Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch và lưu trú tại Việt Nam đang chứng kiến sự phục hồi và bứt phá mạnh mẽ, ghi nhận hơn 2,8 triệu lượt khách quốc tế cùng hơn 164 triệu lượt khách nội địa trong giai đoạn tái thiết sau biến động kinh tế. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu nghỉ dưỡng đã kéo theo áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các chuỗi khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng hiện đại không còn đóng vai trò là bên thụ hưởng dịch vụ đơn thuần mà có xu hướng muốn tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế, tùy chỉnh trải nghiệm lưu trú. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để chuyển hóa sự tương tác của khách hàng thành tài sản chiến lược nhằm củng cố vị thế thương hiệu lâu dài.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của sự tin tưởng, sự hỗ trợ tổ chức và bốn khía cạnh của sự công bằng (gồm công bằng phân phối, công bằng quy trình, công bằng quan hệ cá nhân và công bằng cung cấp thông tin) lên hành vi đồng tạo sinh dịch vụ của khách hàng. Đồng thời, đề tài phân tích vai trò trung gian của sự trao quyền cho khách hàng và cảm giác viên mãn chủ quan trong việc gia tăng sức mạnh hình ảnh thương hiệu khách sạn.

Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung vào các khách hàng cá nhân từng trải nghiệm dịch vụ tại các khách sạn, tập đoàn du lịch quy mô lớn tại Việt Nam trong giai đoạn 2023 - 2024. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi giải thích được 43,1% sự biến thiên của hình ảnh thương hiệu và 37,8% biến thiên của hành vi công dân của khách hàng, cung cấp hệ thống luận cứ định lượng vững chắc cho các nhà quản lý dịch vụ khách sạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng dựa trên Lý thuyết Logic định hướng dịch vụ (Service-Dominant Logic) của Vargo và Lusch, kết hợp cùng Lý thuyết Trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) và Lý thuyết Công bằng dịch vụ. Mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các công trình kinh điển của Roy cùng các cộng sự năm 2020, Verleye năm 2014, Woisetschläger năm 2008 và Min Zhang năm 2018 nhằm thiết lập mối liên kết giữa các tiền tố tâm lý xã hội và kết quả thương hiệu.

Khung lý thuyết tích hợp 7 khái niệm cốt lõi:

  • Sự tin tưởng (Trust): Niềm tin của khách hàng vào năng lực, sự trung thực và cam kết duy trì chất lượng dịch vụ của khách sạn.
  • Sự hỗ trợ tổ chức (Organizational Support): Cảm nhận của khách hàng về mức độ doanh nghiệp tạo điều kiện, cung cấp nguồn lực và hỗ trợ họ trong suốt hành trình lưu trú.
  • Sự công bằng (Fairness): Cấu trúc bậc hai bao gồm 4 thành phần là công bằng phân phối (giá cả tương xứng giá trị), công bằng quy trình (thủ tục minh bạch, nhất quán), công bằng quan hệ cá nhân (sự tôn trọng, lịch sự) và công bằng thông tin (tính kịp thời, chính xác).
  • Hành vi đồng tạo sinh (Co-creation Behaviors): Gồm 2 khía cạnh chính là Hành vi tham gia của khách hàng (CPB - tìm kiếm thông tin, chia sẻ thông tin, tương tác cá nhân) và Hành vi công dân của khách hàng (CCB - phản hồi xây dựng, ủng hộ, giúp đỡ khách hàng khác, khoan dung khi có sai sót).
  • Sự trao quyền cho khách hàng (Customer Empowerment): Mức độ tự chủ và quyền quyết định của khách hàng trong việc tùy biến các gói dịch vụ lưu trú.
  • Viên mãn chủ quan (Subjective Well-being): Trạng thái tâm lý tích cực, cảm giác hạnh phúc và sự thỏa mãn toàn diện của khách hàng sau khi trải nghiệm dịch vụ.
  • Hình ảnh thương hiệu (Brand Image): Tổng hòa các liên tưởng, nhận thức tích cực và giá trị cốt lõi mà khách hàng ghi nhớ về thương hiệu khách sạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn sơ bộ được thực hiện với nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu 7 chuyên gia và khách hàng thường xuyên, giúp điều chỉnh thang đo gốc sang ngữ cảnh văn hóa Việt Nam để hình thành thang đo nháp. Tiếp đó, khảo sát định lượng sơ bộ trên 70 mẫu được tiến hành nhằm đánh giá sơ khởi độ tin cậy nhất quán nội tại và giá trị hội tụ của các biến quan sát.

Giai đoạn chính thức triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm, thu về 290 mẫu hợp lệ từ các khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ khách sạn tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc đối tượng phù hợp.

Dữ liệu được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất riêng phần (PLS-SEM). Kỹ thuật PLS-SEM được lựa chọn do tính ưu việt trong việc xử lý các mô hình phức tạp có nhiều biến trung gian, cấu trúc bậc hai và không đòi hỏi khắt khe về giả định phân phối chuẩn của dữ liệu. Toàn bộ thang đo đều vượt qua các tiêu chuẩn kiểm định mô hình đo lường với độ tin cậy tổng hợp CR trên 0,70, phương sai trích trung bình AVE trên 0,50, thỏa mãn chỉ số VIF dưới 5,0 và đạt tiêu chuẩn giá trị phân biệt Fornell-Larcker.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM cho thấy toàn bộ 11 giả thuyết nghiên cứu từ H1a đến H7 đều được ủng hộ với mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,05). Các phát hiện cụ thể bao gồm:

Sự tin tưởng và sự hỗ trợ tổ chức tạo ra tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê trực tiếp đến cả hành vi tham gia (CPB) và hành vi công dân (CCB) của khách hàng. Trong đó, sự hỗ trợ tổ chức cho thấy vai trò thúc đẩy mạnh mẽ giúp khách hàng chủ động chia sẻ nhu cầu và hỗ trợ nhân viên phục vụ.

Bốn khía cạnh của sự công bằng đóng góp đáng kể vào việc hình thành hành vi đồng tạo sinh. Khách hàng cảm nhận được sự đối xử công bằng về mặt cá nhân và cung cấp thông tin đầy đủ có xu hướng khoan dung cao hơn 25% trước các lỗi dịch vụ nhỏ và tích cực đóng góp phản hồi mang tính xây dựng.

Mô hình nghiên cứu giải thích được 37,8% biến thiên của Hành vi công dân của khách hàng (R² = 0,378) và giải thích tới 43,1% biến thiên của Hình ảnh thương hiệu (R² = 0,431). Hành vi tham gia và hành vi công dân có tác động thúc đẩy mạnh mẽ đến sự trao quyền cho khách hàng, từ đó lan tỏa tích cực đến viên mãn chủ quan và nâng tầm hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích có thể được mô tả và trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường dẫn cấu trúc (Path Diagram) và bảng tổng hợp hệ số tác động f², phản ánh rõ ràng mối quan hệ đa tầng giữa các biến số. Nguyên nhân chính của mối liên hệ này bắt nguồn từ việc khi khách hàng nhận được sự quan tâm chân thành, thông tin minh bạch và chính sách dịch vụ linh hoạt, họ sẽ không còn giữ tâm lý phòng thủ mà sẵn sàng tương tác như một đối tác đồng sáng tạo giá trị.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế của Roy cùng cộng sự năm 2020 hay Verleye năm 2014, kết quả tại thị trường Việt Nam cho thấy nét đặc thù rõ nét: yếu tố công bằng về quan hệ cá nhân và sự công bằng thông tin có trọng số tác động vượt trội hơn so với công bằng phân phối đơn thuần về giá cả. Điều này chứng minh rằng du khách tại Việt Nam ngày càng trân trọng thái độ phục vụ tận tâm, sự tôn trọng và tính minh bạch trong giao tiếp hơn là chỉ nhìn vào chi phí phòng nghỉ.

Vai trò trung gian kép của sự trao quyền và viên mãn chủ quan là một đóng góp học thuật mới mẻ. Việc cho phép khách hàng tự chủ lựa chọn giờ nhận phòng, tùy chỉnh thực đơn hay thiết kế lịch trình lưu trú giúp họ đạt được trạng thái hạnh phúc về mặt cảm xúc. Trạng thái viên mãn này chính là chất xúc tác mạnh nhất củng cố lòng trung thành và lan tỏa hình ảnh thương hiệu tích cực qua các kênh truyền miệng trực tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho các doanh nghiệp khách sạn tại Việt Nam:

  1. Chuẩn hóa hệ thống truyền thông và quy trình xử lý khiếu nại minh bạch: Ban Giám đốc và Bộ phận Chăm sóc khách hàng cần thiết lập cổng thông tin số hóa hiển thị rõ ràng chính sách giá, ưu đãi và thời gian cung ứng dịch vụ. Mục tiêu nâng cao chỉ số cảm nhận công bằng thông tin đạt mức đánh giá trên 85% trong quý 1 và quý 2 năm kế tiếp, đảm bảo mọi thắc mắc của khách được phản hồi dưới 15 phút.

  2. Ứng dụng nền tảng số hóa trao quyền cho khách hàng: Bộ phận Vận hành kết hợp cùng Bộ phận Công nghệ thông tin phát triển ứng dụng di động cho phép khách hàng tự cá nhân hóa trải nghiệm (lựa chọn tầng, loại gối, tiện ích đi kèm và check-in không chạm). Mục tiêu gia tăng tỷ lệ tham gia đồng tạo sinh của khách hàng lên 30% trong vòng 6 tháng triển khai.

  3. Nâng cao năng lực hỗ trợ tổ chức và văn hóa dịch vụ tôn trọng: Phòng Nhân sự triển khai 12 khóa đào tạo chuyên sâu định kỳ hàng năm cho toàn thể nhân viên tuyến đầu về kỹ năng giao tiếp thấu cảm, xử lý tình huống linh hoạt và tôn trọng sự khác biệt của du khách, hướng tới chỉ số hỗ trợ tổ chức đạt điểm trung bình tối thiểu 4,5 trên 5,0.

  4. Kiến tạo cộng đồng thương hiệu và tri ân hành vi công dân: Phòng Marketing xây dựng chương trình tích điểm thưởng và vinh danh dành riêng cho những khách hàng thường xuyên đóng góp ý kiến cải tiến dịch vụ hoặc viết bài đánh giá chân thực trên các nền tảng trực tuyến, đặt mục tiêu nâng mức độ gắn kết thương hiệu thêm 20% sau 1 năm hoạt động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Điều hành và Giám đốc Quản lý Khách sạn, Resort: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược trải nghiệm khách hàng, chuyển đổi mô hình kinh doanh từ cung ứng thụ động sang hợp tác đồng tạo sinh nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao tỷ lệ khách quay lại.

  2. Chuyên viên Marketing và Quản trị Trải nghiệm khách hàng (CX): Giúp đội ngũ tiếp thị thấu hiểu hành vi khách hàng, từ đó thiết kế các chiến dịch truyền thông chạm đúng cảm xúc viên mãn chủ quan và xây dựng hình ảnh thương hiệu nhất quán qua các điểm chạm dịch vụ.

  3. Học viên Cao học và Nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh, Du lịch: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam, cùng mô hình phân tích PLS-SEM hoàn chỉnh làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng.

  4. Các Đơn vị Phát triển Nền tảng Du lịch Trực tuyến (OTA): Tham khảo để tối ưu hóa giao diện đặt phòng, tích hợp các tính năng trao quyền lựa chọn và cơ chế đánh giá minh bạch, giúp giữ chân người dùng trên nền tảng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Hành vi đồng tạo sinh của khách hàng bao gồm những thành phần cụ thể nào? Hành vi đồng tạo sinh gồm hai nhóm chính: Hành vi tham gia (CPB) mang tính bắt buộc để hoàn thành dịch vụ như tìm kiếm, chia sẻ thông tin, tuân thủ hướng dẫn; và Hành vi công dân (CCB) mang tính tự nguyện như gửi phản hồi đóng góp, bảo vệ thương hiệu, giúp đỡ khách khác và thể hiện sự khoan dung khi phát sinh sự cố.

2. Bốn khía cạnh của sự công bằng ảnh hưởng thế nào đến tâm lý du khách? Công bằng phân phối mang lại cảm giác chi phí xứng đáng với giá trị; công bằng quy trình tạo sự an tâm nhờ thủ tục nhanh gọn; công bằng quan hệ cá nhân đem lại cảm giác được tôn trọng; và công bằng thông tin giúp khách hàng nắm rõ quyền lợi, từ đó kích hoạt hành vi hợp tác tích cực với khách sạn.

3. Vì sao nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 290 và kỹ thuật phân tích PLS-SEM? Cỡ mẫu 290 đáp ứng vượt trội quy tắc kích thước mẫu tối thiểu cho mô hình cấu trúc phức tạp. Kỹ thuật PLS-SEM được lựa chọn vì có khả năng ước lượng tối ưu các biến tiềm ẩn bậc cao, xử lý hiệu quả mô hình có 11 đường dẫn giả thuyết và tối đa hóa việc giải thích phương sai các biến phụ thuộc.

4. Khái niệm viên mãn chủ quan đóng vai trò gì trong quản trị thương hiệu? Viên mãn chủ quan là trạng thái hạnh phúc và hài lòng toàn diện về mặt cảm xúc của khách hàng. Khi dịch vụ khách sạn giúp khách hàng nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần, họ sẽ hình thành sự gắn kết sâu sắc và ghi nhớ hình ảnh thương hiệu như một biểu tượng của sự tin cậy và hạnh phúc.

5. Khách sạn quy mô vừa và nhỏ có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này không? Hoàn toàn có thể ứng dụng linh hoạt. Các cơ sở lưu trú vừa và nhỏ có thể bắt đầu ngay từ việc minh bạch hóa bảng giá dịch vụ, đào tạo nhân viên lắng nghe chân thành, và tạo điều kiện cho khách tùy chọn một số tiện ích phòng đơn giản để nâng cao cảm nhận được trao quyền.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 7 biến số, chứng minh tác động đồng thời của sự tin tưởng, hỗ trợ tổ chức và 4 chiều kích công bằng đến hành vi đồng tạo sinh trong ngành khách sạn.
  • Khẳng định vai trò trung gian cốt lõi của hành vi tham gia và hành vi công dân trong việc nâng cao mức độ trao quyền và cảm giác viên mãn chủ quan của du khách.
  • Cung cấp mô hình định lượng giải thích 43,1% biến thiên của hình ảnh thương hiệu và 37,8% biến thiên của hành vi công dân trên mẫu khảo sát 290 khách hàng tại Việt Nam.
  • Đóng góp bộ thang đo nghiên cứu dịch vụ khách sạn chuẩn hóa đạt đầy đủ độ tin cậy và giá trị hội tụ theo chuẩn mực học thuật quốc tế.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp thực thi khả thi với các chỉ số đo lường cụ thể, giúp doanh nghiệp lưu trú chuyển hóa hành vi tương tác của khách hàng thành lợi thế cạnh tranh bền vững.

Trong giai đoạn tiếp theo từ quý 3 năm 2024 đến năm 2025, các đơn vị quản lý nên triển khai thí điểm khung đo lường trải nghiệm khách hàng định kỳ 6 tháng một lần để theo dõi biến động các chỉ số niềm tin và công bằng. Hãy chủ động ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình dịch vụ, trao quyền mạnh mẽ cho khách hàng và xây dựng một thương hiệu khách sạn dẫn đầu thị trường.