Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rau xanh đóng vai trò thiết yếu trong cơ cấu dinh dưỡng và bữa ăn hàng ngày của con người. Tại Việt Nam, các loại rau thuộc họ Thập tự được canh tác phổ biến quanh năm, trong đó cải thìa (Brassica chinensis L.) là loại rau ăn lá ngắn ngày (thời gian sinh trưởng từ 30 đến 35 ngày), mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất. Mặc dù thị trường hiện nay có nhiều giống cải thìa thương phẩm, số lượng giống vừa đạt năng suất cao vừa đảm bảo chất lượng sinh trưởng tốt vẫn còn hạn chế; nhiều giống có tiềm năng năng suất cao nhưng dễ mẫn cảm với sâu bệnh và có khả năng thích ứng kém với điều kiện sinh thái biến đổi. Đồng thời, việc lạm dụng phân bón hóa học trong canh tác đất truyền thống đã và đang dẫn đến tình trạng suy thoái thổ nhưỡng, mất cân bằng hệ sinh thái vi sinh vật trong đất và gia tăng dư lượng độc hại.

Trước xu thế phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ và ứng dụng chế phẩm sinh học, việc cung cấp dinh dưỡng qua lá bằng các dòng phân bón hữu cơ chứa acid amin và khoáng chất được xem là biện pháp can thiệp nhanh, giúp cải thiện sinh lý cây trồng mà không gây thoái hóa đất. Việc xác định nồng độ phân bón lá tối ưu cho từng giống cụ thể là cơ sở kỹ thuật để gia tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.

Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ phân bón lá hữu cơ Asparafal thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống cải thìa trồng trong điều kiện nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng, theo dõi và đo đạc các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, ghi nhận tỷ lệ sâu bệnh hại, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây cải thìa.
    2. Phân tích số liệu thực nghiệm và xử lý thống kê sinh học.
    3. Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức canh tác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hai giống cải thìa gồm Summer King F1 và Green Sun; phân bón lá hữu cơ Asparafal 12-12-12 + 45 O.M ở ba mức nồng độ (10 mL/10L, 20 mL/10L, 30 mL/10L).
    • Phạm vi không gian: Trại Thực Nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Từ tháng 11/2022 đến tháng 03/2023, trải qua hai vụ thực nghiệm (Vụ 1: 01/11/2022 – 15/12/2022; Vụ 2: 01/02/2023 – 15/03/2023).
    • Giới hạn đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi đo đạc ở các chỉ tiêu nông học, thành phần năng suất và hiệu quả kinh tế; không thực hiện phân tích các chỉ tiêu chất lượng sinh hóa của sản phẩm sau thu hoạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết nông học về phân loại học thực vật, nhu cầu sinh thái của cây họ Thập tự, cơ chế dinh dưỡng khoáng và cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua biểu bì lá cây.

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Đặc tính sinh học cải thìa (Brassica chinensis L.): Cây thân thảo ngắn ngày, rễ chùm ăn nông (sâu tối đa 50 cm, rộng không quá 30 cm), lá có cuống hình lòng máng màu trắng hoặc xanh nhạt. Nhu cầu sinh thái yêu cầu nhiệt độ 15 – 20°C, ẩm độ đất 60%, ẩm độ không khí 70% – 80%, cường độ ánh sáng quang hợp tiêu chuẩn 20.000 lux. Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) xác định trong 70g cải thìa sống cung cấp 9 kcal, 1,05g protein, 1,53g carbohydrate, cùng các khoáng chất canxi, magie, sắt, natri và vitamin A, C.
    • Cơ chế hấp thu phân bón lá: Dựa trên cơ chế 5 bước của El-Fouly (1999) bao gồm: làm ướt bề mặt lá, xâm nhập qua lớp biểu bì vách tế bào, đi vào không bào, hấp thu vào tế bào chất và phân bố dinh dưỡng qua hệ thống vận chuyển mô thực vật thông qua mạng lưới khí khổng (kích thước trung bình 100 µm, chiếm khoảng 1% diện tích lá theo Lê Văn Tri, 2000).
    • Cơ chế phân bón lá hữu cơ: Bổ sung các acid amin tự do (như glycine, acid glutamic) và chuỗi peptit thủy phân giúp điều hòa đóng mở khí khổng, tăng hiệu suất quang hợp và phân chia chất khô (Sarojnee et al., 2009; Abdel-Mawgoud et al., 2011; Lương Đức Phẩm, 2011).
    • Tổng quan nghiên cứu trước: Kế thừa các kết quả nghiên cứu sử dụng phân sinh học/hữu cơ thay thế phân vô cơ như Trần Thị Lệ và Nguyễn Hồng Phương (2009) trên dưa leo; Nguyễn Cẩm Long và ctv (2012) trên cải xanh mỡ với phân Wehg; Nguyễn Đình Thi (2013) với phân bón lá Pomior trên rau ăn lá; Trương Thị Hồng Hải và ctv (2019) với dịch chiết chùm ngây (Moringa oleifera).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng hai vụ được thiết kế theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố (RCBD-2) với 3 lần lặp lại. Tổng cộng có 6 nghiệm thức kết hợp giữa 2 giống ($G_1$: Summer King F1, $G_2$: Green Sun) và 3 nồng độ phân bón lá Asparafal ($M_1$: 10 mL/10L, $M_2$: 20 mL/10L, $M_3$: 30 mL/10L). Tổng quy mô gồm 18 ô thí nghiệm, kích thước mỗi ô 1,5 m × 6 m = 9 $m^2$, mật độ trồng 25 cây/$m^2$ (khoảng cách hàng × cây là 20 cm × 20 cm), mỗi ô bố trí 224 cây.
    • Quy trình kỹ thuật: Hạt được ngâm nước ấm (tỷ lệ 2 sôi 3 lạnh) trong 4 giờ, ươm 10 ngày trước khi xuất vườn cấy ra ruộng; bón lót toàn bộ bằng phân hữu cơ khoáng Vedagro 8-2-4 dạng viên liều lượng 33,3 kg/1000$m^2$; phun phân bón lá Asparafal 3 lần vào các thời điểm 2, 9 và 16 ngày sau trồng (NST); phòng trừ dịch hại bằng chế phẩm sinh học Dịch NEEM Nano vào 7, 14, 21 ngày sau gieo (NSG); thu hoạch dứt điểm tại 21 NST.
    • Phương pháp phân tích chỉ tiêu: Áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 2022/VEDAN. Chọn ngẫu nhiên 10 cây/ô để đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng định kỳ tại 5, 10, 15, 20 NST (chiều cao cây, số lá/cây, đường kính bẹ, chiều dài lá, chiều rộng lá); xác định trọng lượng tươi thân lá, năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT), tỷ lệ sâu bệnh hại và hạch toán kinh tế (tổng chi phí, tổng thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận).
    • Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định phân hạng trung bình bằng trắc nghiệm LSD ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ thông qua phần mềm thống kê R phiên bản 4.4.
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm và môi trường:

    • Dữ liệu khí tượng thu thập từ Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu (nhiệt độ trung bình 27,3 – 28,5°C; ẩm độ 69% – 73%; lượng mưa từ 190 mm ở tháng 11 giảm về 10 mm ở tháng 3).
    • Phân tích thổ nhưỡng ban đầu tại Trung tâm Quản lý Môi trường và Tài nguyên theo tiêu chuẩn TCVN cho thấy đất có thành phần cấp hạt gồm cát thô 30,86%, cát mịn 33,27%, thịt 24,57%, sét 11,30%; phản ứng chua ($pH_{H_2O} = 5,8$); hàm lượng chất hữu cơ tổng số 0,82%, đạm tổng số 0,07%, $P_2O_5$ dễ tiêu 19,2 mg/100g, $K_2O$ dễ tiêu 9,28 mg/100g.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu về ngành rau và kỹ thuật bón phân qua lá. Tác giả tổng hợp số liệu FAOSTAT (2023) cho thấy diện tích rau toàn cầu năm 2020 đạt khoảng 21.087 nghìn ha, trong đó Trung Quốc chiếm 52,13% diện tích và 58,75% sản lượng thế giới; Nhật Bản dẫn đầu về năng suất (224,187 tạ/ha); Việt Nam đạt diện tích 865 nghìn ha với năng suất 171 tạ/ha. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2021), diện tích rau cả nước đạt 995.000 ha, sản lượng 18,5 triệu tấn.

Chương này đi sâu vào phân loại thực vật học, giá trị dinh dưỡng, điều kiện sinh thái thích hợp và các đối tượng sinh vật gây hại phổ biến trên cải thìa gồm bọ nhảy (Phyllotreta striolata), sâu tơ (Plutella xylostella), sâu khoang (Spodoptera litura), sâu đục nõn (Hellula undalis), bệnh chết rạp cây con, bệnh thối hạch (Rhizoctonia solani), thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora) và đốm lá vi khuẩn (Xanthomonas campestris pv). Đồng thời, tác giả tổng kết cơ sở lý thuyết về vai trò, cơ chế hấp thu dinh dưỡng khoáng, acid amin, humic acid qua khí khổng và nguyên tắc sử dụng phân bón lá hữu cơ.

Chương 2: Nội dung và phương pháp thí nghiệm

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm đồng ruộng tại Trại Thực Nghiệm Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm TP.HCM. Tác giả công bố các thông số lý hóa của đất thí nghiệm, đặc tính hai giống khảo nghiệm (Summer King F1 có tỷ lệ nảy mầm >85%, thu hoạch 28 – 35 NSG; Green Sun có bẹ to dày, thu hoạch 40 – 45 NSG), thành phần phân bón lá hữu cơ Asparafal 12-12-12 + 45 O.M (chứa 45% chất hữu cơ, 11,9% humic acid, 19,5% amino acid, 2,5% vi lượng) và phân bón lót hữu cơ khoáng Vedagro 8-2-4.

Toàn bộ quy trình từ làm đất, lên luống cao 15 cm rộng 1,5 m, mật độ cấy 25 cây/$m^2$, kỹ thuật bón lót 33,3 kg/1000$m^2$, lịch phun phân bón lá (2, 9, 16 NST), lịch phun thuốc trừ sâu sinh học Neem Nano (7, 14, 21 NSG) đến thu hoạch tại 21 NST được chuẩn hóa. Chương này cũng quy định rõ phương pháp đo đạc từng chỉ tiêu sinh trưởng theo chuẩn TCCS 2022/VEDAN và mô hình toán thống kê trên phần mềm R 4.4.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các dữ liệu thu thập qua hai vụ thí nghiệm, tập trung vào 5 nội dung chính:

  1. Giai đoạn vườn ươm: Giống Summer King F1 có thời gian nảy mầm (2 NSG) và xuất hiện lá thật (4 NSG) sớm hơn giống Green Sun (lần lượt là 3 NSG và 5 NSG). Tỷ lệ nảy mầm của Summer King F1 đạt 87,5%, vượt trội so với Green Sun chỉ đạt 54,3%.
  2. Động thái tăng trưởng thân lá:
    • Chiều cao cây: Summer King F1 cao hơn Green Sun ở giai đoạn 5 – 15 NST. Tại thời điểm 20 NST, nồng độ phân bón lá 30 mL/10L cho chiều cao cây cao nhất ở cả hai vụ (vụ 1 đạt 16,1 – 16,3 cm; vụ 2 trung bình đạt 15,3 cm).
    • Số lá/cây: Summer King F1 có khả năng phân hóa số lá mạnh hơn Green Sun. Tại 20 NST vụ 1, Summer King F1 đạt trung bình 11,2 lá/cây so với Green Sun đạt 5,8 lá/cây; nghiệm thức $G_1M_3$ đạt số lá cao nhất (12,3 lá ở vụ 1 và 12,1 lá ở vụ 2).
    • Đường kính bẹ: Giống Green Sun thể hiện ưu thế rõ rệt về độ dày bẹ lá so với Summer King F1. Tại 20 NST vụ 1, Green Sun đạt trung bình 19,2 mm so với Summer King F1 đạt 16,1 mm; tại 20 NST vụ 2 đạt 17,6 mm so với 15,6 mm. Nghiệm thức $G_2M_3$ đạt đường kính bẹ lớn nhất ở cả 2 vụ (20,8 mm ở vụ 1 và 20,1 mm ở vụ 2).
    • Kích thước lá: Nồng độ phân bón lá 30 mL/10L kích thích tăng trưởng chiều dài và chiều rộng lá tốt nhất. Chiều dài lá lớn nhất đạt 21,7 – 22,1 cm ở vụ 1; chiều rộng lá của giống Green Sun ở nồng độ 30 mL/10L đạt 12,8 cm (vụ 1) và 14,2 cm (vụ 2).
  3. Trọng lượng tươi thân lá: Giống Green Sun cho trọng lượng tươi thân lá trung bình (72,8 g/cây ở vụ 1; 73,4 g/cây ở vụ 2) cao hơn giống Summer King F1 (64,1 g/cây ở vụ 1; 66,4 g/cây ở vụ 2). Nghiệm thức $G_2M_3$ đạt trọng lượng tươi đơn cây cao nhất ở cả hai vụ (80,3 g/cây ở vụ 1 và 79,8 g/cây ở vụ 2).
  4. Năng suất lý thuyết và thực thu: Năng suất thực thu đạt cao nhất ở nghiệm thức $G_2M_3$ (1,70 tấn/1000$m^2$ ở vụ 1 và 1,67 tấn/1000$m^2$ ở vụ 2), thấp nhất ở các nghiệm thức sử dụng nồng độ 10 mL/10L ($G_1M_1$ và $G_2M_1$ chỉ đạt 1,13 tấn/1000$m^2$).
  5. Tình hình sâu bệnh và hiệu quả kinh tế: Sâu bệnh xuất hiện ít ở vụ 1 và tăng nhẹ ở vụ 2 do trồng liên tục trên cùng diện tích (bọ nhảy gây hại từ 12,9% đến 79,1%; sâu tơ gây hại cao nhất 16,3% ở nghiệm thức $G_1M_3$). Về mặt kinh tế, nghiệm thức $G_2M_3$ ghi nhận mức tăng lợi nhuận cao nhất trong cả 2 vụ thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu nông học và năng suất quan trọng nhất tại thời điểm thu hoạch (20 – 21 NST) qua bảng so sánh đối chứng:

Vụ Giống Nồng độ phân bón lá Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây) Đường kính bẹ (mm) Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm) Trọng lượng tươi (g/cây) NSTT (tấn/1000$m^2$)
Vụ 1 Summer King F1 10 mL/10L 13,7 10,2 14,8 19,9 8,8 60,1 1,13
Summer King F1 20 mL/10L 14,7 11,2 16,2 19,5 9,3 63,7 1,23
Summer King F1 30 mL/10L 16,1 12,3 17,3 21,3 9,7 68,4 1,30
Green Sun 10 mL/10L 13,9 8,6 18,7 19,1 10,3 67,5 1,27
Green Sun 20 mL/10L 13,5 8,2 18,2 18,7 10,9 70,6 1,40
Green Sun 30 mL/10L 16,3 9,1 20,8 22,1 12,8 80,3 1,70
Vụ 2 Summer King F1 10 mL/10L 12,5 9,6 13,9 18,2 9,5 60,0 1,13
Summer King F1 20 mL/10L 14,1 10,6 15,9 18,8 9,9 64,3 1,16
Summer King F1 30 mL/10L 15,8 12,1 17,1 20,2 9,7 74,9 1,40
Green Sun 10 mL/10L 11,2 8,2 14,3 18,8 10,5 64,4 1,13
Green Sun 20 mL/10L 13,3 8,7 18,3 18,0 11,4 75,9 1,43
Green Sun 30 mL/10L 15,8 9,2 20,1 20,3 14,2 79,8 1,67
  • Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật đề xuất:

    • Khuyến nghị đưa phân bón lá hữu cơ Asparafal vào quy trình canh tác cải thìa tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Khuyến nghị lựa chọn giống Green Sun kết hợp với chế độ phun phân bón lá Asparafal ở nồng độ 30 mL/10L (phun định kỳ 3 lần: 2, 9 và 16 NST) để tối đa hóa đường kính bẹ, trọng lượng thân lá, năng suất thực thu và lợi nhuận kinh tế.
    • Chú trọng mật độ gieo trồng (25 cây/$m^2$), bón lót đầy đủ bằng phân hữu cơ khoáng (33,3 kg Vedagro/1000$m^2$) và chủ động phòng trừ sâu tơ, bọ nhảy bằng thuốc sinh học Neem Nano.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có giá trị định lượng về khả năng đáp ứng phân bón lá hữu cơ chứa acid amin và acid humic của hai giống cải thìa thương phẩm tại khu vực phía Nam.
    • Chứng minh việc bổ sung dinh dưỡng khoáng - hữu cơ qua lá giúp thúc đẩy sinh trưởng thân lá nhanh, rút ngắn chu kỳ thu hoạch xuống 21 NST, hỗ trợ chuyển dịch mô hình sản xuất rau an toàn hướng hữu cơ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thí nghiệm được thực hiện hoàn toàn trong giai đoạn từ tháng 11/2022 đến tháng 03/2023 (thời điểm giao mùa và mùa mưa ẩm), kết quả sinh trưởng và áp lực dịch hại chịu sự chi phối nhất định của điều kiện tiểu khí hậu thời điểm đó.
    • Đề tài không tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng nông sản sau thu hoạch (như hàm lượng nitrat $NO_3^-$, hàm lượng vitamin C, hàm lượng chất khô hòa tan hoặc kim loại nặng).
    • Canh tác hai vụ liên tiếp trên cùng một chân đất làm gia tăng mật độ và tỷ lệ gây hại của một số đối tượng sâu hại chuyên biệt (đặc biệt là bọ nhảy và sâu tơ ở vụ 2).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các mức nồng độ phân bón lá Asparafal trên nhiều mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa khô) và trên các chân đất, vùng sinh thái khác nhau.
    • Bổ sung các chỉ tiêu phân tích hóa sinh và an toàn thực phẩm để đánh giá toàn diện phẩm chất nông sản của cải thìa khi sử dụng phân bón lá hữu cơ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng tài liệu:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật và Nông nghiệp Công nghệ cao cần tài liệu tham khảo về phương pháp thiết lập thí nghiệm nông học hai yếu tố (RCBD-2).
    • Kỹ sư nông nghiệp, cán bộ khuyến nông và các cơ sở sản xuất rau đô thị đang tìm kiếm quy trình kỹ thuật canh tác rau ăn lá ngắn ngày theo định hướng giảm phân bón hóa học.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

    • Quy trình chuẩn hóa các bước thí nghiệm đồng ruộng trên rau ăn lá từ khâu xử lý hạt giống, mật độ gieo cấy, định lượng phân bón lót hữu cơ khoáng đến chu kỳ phun phân bón lá.
    • Phương pháp theo dõi và xử lý dữ liệu nông học bằng kiểm định LSD trên nền tảng phần mềm thống kê R 4.4.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm nảy mầm và giai đoạn cây con của hai giống Summer King F1 và Green Sun khác nhau như thế nào?

Theo kết quả ghi nhận ở Chương 3, giống Summer King F1 có thời gian nảy mầm là 2 NSG, xuất hiện lá thật sau 4 NSG và đạt tỷ lệ nảy mầm 87,5%. Trong khi đó, giống Green Sun nảy mầm sau 3 NSG, xuất hiện lá thật sau 5 NSG và chỉ đạt tỷ lệ nảy mầm 54,3%.

2. Nồng độ phân bón lá Asparafal 30 mL/10L tác động như thế nào đến năng suất thực thu của hai giống?

Ở nồng độ 30 mL/10L, năng suất thực thu đạt mức cao nhất ở cả hai vụ thí nghiệm. Cụ thể, giống Green Sun đạt 1,70 tấn/1000$m^2$ ở vụ 1 và 1,67 tấn/1000$m^2$ ở vụ 2; giống Summer King F1 đạt 1,30 tấn/1000$m^2$ ở vụ 1 và 1,40 tấn/1000$m^2$ ở vụ 2, vượt trội so với các nồng độ 10 mL/10L và 20 mL/10L.

3. Thành phần hoạt chất chính của phân bón lá hữu cơ Asparafal được sử dụng là gì?

Phân bón lá hữu cơ Asparafal 12-12-12 + 45 O.M có thành phần gồm 45% chất hữu cơ (O.M), 11,9% humic acid, 19,5% amino acid và 2,5% nguyên tố vi lượng, kết hợp cùng các yếu tố đa lượng cân đối N, P, K.

4. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại giữa hai vụ thí nghiệm có sự khác biệt gì?

Ở vụ 1, tỷ lệ sâu bệnh hại xuất hiện rất ít. Sang vụ 2, do trồng liên tục trên cùng chân đất nên mật độ bọ nhảy (Phyllotreta striolata) và sâu tơ (Plutella xylostella) gia tăng đáng kể; nghiệm thức $G_1M_2$ bị bọ nhảy gây hại lên tới 79,1% và nghiệm thức $G_1M_3$ bị sâu tơ gây hại 16,3%. Bệnh thối nhũn và đốm lá vi khuẩn chỉ xuất hiện rải rác với tỷ lệ thấp.

5. Nghiệm thức nào mang lại hiệu quả sinh trưởng và kinh tế tối ưu nhất trong nghiên cứu?

Nghiệm thức kết hợp giống Green Sun với nồng độ phân bón lá 30 mL/10L ($G_2M_3$) mang lại hiệu quả cao nhất về đường kính bẹ (20,1 – 20,8 mm), trọng lượng tươi thân lá (79,8 – 80,3 g/cây), năng suất thực thu (1,67 – 1,70 tấn/1000$m^2$) và có mức gia tăng lợi nhuận cao nhất trong cả hai vụ thực nghiệm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Ngọc Điệp đã hoàn thành việc đánh giá ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá hữu cơ Asparafal đến hai giống cải thìa qua hai vụ thực nghiệm đồng ruộng tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả chứng minh nồng độ 30 mL/10L kết hợp với giống Green Sun cho các chỉ tiêu đường kính bẹ, trọng lượng thân lá, năng suất thực thu (1,67 – 1,70 tấn/1000$m^2$) và hiệu quả kinh tế vượt trội so với các nghiệm thức còn lại. Công trình cung cấp quy trình kỹ thuật tin cậy và cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc ứng dụng phân bón lá hữu cơ trong canh tác rau ăn lá an toàn tại các vùng đô thị.