Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dưa leo (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả ngắn ngày thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp và tiêu dùng thực phẩm tươi sống hoặc chế biến. Theo số liệu trích dẫn trong công trình, 100 g dưa leo cung cấp 95% nước, 0,8% protein, 3% glucid, 0,7% cellulose cùng các khoáng chất như Ca (23 mg), P (27 mg), Fe (1 mg) và các vitamin nhóm B, C, caroten. Trước nhu cầu ngày càng cao về nông sản an toàn và chất lượng đồng đều, xu hướng sản xuất dưa leo trong nhà màng ứng dụng công nghệ cao đang mở rộng tại Việt Nam, tiêu biểu như tại Khu nông nghiệp công nghệ cao Củ Chi (TP.HCM) hay Khu công nghiệp công nghệ cao An Thái (Bình Dương).

Trong điều kiện canh tác nhà màng khép kín, việc sử dụng các giống dưa leo có đặc tính trinh sinh (parthenocarpy) mang lại lợi thế vượt trội nhờ khả năng tự hình thành và phát triển quả thương phẩm mà không cần quá trình thụ phấn của côn trùng, hạn chế tình trạng quả bị dị hình do thụ phấn ngoài ý muốn. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng tưới gốc qua hệ thống nhỏ giọt, kỹ thuật bón phân qua lá (foliar feeding) được xem là giải pháp bổ sung nhanh chóng các nguyên tố vi lượng, chất kích thích sinh trưởng tự nhiên và axit amin, giúp cây tối ưu hóa quá trình trao đổi chất. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Nông học của tác giả Lê Huỳnh Xuân Trọng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Châu Niên đã thực hiện nghiên cứu: "Ảnh hưởng của phân bón lá sinh học đến sinh trưởng và năng suất dưa leo trinh sinh (Cucumis sativus L.) trồng trong nhà màng tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu: Xác định loại phân bón lá sinh học và nồng độ phun thích hợp nhằm thúc đẩy khả năng sinh trưởng, nâng cao năng suất và chất lượng quả của giống dưa leo trinh sinh Desi 203 canh tác trong điều kiện nhà màng.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thiết lập thí nghiệm 1 yếu tố trong nhà màng theo dõi 10 nghiệm thức phân bón lá khác nhau.
    • Đo đạc, thu thập các chỉ tiêu nông học về sinh trưởng thân lá (chiều dài đốt thân, số lá, tốc độ ra lá, chỉ số diệp lục tố SPAD) theo từng giai đoạn phát triển.
    • Ghi nhận thời gian phát dục của cây (ngày ra hoa cái, ngày đậu quả, thời gian thu hoạch).
    • Đánh giá các chỉ tiêu cấu thành năng suất, năng suất thực tế và phẩm chất quả (kích thước quả, độ dày thịt, độ cứng, độ Brix).
    • Theo dõi tình hình phát sinh sâu bệnh hại và hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống dưa leo Baby F1 trinh sinh Desi 203 (do Công ty Hạt giống Đồng Tâm cung cấp) và ba dòng sản phẩm phân bón lá sinh học của Tập đoàn Olmix (C-Weed AAA, C-Weed 50 và Elevate).
  • Phạm vi không gian: Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Thí nghiệm tiến hành trong nhà lưới diện tích 500 $\text{m}^2$, chiều cao trên 4 m, mái lợp màng nilon chống mưa, xung quanh bao lưới hỗn hợp và khung thép mạ kẽm.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 03 năm 2024.
  • Giới hạn đề tài: Khóa luận tập trung đánh giá chất lượng quả thông qua các chỉ tiêu cơ lý và độ Brix bằng thiết bị đo nhanh; không tiến hành phân tích chi tiết các thành phần hóa sinh sâu trong quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh lý dinh dưỡng khoáng cây trồng họ Bầu bí, đặc tính sinh học của dưa leo trinh sinh và cơ chế thẩm thấu dưỡng chất qua khí khổng bề mặt lá. Về mặt phân bón sinh học, nghiên cứu ứng dụng các hoạt chất có nguồn gốc tự nhiên:

  • Chiết xuất rong biển nâu Ascophyllum nodosum chứa Auxin, Cytokinin, Gibberellin tự nhiên cùng các hợp chất acid alginic, betaines, mannitol, fucoidan và laminarin.
  • Phức hệ L-axit amin tự do lên men từ thực vật giúp hỗ trợ tổng hợp protein và giảm stress sinh học.
  • Phức hợp khoáng đa - vi lượng chelate EDTA kết hợp muối Humic hòa tan.

Quy trình khảo nghiệm và phương pháp theo dõi tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống dưa leo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kết hợp tài liệu hướng dẫn của Hiệp hội Quốc tế về Bảo hộ Giống cây trồng Mới (UPOV, 2019).

Phương pháp bố trí thí nghiệm thực tế

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp thực nghiệm nông học đơn yếu tố, bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 10 nghiệm thức (NT) với 4 lần lặp lại (LLL), tổng cộng 40 ô cơ sở:

  • NT1 (Đối chứng - ĐC): Phun nước lã.
  • NT2: Phun C-Weed AAA nồng độ 0,5 L/ha (tương đương 140 ppm).
  • NT3: Phun C-Weed AAA nồng độ 1,0 L/ha (tương đương 280 ppm).
  • NT4: Phun C-Weed AAA nồng độ 1,5 L/ha (tương đương 420 ppm).
  • NT5: Phun C-Weed 50 nồng độ 0,5 L/ha (tương đương 140 ppm).
  • NT6: Phun C-Weed 50 nồng độ 1,0 L/ha (tương đương 280 ppm).
  • NT7: Phun C-Weed 50 nồng độ 1,5 L/ha (tương đương 420 ppm).
  • NT8: Phun Elevate nồng độ 1,5 L/ha (tương đương 420 ppm).
  • NT9: Phun Elevate nồng độ 2,0 L/ha (tương đương 560 ppm).
  • NT10: Phun Elevate nồng độ 2,5 L/ha (tương đương 700 ppm).

Quy mô thí nghiệm gồm 400 bầu cây (mỗi ô cơ sở 10 bầu, 1 cây/bầu), diện tích mỗi ô là 2,6 $\text{m}^2$, mật độ khoảng 3,8 cây/$\text{m}^2$. Cây được trồng trên giá thể xơ dừa đã qua xử lý ngâm xả và ngâm bổ sung Monopotassium phosphate (MKP). Nguồn dinh dưỡng nền được tưới tự động qua hệ thống nhỏ giọt theo công thức dung dịch dinh dưỡng chuẩn của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM (gồm $\text{KNO}_3$, $\text{Ca(NO}_3)_2\cdot 4\text{H}_2\text{O}$, $\text{MgSO}_4\cdot 7\text{H}_2\text{O}$, $\text{KH}_2\text{PO}_4$, $\text{K}_2\text{SO}_4$, Multi micro, Solubor). Chế độ tưới dao động 0,5 - 1,3 lít/bầu/ngày (giai đoạn cây con đến ra hoa) và 1,5 - 2,5 lít/bầu/ngày (giai đoạn nuôi quả), pH 5,8 - 6,5 và EC 1,5 - 2,5 mS/cm.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Thu mẫu: Mỗi ô cơ sở chọn cố định 5 cây ngẫu nhiên (loại trừ cây mép hàng), định kỳ đo đạc 7 ngày/lần.
  • Dụng cụ chuyên dụng: Thước kẹp điện tử, máy đo diệp lục tố SPAD-502 Plus, khúc xạ kế đo độ Brix, máy đo độ cứng quả FR-5105.
  • Xử lý thống kê: Dữ liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel 2016; thực hiện phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng sự khác biệt giữa các giá trị trung bình bằng phép thử LSD (Least Significant Difference) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ trên phần mềm R.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến cây dưa leo và kỹ thuật sử dụng phân bón lá sinh học:

  • Đặc điểm thực vật và sinh thái học: Cây dưa leo có bộ rễ chùm ăn nông (30 - 40 cm), thân thảo hằng niên, lá đơn có góc cạnh, hoa đơn tính đồng chu. Cây thích ứng tốt ở ngưỡng nhiệt 18 - 32°C (dưới 5°C hoặc trên 40°C cây ngừng sinh trưởng), quang chu kỳ 10 - 12 giờ chiếu sáng/ngày, độ ẩm đất tối ưu 85 - 95%. Nhu cầu dinh dưỡng khoáng ưu tiên theo thứ tự $\text{K}_2\text{O} > \text{N} > \text{P}_2\text{O}_5$.
  • Các thời kỳ sinh trưởng: Phân chia thành 5 giai đoạn chính gồm thời kỳ nảy mầm, cây con (2 lá mầm đến 4 - 5 lá thật), ra hoa, tạo quả tập trung và già cỗi.
  • Sâu bệnh hại phổ biến: Điểm danh các đối tượng thường gặp như sâu xanh ăn lá (Diaphania indica), ruồi đục lá (Liriomyza trifolii), bọ trĩ (Thrips palmi), rệp muội (Aphis gossypii), nhện đỏ (Tetranychus urticae), bọ phấn (Bemisia tabaci); cùng các bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), phấn trắng (Erysiphe cichoracearum), khảm virus (CMV), nứt thân xì mủ (Mycosphaerella melonis) và thán thư (Colletotrichum lagenarium).
  • Tổng quan giống trinh sinh và phân bón lá: Phân tích đặc tính sinh học của dưa leo trinh sinh với ưu thế tăng năng suất từ 20 - 30% trong nhà màng (dẫn theo Pearson, 1983; Wehner và Maynard, 2003). Tổng kết các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về phân bón chiết xuất tảo biển (Ascophyllum nodosum), amino acid và giới thiệu nguồn gốc, thành phần lý hóa của ba chế phẩm C-Weed AAA, C-Weed 50 và Elevate.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết toàn bộ điều kiện thực địa, vật tư và quy trình kỹ thuật vận hành thí nghiệm:

  • Điều kiện vi khí hậu: Ghi nhận nhiệt độ trung bình trong nhà màng giai đoạn 11/2023 - 03/2024 dao động từ 28,4°C đến 30,5°C (nhiệt độ cao nhất đạt 35,9°C - 37,1°C), ẩm độ không khí trung bình đạt 68,4% - 80,1%.
  • Quy trình chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Cung cấp chi tiết bảng định mức phân bón gốc dạng ion hòa tan từng thời kỳ (giai đoạn cây con N:P:K:Ca:Mg là 160:40:240:40:130 ppm; giai đoạn nuôi trái tăng lên 180:50:260:50:150 ppm). Biện pháp bảo vệ thực vật sử dụng chế phẩm sinh học Nano Bạc đồng, Nano Đồng Oxyclorua và thuốc trừ sâu sinh học Radiant 60SC (hoạt chất Spinetoram).
  • Phương pháp theo dõi chỉ tiêu: Chi tiết hóa quy thức xác định các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều dài 15 đốt thân đầu tiên, số lá, tốc độ ra lá, SPAD), thời gian phát dục (ngày ra hoa, đậu quả, thu quả), các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng quả cơ bản và phương pháp hạch toán kinh tế (tổng thu, tổng chi, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua các bảng số liệu đo đạc và phân tích ANOVA:

Nhóm chỉ tiêu Diễn biến và giá trị ghi nhận ở các nghiệm thức Đánh giá thống kê ($p = 0,05$)
Thời gian phát dục - Ngày ra hoa cái: 20 - 22 NST (phần lớn 21 NST)
- Ngày đậu quả: 23 - 26 NST
- Bắt đầu thu quả: 30 - 32 NST
- Kết thúc thu hoạch: 57 - 59 NST
- Thời gian thu quả: 26 - 28 ngày
Không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa 10 nghiệm thức.
Chiều dài 15 đốt thân đầu - Lúc ra hoa: 45,3 - 57,8 cm (NT6 cao nhất 57,8 cm; NT7 thấp nhất 45,3 cm)
- Lúc đậu quả: 66,0 - 72,2 cm
- Kết thúc thu hoạch: 81,7 - 85,9 cm (ĐC đạt 85,9 cm; NT2 đạt 81,7 cm)
Khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở cả 3 giai đoạn theo dõi.
Số lá trên cây - Tăng dần từ 3,1 - 3,4 lá (7 NST) lên 25,3 - 27,0 lá (35 NST).
- Tại 42 NST: dao động 30,5 - 34,7 lá/cây (NT4 đạt 34,7 lá; NT2 đạt 30,5 lá; NT9 đạt 30,9 lá).
- Tổng số lá kết thúc vụ: 40,4 - 48,0 lá/cây.
Tại 42 NST có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($F = 3,3^*$), các thời điểm khác không khác biệt.
Tốc độ ra lá - Giai đoạn 7 - 14 NST: 0,39 - 0,45 lá/cây/ngày
- Giai đoạn 21 - 28 NST: 0,93 - 1,05 lá/cây/ngày
- Giai đoạn 42 - 49 NST: 1,27 - 1,50 lá/cây/ngày
Khác biệt không có ý nghĩa thống kê tại tất cả các khoảng thời gian theo dõi.
Chỉ số diệp lục tố SPAD - 10 NST: 36,2 - 37,1
- 17 NST: 38,4 - 40,3 (NT10 đạt 40,3; NT4 đạt 38,4)
- 31 NST: 43,8 - 45,4
- 45 NST: 41,8 - 42,5
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại thời điểm 17 NST ($F = 2,7^*$). Các thời điểm còn lại không khác biệt.
Kích thước & phẩm chất quả - Chiều dài quả: 13,4 - 13,9 cm
- Đường kính quả: 3,0 - 3,1 cm
- Độ dày thịt quả: 0,7 - 0,8 cm
- Độ Brix: 1,98 - 2,22% (trung bình bảng 1,9 - 2,2%)
- Độ cứng quả: 13,69 - 14,62 $\text{N/cm}^2$ (bảng ghi 13,7 - 14,6 N)
Không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức xử lý và đối chứng.
Năng suất & Hiệu quả kinh tế - Số quả/cây: 16,4 - 19,4 quả/cây
- Khối lượng trung bình quả: 95,1 - 106,4 g/quả
- Tỷ suất lợi nhuận: dao động từ 0,57 đến 0,96
Các nghiệm thức phân bón lá chưa cho thấy sự vượt trội rõ rệt so với đối chứng chỉ tưới gốc.

Trong quá trình theo dõi, tác giả ghi nhận sự xuất hiện của bệnh khảm lá do virus (CMV) gây xoăn đọt, co ngắn lóng và làm vàng lá cục bộ, được xử lý bằng biện pháp nhổ bỏ tiêu hủy và phun thuốc trừ côn trùng môi giới chích hút.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ thực nghiệm

  1. Về sinh trưởng và phát dục: Vòng đời sinh trưởng của giống dưa leo trinh sinh Desi 203 trong điều kiện nhà màng tại TP.HCM kéo dài từ 57 đến 59 ngày. Việc phun bổ sung 3 loại phân bón lá sinh học C-Weed AAA, C-Weed 50 và Elevate ở các nồng độ khác nhau không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê về thời gian ra hoa cái (20 - 22 ngày sau trồng), thời gian đậu quả (23 - 26 ngày sau trồng) cũng như chiều dài thân chính (81,7 - 85,9 cm ở giai đoạn kết thúc).
  2. Về phẩm chất và năng suất quả: Các chỉ tiêu hình thái và cơ lý của quả dưa baby thương phẩm đạt độ đồng đều cao ở mọi nghiệm thức: chiều dài quả đạt 13,4 - 13,9 cm, đường kính 3,0 - 3,1 cm, độ dày thịt quả 0,7 - 0,8 cm, độ Brix đạt 1,98 - 2,22% và độ cứng đạt 13,69 - 14,62 $\text{N/cm}^2$. Năng suất cá thể đạt 16,4 - 19,4 quả/cây với khối lượng quả bình quân 95,1 - 106,4 g. Tỷ suất lợi nhuận đạt từ 0,57 đến 0,96.
  3. Kết luận khoa học tổng thể: Trong điều kiện dinh dưỡng qua rễ đã được cung cấp đầy đủ qua hệ thống tưới nhỏ giọt theo công thức chuẩn công nghệ cao, việc phun bổ sung phân bón lá sinh học C-Weed AAA, C-Weed 50 và Elevate với các nồng độ thí nghiệm chưa mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc kích thích sinh trưởng, gia tăng năng suất hay cải thiện phẩm chất quả của giống dưa leo Desi 203.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với mô hình trồng dưa leo trinh sinh trong nhà màng đã có hệ thống châm phân nhỏ giọt hoàn chỉnh và cân đối, người sản xuất cần cân nhắc kỹ hiệu quả kinh tế khi đầu tư thêm chi phí phân bón lá sinh học.
  • Tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần thử nghiệm thay đổi thời điểm phun (phun vào các giai đoạn cây gặp điều kiện bất lợi), điều chỉnh chu kỳ hoặc phối hợp các mức nồng độ khác để đánh giá chính xác hơn tiềm năng của các chế phẩm này.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Công trình mang lại giá trị thực nghiệm khách quan, phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp (kết quả "negative/neutral data"). Thay vì định kiến rằng phân bón lá luôn làm tăng năng suất trong mọi điều kiện, khóa luận chứng minh rõ ràng: khi cây trồng đã nhận đủ dinh dưỡng qua vùng rễ trong môi trường nhà màng tiêu chuẩn, hiệu ứng gia tăng từ phân bón lá sinh học có thể không đạt mức ý nghĩa thống kê, giúp người làm thực tiễn tránh lãng phí chi phí đầu vào không cần thiết.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi mùa vụ và địa bàn: Thí nghiệm mới được tiến hành trong 1 vụ duy nhất (từ tháng 11/2023 đến tháng 03/2024) tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm TP.HCM, chưa lặp lại qua các mùa vụ có điều kiện nhiệt - ẩm đối lập.
  • Giới hạn đối tượng giống: Toàn bộ khảo nghiệm chỉ thực hiện trên một giống dưa leo trinh sinh duy nhất là Desi 203.
  • Giới hạn chỉ tiêu phân tích: Đề tài chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ tiêu hóa sinh nội tại trong quả (như hàm lượng nitrat dư lượng, hàm lượng vitamin C, đường tổng số, chất khô tích lũy).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khảo nghiệm trên các giống dưa leo trinh sinh và giống dưa leo thụ phấn tự do khác nhau để so sánh tính mẫn cảm đối với phân bón lá.
  • Nghiên cứu tác động của phân bón lá sinh học trong điều kiện cây dưa leo bị cắt giảm một phần dinh dưỡng qua gốc (nhằm kiểm tra khả năng bù đắp dinh dưỡng của phân bón lá).
  • Thử nghiệm ở các thời điểm phun khác nhau trong ngày hoặc trong các giai đoạn sốc nhiệt độ mùa khô tại khu vực phía Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Nông nghiệp Công nghệ cao: Tham khảo cách thức thiết kế, bố trí và quản lý một thí nghiệm nông học chuẩn mực theo mô hình khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) trong nhà màng; phương pháp thu thập số liệu hình thái, sinh lý cây trồng theo chuẩn QCVN 01-87:2012/BNNPTNT.
  2. Kỹ thuật viên, nhà quản lý trang trại nhà màng: Tham khảo chi tiết công thức phối trộn dung dịch dinh dưỡng khoáng đa - trung - vi lượng tưới nhỏ giọt theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây dưa leo (Chương 2), cũng như bảng định mức chi phí vật tư và hạch toán kinh tế sản xuất.
  3. Các nhà nghiên cứu về phân bón và chất kích thích sinh học: Cung cấp nguồn số liệu đối chứng tin cậy về đáp ứng sinh lý của dưa leo trinh sinh đối với chiết xuất rong biển Ascophyllum nodosum và phức hợp axit amin.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã thử nghiệm những loại phân bón lá nào với nồng độ cụ thể là bao nhiêu?

Tác giả đã thử nghiệm 3 loại phân bón lá sinh học của Tập đoàn Olmix gồm: C-Weed AAA (35% chiết xuất Ascophyllum nodosum, 5% L-amino acid), C-Weed 50 (50% chiết xuất Ascophyllum nodosum) và Elevate (N-P-K kết hợp 62 g/L chiết xuất rong biển, 25 g/L amino acid, EDTA chelate và muối Humic). Mỗi loại được thử nghiệm ở 3 mức nồng độ:

  • C-Weed AAA: 0,5 L/ha (140 ppm), 1,0 L/ha (280 ppm), 1,5 L/ha (420 ppm).
  • C-Weed 50: 0,5 L/ha (140 ppm), 1,0 L/ha (280 ppm), 1,5 L/ha (420 ppm).
  • Elevate: 1,5 L/ha (420 ppm), 2,0 L/ha (560 ppm), 2,5 L/ha (700 ppm).

2. Nguồn dinh dưỡng nền cung cấp qua hệ thống tưới nhỏ giọt được thiết lập như thế nào?

Dinh dưỡng tưới gốc được pha chế dựa trên công thức của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao. Nồng độ nguyên tố thay đổi theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn từ trồng đến ra hoa: N: 160 ppm, P: 40 ppm, K: 240 ppm, Ca: 40 ppm, Mg: 130 ppm.
  • Giai đoạn từ ra hoa đến tận thu: N: 180 ppm, P: 50 ppm, K: 260 ppm, Ca: 50 ppm, Mg: 150 ppm.
  • Nồng độ vi lượng cố định gồm: Fe (2 - 3 ppm), Cu (0,1 - 0,5 ppm), Mn (0,3 ppm), Zn (0,3 ppm), B (0,3 - 0,5 ppm), Mo (0,05 ppm). Lượng nước tưới từ 0,5 - 1,3 L/bầu/ngày (cây con) tăng lên 1,5 - 2,5 L/bầu/ngày (nuôi quả).

3. Kết quả đo đạc phẩm chất quả (độ cứng, độ Brix, kích thước) giữa các nghiệm thức có sự khác biệt không?

Theo kết quả phân tích thống kê tại Bảng 3.6, các chỉ tiêu về kích thước và phẩm chất quả dưa leo Desi 203 khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$) giữa 10 nghiệm thức. Chiều dài quả dao động từ 13,4 đến 13,9 cm; đường kính quả đạt 3,0 - 3,1 cm; độ dày thịt quả đạt 0,7 - 0,8 cm; độ Brix đạt 1,98 - 2,22% và độ cứng quả dao động từ 13,69 đến 14,62 $\text{N/cm}^2$.

4. Tác giả giải thích nguyên nhân vì sao phân bón lá chưa phát huy hiệu quả rõ rệt trong thí nghiệm này?

Tác giả nêu ra một số nguyên nhân chính:

  • Hệ thống tưới nhỏ giọt qua rễ đã cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sinh trưởng của cây.
  • Nhiệt độ trong nhà màng vào mùa khô khá cao (nhiệt độ cao nhất đạt 35,9°C - 37,1°C), gây stress nhiệt và thoát hơi nước nhanh, làm giảm khả năng hấp thu và chuyển hóa chất dinh dưỡng qua lỗ khí khổng ở lá.
  • Thời điểm và liều lượng phun có thể chưa trùng khớp với các giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng của cây dưa leo trinh sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huỳnh Xuân Trọng đã thực hiện thành công việc khảo nghiệm và đánh giá ảnh hưởng của ba loại phân bón lá sinh học (C-Weed AAA, C-Weed 50 và Elevate) trên giống dưa leo trinh sinh Desi 203 trồng trong nhà màng tại TP.HCM. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian sinh trưởng của giống đạt 57 - 59 ngày, cho năng suất 16,4 - 19,4 quả/cây với phẩm chất quả đồng đều và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,57 - 0,96. Công trình cung cấp minh chứng khoa học khách quan rằng việc bổ sung phân bón lá sinh học trong điều kiện dinh dưỡng tưới rễ đã tối ưu chưa tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh trưởng và năng suất, mang lại giá trị tham khảo quan trọng cho công tác quản lý dinh dưỡng cây trồng công nghệ cao.