phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn phần (chƣơng) cụ thể nội dung nhƣ sau: Chương 2: Lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Đây là các lý thuyết cơ bản làm căn cứ khoa học nền tảng cho nghiên cứu và đề xuất của đề tài. Nội dung của phần này bao gồm việc tổng hợp và phân tích các vấn đề liên quan đến PCLĐ và 10 hành vi gắn kết với tổ chức của nhân viên từ các công trình nghiên cứu khoa học của các học giả, các nhà khoa học trong nƣớc và quốc tế đã thực hiện, cũng nhằm mục đích tìm kiếm những căn cứ khoa học quan trọng để áp dụng cho nội dung nghiên cứu của đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung của phần này là các vấn đề liên quan đến Phƣơng pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng nhằm đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Các nội dung này bao gồm từ việc xây dựng mô hình, thiết lập giả thuyết nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo, thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu, phân tích mẫu nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Sau khi đã xây dựng đƣợc các thang đo cho các thành phần trong mô hình nghiên cứu, tác giả tập trung phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố PCLĐ với hành vi gắn kết của nhân viên trong tổ chức dựa vào sự cảm nhận của cán bộ, nhân viên làm việc trong mỗi doanh nghiệp, cụ thể trong luận văn này là tại UBND TP.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị. Phần này là những đánh giá và kết luận chung cho cả luận văn. Nội dung bao gồm việc tổng kết các nghiên cứu, đƣa ra nhận x t và đề xuất. Cuối cùng là việc mô tả những kết quả đã thực hiện đƣợc và những đóng góp cũng nhƣ m t c n hạn chế của luận văn về m t khoa học, phƣơng pháp cũng nhƣ ý nghĩa thực tiễn.
11 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHI N CỨU 2. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 2. Lãnh đạo Thuật ngữ “Lãnh đạo” là một từ có gốc từ vựng thông thƣờng và đƣợc đƣa vào trong kho thuật ngữ nghiên cứu khoa học mà chƣa đƣợc định nghĩa lại một cách chính xác (Ao Thu Hoài, 2012). Vì vậy, thuật ngữ này mang nhiều nghĩa biểu đạt khác nhau, đôi khi tạo ra sự rắc rối và nhiều khi là tối nghĩa (Janda, 1960).
Một vấn đề nữa là việc sử dụng các thuật ngữ không mang tính chính xác khác nhƣ là quyền lực, thẩm quyền, quản lý, quản trị, kiểm soát và giám sát để miêu tả cùng một hiện tƣợng. Kết quả nghiên cứu của BennKT (1959, trang 259) vẫn đúng cho đến ngày nay m c dù nghiên cứu đƣợc thực hiện nhiều năm trƣớc: “Khái niệm về lãnh đạo dƣờng nhƣ luôn luôn làm chúng ta bối rối ho c nó xuất hiện dƣới một hình thức khác và làm chúng ta khốn khổ một lần nữa bởi tính chất khó định hình và quá linh hoạt của nó. Vì vậy chúng ta đã phải sáng tạo ra nhiều thuật ngữ tƣơng ứng để đối phó với nó…, nhƣng thuật ngữ này vẫn chƣa đƣợc định nghĩa một cách thỏa đáng”. Lãnh đạo là một trong những nội dung công việc cơ bản nhất của ngƣời quản lý trong một tổ chức, doanh nghiệp (James Stoner và Stephen P.Robbins, 1980s) và vƣợt lên trên tính khoa học để biểu hiện tính nghệ thuật trong quản lý.
Theo lý thuyết quản trị cổ điển, lãnh đạo đƣợc mô tả là "quá trình ảnh hƣởng xã hội, trong đó một ngƣời có thể tranh thủ sự trợ giúp và hỗ trợ của những ngƣời khác trong việc hoàn thành một nhiệm vụ chung". Các nhà nghiên cứu thƣờng định nghĩa lãnh đạo theo quan điểm cá nhân của mình và các m t của hiện tƣợng mà họ quan tâm nhất. Sau khi tổng quan các tài liệu viết về lãnh đạo, Stogdill (1974, trang 259) kết luận rằng: “có bao nhiêu ngƣời cố gắng định nghĩa thế nào là lãnh đạo thì cũng có bấy nhiêu định nghĩa”. Các định nghĩa khác nhau liên tiếp ra đời từ khi Stogdill đƣa ra kết quả nghiên cứu của mình.
Lãnh đạo đƣợc định nghĩa dƣới góc độ phẩm chất, hành vi, ảnh hƣởng, cách giao tác, vai tr , sự đảm nhiệm một vị trí quản lý.1: Tổng hợp một số định ngh v Lãnh đạo Năm 2001 195 1 2003 195 7 196 9 197 7 198 2 198 6 199 0 199 0 199 3 199 4 T á Lãnh đạo là một quá trình hoạt động của các mối quan hệ giữa c Bowers các cá nhân, bị ảnh hƣởng thông qua một quá trình nhằm đạt g Định nghĩa đƣợc các mục tiêu đề ra. iả về lãnh đạo Lãnh đạo có nghĩa là thuyết phục ngƣời khác nhiệt tình theo DavKT Lãnh đạo đuổi mục tiêu nhất định. H là hành e vi cá Morphet, Lãnh đạo có nghĩa là, trong hệ thống xã hội, các hành động cá m nhân để Johns & nhân, hành vi, niềm tin và mục tiêu bị ảnh hƣởng bởi những p hƣớng Reller ngƣời khác theo sƣ hợp tác một cách tình nguyện. h dẫn một Richards & Lãnh đạo là tạo lập các giá trị, tầm nhìn, môi trƣờng để các mục il nhóm l ngƣời Engle tiêu có thể thực hiện.
& đạt Lãnh đạo có nghĩa là đáp ứng nhu cầu của nhân viên bằng cách C Sergiovanni sử dụng đàm phán, tƣ vấn và thỏa hiệp. o o đƣợc các Jacobs & Lãnh đạo giúp những ngƣời khác phấn đấu, tăng cƣờng khát n mục tiêu Jaques vọng để đạt đƣợc mục tiêu. Lãnh đạo Lãnh đạo là khả năng ảnh hƣởng đến nhóm để đạt đƣợc mục Robbins là một tiêu. hoạt động có Lãnh đạo là quá trình ảnh hƣởng đến cấp dƣới, giúp nhân viên S ảnh Yukl lấy cảm hứng để đạt đƣợc các mục tiêu, duy trì hợp tác, thực t hƣởng hiện các nhiệm vụ.
o đến g ngƣời Northouse Lãnh đạo là mối quan hệ trao đổi giữa lãnh đạo và cấp dƣới. d khác ho il c Lãnh đạo có nghĩa là sử dụng các chiến lƣợc hàng đầu để cung l tổ chức Fry cấp cảm hứng và động lực nhằm tăng cƣờng tiềm năng nhân để đạt đƣợc các viên, tạo ra sự tăng trƣởng và phát triển. Người lãnh đạo Nhiều nghiên cứu cũng tập trung phân tích vào hai cụm từ: ― nh o‖ (Leadership) và ―Người nh o‖ (Leader). Lãnh đạo là động từ, chỉ hoạt động, c n ngƣời lãnh đạo là danh từ chỉ chủ thể thực hiện hành động.
Nhƣng lãnh đạo và ngƣời lãnh đạo không phải bao giờ cũng gắn với nhau. Đôi khi ngƣời đƣợc mệnh danh là ngƣời lãnh đạo thì không thực hiện đƣợc công việc lãnh đạo. Vì vậy, trong thực tế, thƣờng có hai kiểu ngƣời lãnh đạo: ngƣời lãnh đạo chức vị và ngƣời lãnh đạo thật sự (Ao Thu Hoài, 2012). Ngƣời lãnh đạo chức vị có quyền hành do vị trí, nghi thức, truyền thống và các cơ cấu tổ chức đem lại.
Ngƣời lãnh đạo này sử dụng chức vụ để gây ảnh hƣởng lên ngƣời khác và khi mất chức rồi thì không c n gây ảnh hƣởng lên ngƣời khác đƣợc nữa. Mọi ngƣời sẽ không phục tùng ngƣời lãnh đạo này nếu sự việc nằm ngoài thẩm quyền của ông ta. Ngƣời lãnh đạo thật sự là ngƣời lãnh đạo dùng tài năng, phẩm chất của mình để gây ảnh hƣởng tới mọi ngƣời, lôi cuối mọi ngƣời đi theo con đƣờng của họ. Theo Stogdill (1974), ngƣời lãnh đạo phải luôn đƣợc định nghĩa cùng với sự ràng buộc của tính cách, cách ứng xử, ảnh hƣởng đối với ngƣời khác, các chuỗi hoạt động tƣơng tác, quan hệ, vị trí quản lý, và nhìn nhận của ngƣời khác về tính hợp pháp của quyền lực và sự tạo dựng ảnh hƣởng.
House (1974) thì định nghĩa rằng ngƣời lãnh đạo là cá nhân có khả năng gây ảnh hƣởng, kích thích và khuyến khích ngƣời khác đóng góp vào các hoạt động có hiệu quả và thành công của tổ chức họ trực thuộc. Agustin Arieu (2007) xác định một ngƣời lãnh đạo là “một ngƣời có khả năng truyền cảm hứng cho ngƣời khác và liên kết với giấc mơ. Do đó, tổ chức có nhiệm vụ cao cả và quan trọng là tăng cƣờng một cách mạnh mẽ sự lãnh đạo của ngƣời quản lý”. Trong Từ điển Tiếng việt 2003 do Viện Ngôn ngữ học biên soạn có nói động từ nh o có nghĩa là: ra chủ trư ng, ường i, và t chức, ng vi n thực hi n.
Chủ trư ng là có ý định, có quyết định về phƣơng hƣớng hành động và ng vi n là tác động đến tinh thần làm cho phấn khởi vƣơn lên mà hoạt động. 14 Tùy theo từng khía cạnh nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu có các định nghĩa khác nhau về ngƣời lãnh đạo. Nhƣng dù nhìn nhận theo cách nào, thì một ngƣời lãnh đạo phải đảm bảo đƣợc ba yếu tố: kh năng t o tầm nhìn, kh năng truy n c m hứng và kh năng g y nh hưởng Hiểu một cách đơn giản, ngƣời lãnh đạo là ngƣời có khả năng tạo ra tầm nhìn cho một tổ chức hay một nhóm và biết sử dụng quyền lực của mình để gây ảnh hƣởng cho những ngƣời đi theo thực hiện tầm nhìn đó. Trong bất cứ tình huống nào, một nhóm từ hai ngƣời trở lên luôn luôn có một ngƣời có ảnh hƣởng nổi bật, ngƣời đó là lãnh đạo.
Ngƣời lãnh đạo có thể xuất hiện ở mọi vị trí, từ những ngƣời có chức vụ quan trọng nhƣ chủ tịch nƣớc, tổng thống, vua, các bộ trƣởng, chủ tịch các tập đoàn đa quốc gia, giám đốc, đến những ngƣời có vị trí bình thƣờng nhƣ kế toán trƣởng, trƣởng ph ng, nhân viên, thuyền trƣởng, cha xứ, giáo chủ một giáo phái, hay thậm chí là đội trƣởng đội bóng, cha mẹ trong gia đình, trƣởng nhóm trong một nhóm bạn học v. Có thể thấy lãnh đạo luôn xuất hiện trong các nhóm ho c tổ chức với tƣ cách là ngƣời đại diện, dẫn đầu, có khả năng đề xƣớng hƣớng đi cho mọi ngƣời, và quyết định cho các hoạt động nội bộ. Ngƣời lãnh đạo cũng có thể ho c không có bất cứ quyền hạn chính thức nào. Các nhà nghiên cứu về lãnh đạo đã tổng hợp và đƣa ra các lý thuyết liên quan đến những đ c điểm (Locke et al.
1991) tƣơng tác tình huống, chức năng, hành vi, sức mạnh, tầm nhìn và giá trị (Richards & Engle, 1986) uy tín, và trí thông minh giữa những ngƣời ngƣời lãnh đạo khác nhau. Các nhà lãnh đạo không xô đẩy, họ lôi k o. Họ không p buộc, họ khơi gợi cảm hứng. Các nhà lãnh đạo dẫn đi, tức là ngụ ý có một mục tiêu để có m t nhƣng lại không phải là tại đây.