tƣơng tự kết quả của Chang & cs. (2016) cho biế bổ sung 0,5 bột đơn kim trong khẩu phần ăn giúp cải thiện khả năng sinh trƣởng và giảm tiêu tốn thức ăn. Kết quả nghi n cứu của Yuan & cs.
(2008) cho rằng flavonoid trong đơn kim với hàm lƣợng 50 và 100 mg / kg c tác dụng bảo vệ và điều trị đối với tổn thƣơng gan động vật mỗi loại c đặc tính, công dụng khác nhau. Mỗi loại thảo dƣợc lại có 1 công dụng khác nhau nhƣ trong lá ổi có tính kháng khuẩn cao, chất chống ôxi hoá và tanin có khả năng chống viêm, kháng khuẩn tốt, giúp duy trì bảo vệ sức khoẻ. Trong lá xoài có khả năng điều trị hen suyễn và chữa bệnh kiết lỵ ở lợn. Đƣơng quy ác dụng chống vi m, tăng miễn dịch cho cơ thể, lợi tiểu, kháng khuẩn.
Tuy nhiên, việc sử dụng hỗn hợp nhiều loại thảo dƣợc bổ sung trong khẩu phẩn ăn của lợn ở nƣớc ta vẫn còn nhiều khoảng trống. Vì vậy, việc bổ sung hỗn hợp thảo dƣợc gồm đƣơng quy, lá 2 xoài, lá ổi, cây xuyên chi vào khẩu phần ăn của lợn cai sữa có thể giúp phòng điều trị bệnh, cải thiện khả năng sinh trƣởng và giúp phần làm giảm kháng sinh trong quá trình chăn nuôi. Xuất phát từ những ý tƣởng đ , đề tài: “Ảnh hƣởng của việc bổ sung hỗn hợp thảo dƣợc trong khẩu ăn đến khả năng sinh trƣởng của lợn con sau cai sữa” đƣợc thực hiện. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Đánh giá tình hình chung của chăn nuôi lợn trang trại.
- Đánh giá ảnh hƣởng của viêc bổ sung hỗn hợp thảo dƣợc đến khả năng sinh trƣởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và sức khỏe ở lợn con sau cai sữa. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC 1. Ý nghĩa thực tiễn Chăn nuôi lợn bổ sung thảo dƣợc sẽ làm một hƣớng đi mới, bền vững giúp cho ngƣời chăn nuôi hạn chế sử dụng kháng sinh và tăng cao giá trị sản xuất. Ý nghĩa khoa học Số li u nghi n cứu là tài li u, cơ sở giúp nhà khoa học và ngƣời chăn nuôi trong việc thiết lâp khẩu phần ăn cho lợn có bổ sung thảo dƣợc.
3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG CỦA LỢN CON 2. Khái niệm sinh trưởng Sinh trƣởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thƣớc của cơ thể do tăng số lƣợng và kích thƣớc tế bào. Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trƣởng, biệt hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quy luật sinh trưởng Sự phát triển của cơ thể gia súc tuân theo 3 quy luật: quy luật phát triển theo giai đoạn, quy luật phát triển không đồng đều và quy luật có tính chu kì. Hiểu biết về các quy luật phát triển của gia súc cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển sẽ giúp chúng ta tác động đúng vào quy luật sinh trƣởng và phát dục để gia súc thể hiện hết tiềm năng di truyền của chúng nhằm đem lại lợi ích nhiều hơn cho con ngƣời. Quy luật phát triển theo giai đoạn: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng sự phát triển của cơ thể động vật có tính gián đoạn, mỗi giai đoạn phát triển khác nhau thì quá trình sinh trƣởng phát dục cũng khác nhau. Gia súc non sinh trƣởng mạnh nhất trong thời gian sau khi sinh, sau đ mức sinh trƣởng giảm dần theo từng tháng.
Tính giai đoạn không chỉ đặc trƣng cho cả cơ thể sống n i chung mà còn đặc trƣng cho từng bộ phận, hệ thống. Quy luật phát triển không đồng đều: Quy luật phát triển là không giống nhau ở các cơ quan, bộ phận khác nhau. C cơ quan bộ phận phát triển mạnh, c cơ quan bộ phận phát triển bình thƣờng và có thể là chậm. Ví dụ nhƣ trong giai đoạn lợn mang thai kì 2, bào thai phát 4 triển mạnh mẽ, nhƣng các cơ quan vận động thì phát triển chậm.
Quy luật này cũng phản ánh trong cùng một cơ quan bộ phận, trong những giai đoạn khác nhau thì quá trình phát triển cũng khác nhau, ví dụ nhƣ giai đoạn lợn con thì hệ thống sinh dục phát triển chậm hơn giai đoạn bƣớc vào thành thục tính. Quy luật phát triển theo chu kì: Các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn ra lúc tăng lúc giảm có tính chu kì. Tính chu kỳ thể hiện trong quá trình sinh trƣởng, phát dục của vật nuôi nhƣ: nhịp tim, nhịp thở, trạng thái hƣng phấn ức chế, chu kỳ trao đổi chất ngày đ m, quá trình động dục… Quy luật này nói lên quá trình phát triển của các cơ quan bộ phận có tính chu kì, ví dụ nhƣ cứ sau 21 ngày thì trứng rụng ở lợn cái. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn 2.
Di truyền Quá trình tích lũy protein của cơ thể dƣới sự điều hòa của hệ thống enzyme điều khiển quá trình sinh tổng hợp protein. Các giống khác nhau thì có sức sản xuất khác nhau. Có khả năng thích nghi với môi trƣờng khác nhau. Nắm vững quy luật sinh trƣởng ngay từ khi con vật sinh ra và lớn l n.
Điều đ c ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi để con vật phát huy tốt nhất tiềm năng di truyền của giống, từ đ nâng cao hiệu quả của công tác nghiên cứu và lựa chọn giống vật nuôi đƣa vào sản xuất. Dinh dưỡng Dinh dƣỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh chi phối đến khả năng sinh trƣởng của lợn cũng nhƣ những loài gia súc khác. Phải cho ăn thì mới phát triển đƣợc. Cho n n lƣợng thức ăn cho ăn và thành phần dinh dƣỡng sẽ ảnh trực tiếp đến tăng trọng của lợn (L Đức Ngoan, 2002).
5 Dinh dƣỡng ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh trƣởng, phát triển của vật nuôi. Đặc biệt đối với chăn nuôi lợn thì dinh dƣỡng có vai trò quyết định tới khả năng sinh trƣởng, phát triển của đàn lợn và chất lƣợng các sản phẩm chăn nuôi. Dinh dƣỡng đƣợc đảm bảo đầy đủ, cân đối cả về số lƣợng và chất lƣợng thì con vật mới phát huy hết đƣợc tiềm năng di truyền. Nếu khẩu phần ăn không đƣợc đảm bảo đủ về số lƣợng, tốt về chất lƣợng thì các nhân tố di truyền không những không phát triển theo hƣớng tích cực, mà thậm chí còn ngƣợc lại.
Khẩu phần thức ăn kém dinh dƣỡng làm cho lợn tăng trọng kém, dễ mắc các bệnh. Nếu trong khẩu phần ăn của lợn mẹ thiếu vitamin và chất khoáng kéo dài có thể gây chết toàn bộ phôi (Reddy, 1958). Thiếu sắt làm cho lợn con bị bệnh. Mối quan hệ giữa năng lƣợng và protein trong khẩu phần là yếu tố quan trọng, có ảnh hƣởng trực tiếp đến yếu tố sinh trƣởng, tỷ lệ nạc, mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt.
Phương thức nuôi dưỡng Trong chăn nuôi lợn thì khâu chăm s c và nuôi dƣỡng có vai trò quyết định tới hiệu quả của các mô hình chăn nuôi vì mọi tác động của ngoại cảnh đều ảnh hƣởng nhất định tới khả năng sinh trƣởng và tích lũy của lợn (Vũ Đình Tôn, 2009). Nhiệt độ, độ ẩm thay đổi khiến lợn stress.