mở đầu, kết luận và phụ lục. Luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng. Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị 7. Tổng quan nghiên cứu Theo chiều dài lịch sử phát triển của thi trƣờng, từ rất lâu những doanh nghiệp thành công hàng đầu Nhật Bản đã biết nâng tầm “khách hàng là thƣợng đế”.
Giờ đây, trƣớc những cam go cạnh tranh của thị trƣờng Việt Nam hội nhập toàn cầu, “sự Luan van 4 hài lòng khách hàng‟‟đã trở thành sứ mệnh của hầu hết các doanh nghiệp. Hiện nay thực tế thị trƣờng đã phát triển đến đỉnh cao, các doanh nghiệp có rất nhiều chiêu thị không những làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mà còn khơi dậy nhu cầu của khách. Hy vọng sự tìm hiểu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cũng nhƣ đề xuất các giải pháp của tác giả sẽ góp phần nhỏ bé làm khách hàng đến với Bƣu điện thành phố Đà Nẵng nhiều hơn. Trong quá trình nghiên cứu tài liệu để có đƣợc những cơ sở lý thuyết về sự hài lòng, qua tham khảo cuốn "The Importance of Customer Satisfaction in relation to Customer loyalty and retention" UCTI Worlking Paper WP -06-06 của Harkiranpal Singh (may 2006), cho thấy nhiều nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hài lòng, nó ảnh hƣởng đến lòng trung thành và duy trì khách hàng cũng nhƣ lên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Anton (1006) cho rằng khi bạn có thể gia tăng lòng trung thành khách hàng, thì thể gia tăng những sản phẩm hiện tại, mua chéo các sản phẩm khác, trả giá cao hơn từ việc đánh giá cao các dịch vụ gia tăng, tích cực tuyền miệng để giới thiệu với các khách hàng khác. Theo Zairi(2000) những khách hàng không hài lòng nhiều khả năng để nói với mƣời ngƣời khác kinh nghiệm đáng tiếc của họ và việc đối phó với sự than phiền của khách hàng tốn kém nhiều hơn 25% so với việc thu hút những khách hàng mới. Để có đƣợc những cơ sở lý luận về dịch vụ, tác giả đã tham khảo giáo trình ''Nghiên cứu Marketing lý thuyết và ứng dụng'' của Lê Thế Giới và cộng sự (2006) và giáo trình ''Marketing dịch vụ'' của TS. Nguyễn Thƣợng Thái, NXB Bƣu điện 2006 và “Marketing dịch vụ” của PGS.
Chất lƣợng dịch vụ là điều kiện tiên quyết đối với sự bền vững của doanh nghiệp (Brady, 2000), dịch vụ chất lƣợng cao là nhân tố thành công của doanh nghiệp (Hook và Higgs, 2002). Để hiểu đƣợc sâu sắc về định nghĩa chất lƣợng dịch vụ qua tham khảo định nghĩa chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman và các định nghĩa rõ hơn về chất lƣợng dịch vụ của các nhà nghiên cứu (Ghobadian, Speller và Jones, 1993; Groth và Dye, 1994; Zeithaml và cộng sự, 1990, dẫn theo Thongsamak, 2001) cũng nhƣ định nghĩa Luan van 5 của Lehtinen & Lehtinen (1982), GrÖnroos, 1984,. Các tác giả này đã khởi xƣớng sử dụng nghiên cứu định tính và định lƣợng để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL).Thang đo SERVQUAL đo lƣờng năm thành phần của chất lƣợng dịch vụ, đó là: tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, phƣơng tiện hữu hình và đồng cảm. Trên cơ sở thang đo SERVQUAL do Parasuraman và đồng nghiệp (1988, 1991) công bố, Cronin và Taylor (1992) đã phát triển biến thể của SERVQUAL là SERVPERF.
Thang đo SERVPERF giữ lại các thành phần và biến quan sát của SERVQUAL, đồng thời loại bỏ đánh giá về kỳ vọng của khách hàng Nhƣ vậy chất lƣợng dịch vụ đƣợc xác định bằng cách đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ cảm nhận. Tác giả đã tham khảo các tài liệu „‟Servqual hay Servperf – Một nghiên cứu so sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam‟‟ của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007) và „‟Measuring Service Quality with Servperf‟‟ của Forgaty G. Tác giả đã chọn thang đo SERVPERF trong nghiên cứu này. Từ kết quả nghiên cứu của mô hình hài lòng khách hàng của Parasuraman, Comin & Taylor, Mô hình FSQ and TSQ (GrÖnroos, 1984), Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI) và mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu Âu (European Customer Satisfaction Index – ECSI), tác giả đƣa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng đối với lĩnh vực dịch vụ, bao gồm Chất lƣợng dịch vụ, giá cả và hình ảnh doanh nghiệp.
Chất lƣợng dịch vụ đƣợc đo lƣờng bởi năm thành phần, bao gồm: Sự tin cậy (reliability), Đáp ứng (responsiveness), Năng lực phục vụ (assurance), Đồng cảm (empathy) và Sự hữu hình (tangibles). Điều này đƣợc thể hiện trong các tài liệu tham khảo nhƣ: A Multiple-Item scale for Measuring Consumer Perceptions of Service Quality'' Parasuraman A. 20007, tác giả sử dụng hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính hàng đầu: thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu để thực hiện các bƣớc nghiên cứu định tính của nghiên cứu này. Những nghiên cứu thực tiễn về sự hài lòng sử dụng dịch vụ Bưu chính Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Bưu chính tại Bưu điện thành phố Đà Nẵng của Đinh Thị Lan Hương (2012) Mục đích của nghiên cứu là tập trung xem xét mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ (hữu hình, độ tin cậy, sự đảm bảo, năng lực phục vụ và sự đồng cảm) với sự hài lòng khách hàng, xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bƣu chính tại Bƣu điện thành phố Đà Nẵng.
Về phƣơng pháp nghiên cứu, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Chủ thể nghiên cứu là các khách hàng sử dụng dịch vụ Bƣu chính tại Bƣu điện thành phố Đà Nẵng. bằng phƣơng pháp lấy mẫu phi sác xuất, dữ liệu thu về đƣợc xử lý phân tích bằng phần mềm thống kê (SPSS 16. Các phƣơng pháp phân tích trong nghiên cứu sử dụng bao gồm kiểm tra độ tin cậy, phân tích hệ số, phân tích ANOVA, kiểm nghiệm giả thuyết, tính tƣơng quan và phân tích hồi qui tuyến tính.
Thang điểm Likert từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý) đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu trong luận văn của tác giả Đinh Thị Lan Hƣơng cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Bƣu chính tại Bƣu điện thành phố Đà Nẵng: Độ tin cậy, Độ đảm bảo, Năng lực phục vụ, Hình ảnh, Đồng cảm. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh tại bưu điện Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk Bằng phƣơng pháp Stepwise, sau khi phân tích hồi quy đa biến 3 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ gồm: năng lực nhân viên, chăm sóc khách hàng, sự tin cậy. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đén sự hài lòng của khách hẳng dụng dịch vụ Bưu điện (TPS)tại Bawngkok, Thái Lan Luan van 7 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quan hệ hiệu suất, hiệu suất hoạt động, hiệu quả chi phí và hình ảnh tổ chức là những yếu tố tác động đến sự thỏa mãn khách hàng.
Trong đó, mối quan hệ giữa hình ảnh tổ chức và sự hài lòng khách hàng tác động tích cực mạnh mẽ. Điều này có nghĩa là hình ảnh tổ chức nhƣ hình ảnh vật lý, uy tín, tùy chỉnh, tín ngƣỡng, tên công ty, mức giá, nhiều dịch vụ, và các giá trị kinh nghiệm của mỗi ngƣời đối với một công ty rất lớn, yếu tố ảnh hƣởng đến nhận thức của khách hàng về sự hài lòng. Để xây dựng thang đo, tác giả đã tham khảo bài viết ''Applying a SERVQUAL Model to Measure the Impact of Service'' và nghiên cứu trƣớc về sự hài lòng khách hàng về lĩnh vực Bƣu chính; ''Bộ Tiêu Chuẩn Chất Lƣợng Dịch Vụ và Chất Lƣợng Phục Vụ'' của Vnpost năm 2015. Thảo luận nhóm kết hợp trao đổi ý kiến khách hàng và ý kiến chuyên gia để xây dựng thang đo.
Sau khi phỏng vấn tiến hành thu thập ý kiến khách hàng thông qua phiếu thăm dò ý kiến khách hàng. Sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22 và tài liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu của SPSS của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc bằng việc sử dụng các ứng dụng nhƣ: Phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích khám phá, phân tích tƣơng quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội. Từ kết quả phân tích dữ liệu tác giả sẽ rút ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng các dịch vụ Bƣu chính tại Bƣu điện thành phố Đà Nẵng. Từ những kết quả của nghiên cứu và dựa trên các tài liệu có liên quan và thực tiễn tai đơn vị, tác giả đƣa ra những hàm ý chính sách và các kiến nghị nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG 1.1 DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÕNG KHÁCH HÀNG 1.1 Dịch vụ và các đặc điểm của dịch vụ a. Định nghĩa Hiện có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa dịch vụ. Sau đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu: Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng.
Theo Bùi Nguyên Hùng (2004) thì dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trƣớc, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tƣơng tác với nhau. Mục đích của việc tƣơng tác này là nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách mà khách hàng mong đợi, cũng nhƣ tạo ra giá trị cho khách hàng. Theo Gronroos (1990), dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tƣơng tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ. Nhƣ vậy, khách hàng nhận đƣợc dịch vụ thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận.