Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của ga và thời gian nghiền lên phổ hóa tổng trở của lani5 luận văn ths vật lý 64 44 09

Luận văn thạc sĩ vật lý nghiên cứu ảnh hưởng của ga và thời gian nghiền lên phổ hóa tổng trở của lani5 luận văn ths vật lý 64 44 09, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2014

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vật liệu RT5

1.2. Cấu trúc tinh thể của vật liệu RT5

1.3. Vai trò của các nguyên tố thay thế trong hợp kim LaNi5

1.4. Khả năng hấp thụ và hấp phụ hyđrô của các hợp chất liên kim loại RT5

1.5. Động học của quá trình hấp thụ và giải hấp thụ của hyđrô

1.6. Sự hấp thụ hyđrô trong các hệ điện hoá

1.7. Nhiệt động học hấp thụ

1.8. Tính chất điện hoá của các hợp chất RT5 làm điện cực âm trong pin nạp lại Ni-MH

1.9. Xác định các tính chất bằng phương pháp đo phóng nạp

1.10. Các tính chất điện hóa của RT5

1.11. Ảnh hưởng của các nguyên tố thay thế

1.12. Sự ảnh hưởng của kích thước hạt

1.13. Pin nạp lại Ni-MH

1.14. Khái niệm về pin nạp lại Ni-MH

1.15. Cơ chế hoạt động của các pin Ni-MH

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Chế tạo mẫu. Tạo mẫu bằng phương pháp nóng chảy hồ quang

2.2. Phương pháp nghiền cơ học

2.3. Phân tích cấu trúc bằng phương pháp đo nhiễu xạ tia X

2.4. Xác định hình dạng và kích thước hạt bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.5. Các phép đo điện hoá

2.6. Chế tạo điện cực âm

2.7. Đo chu kỳ phóng nạp

2.8. Phương pháp quét thế vòng đa chu kỳ (CV)

2.9. Phương pháp CV trong nghiên cứu điện cực LaNi5

2.10. Phương pháp tổng trở điện hoá

2.11. Phương pháp EIS trong nghiên cứu điện cực LaNi5

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Cấu trúc tinh thể

3.2. Kết quả chụp ảnh SEM

3.3. Các kết quả đo điện hoá

3.4. Kết quả đo phổ tổng trở

3.5. Phổ tổng trở của các mẫu ở dạng thô

3.6. Ảnh hưởng của thời gian nghiền lên phổ tổng trở

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên LaNi5

Hợp kim LaNi5 là một trong những vật liệu quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là trong pin nạp lại Ni-MH. Nghiên cứu về ảnh hưởng của Gathời gian nghiền lên tính chất của LaNi5 không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ pin. Việc thay thế Ni bằng Ga có thể tạo ra những thay đổi đáng kể trong cấu trúc và tính chất điện hóa của hợp kim này.

1.1. Giới thiệu về hợp kim LaNi5 và ứng dụng của nó

Hợp kim LaNi5 được biết đến với khả năng hấp thụ hyđrô cao, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong pin nạp lại Ni-MH. Sự thay thế Ni bằng Ga có thể cải thiện đáng kể tính chất điện hóa của vật liệu này.

1.2. Tại sao Ga lại quan trọng trong nghiên cứu LaNi5

Ga có nhiệt độ nóng chảy thấp, giúp dễ dàng bao bọc các hạt vật liệu, từ đó cải thiện khả năng chống oxi hóa và tăng cường hiệu suất nạp của pin. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của Ga đến LaNi5 sẽ giúp tối ưu hóa các tính chất của vật liệu.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên LaNi5

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng Ga trong LaNi5, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình nghiên cứu. Việc xác định chính xác ảnh hưởng của thời gian nghiền đến cấu trúc và tính chất của hợp kim là một trong những vấn đề cần được giải quyết. Thời gian nghiền không chỉ ảnh hưởng đến kích thước hạt mà còn đến khả năng hấp thụ hyđrô của vật liệu.

2.1. Những khó khăn trong việc đo lường tính chất của LaNi5

Việc đo lường các tính chất điện hóa của LaNi5 sau khi thay thế Ni bằng Ga và nghiền trong thời gian dài có thể gặp khó khăn do sự biến đổi cấu trúc tinh thể và sự phân bố không đồng đều của các nguyên tố trong hợp kim.

2.2. Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến cấu trúc và tính chất

Thời gian nghiền dài có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cấu trúc tinh thể của LaNi5, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ hyđrô và tính chất điện hóa. Cần có các phương pháp nghiên cứu phù hợp để đánh giá chính xác những thay đổi này.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên LaNi5

Để nghiên cứu ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên LaNi5, các phương pháp thực nghiệm như nghiền cơ học, đo nhiễu xạ tia X và phân tích điện hóa sẽ được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc, kích thước hạt và tính chất điện hóa của hợp kim một cách chính xác.

3.1. Phương pháp nghiền cơ học và quy trình thực hiện

Nghiền cơ học là một phương pháp hiệu quả để giảm kích thước hạt của LaNi5. Quy trình này cần được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để đảm bảo tính đồng nhất của vật liệu sau khi nghiền.

3.2. Phân tích cấu trúc bằng phương pháp đo nhiễu xạ tia X

Phương pháp đo nhiễu xạ tia X sẽ giúp xác định cấu trúc tinh thể của LaNi5 sau khi thay thế Ni bằng Ga và nghiền. Kết quả từ phương pháp này sẽ cung cấp thông tin quan trọng về sự thay đổi cấu trúc của hợp kim.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên LaNi5

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thay thế Ni bằng Ga và thời gian nghiền có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất điện hóa của LaNi5. Các mẫu LaNi5 sau khi nghiền có kích thước hạt nhỏ hơn và khả năng hấp thụ hyđrô cao hơn, từ đó cải thiện hiệu suất của pin nạp lại Ni-MH.

4.1. Kết quả đo điện hóa của các mẫu LaNi5

Các phép đo điện hóa cho thấy rằng mẫu LaNi5 có chứa Ga và được nghiền trong thời gian dài có khả năng phóng nạp tốt hơn so với mẫu không có Ga. Điều này chứng tỏ rằng Ga có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất điện hóa của hợp kim.

4.2. Phân tích ảnh hưởng của thời gian nghiền đến phổ tổng trở

Phân tích phổ tổng trở cho thấy rằng thời gian nghiền dài làm giảm điện trở chuyển điện tích, từ đó cải thiện khả năng dẫn điện của LaNi5. Kết quả này cho thấy rằng việc tối ưu hóa thời gian nghiền là rất quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng của LaNi5.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về LaNi5

Nghiên cứu về ảnh hưởng của Gathời gian nghiền lên LaNi5 đã chỉ ra rằng việc thay thế Ni bằng Ga có thể cải thiện đáng kể tính chất điện hóa của hợp kim này. Các kết quả thu được mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu điện cực trong pin nạp lại Ni-MH. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các điều kiện chế tạo và ứng dụng của LaNi5.

5.1. Tương lai của nghiên cứu LaNi5 trong công nghệ pin

Với những kết quả đạt được, LaNi5 có thể trở thành một trong những vật liệu chủ chốt trong công nghệ pin nạp lại. Nghiên cứu sâu hơn về các hợp kim thay thế khác cũng như các phương pháp chế tạo mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất của pin.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của các nguyên tố thay thế khác và các phương pháp chế tạo mới để tối ưu hóa tính chất của LaNi5. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm sẽ giúp phát triển các vật liệu điện cực hiệu quả hơn trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : TỔNG QUAN 1. Vật liệu RT5 1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu RT5 Hệ hợp chất RT5 (với R l{ c|c nguyên tố đất hiếm, T l{ c|c nguyên tố kim loại chuyển tiếp như Co, Ni, Cu,…) có cấu trúc tinh thể lục gi|c xếp chặt kiểu CaCu5 (với nhóm không gian P6/mm). Cấu trúc n{y được tạo nên bởi 2 ph}n lớp: ph}n lớp thứ nhất được tạo th{nh bởi hai loại nguyên tố kh|c nhau, đó l{ kim loại đất hiếm (R) chiếm c|c vị trí tinh thể 1a v{ c|c nguyên tố kim loại chuyển tiếp (T) chiếm c|c vị trí tinh thể 2c, ph}n lớp thứ 2 gồm c|c nguyên tử kim loại chuyển tiếp chiếm c|c vị trí 3g [6,10].1 l{ sơ đồ mạng tinh thể của hệ hợp chất LaNi5.

Lanthanum 1a NickelI 2c NickelII 3g 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương Hình 1.1: Sơ đồ mạng tinh thể của hệ hợp chất LaNi5. Vai trò của các nguyên tố thay thế trong hợp kim LaNi5 Những nghiên cứu trước đ}y cho thấy, khi thay thế một lượng La bằng c|c nguyên tố đất hiếm kh|c v{ Ni bằng c|c nguyên tố nhóm 3d thì cấu trúc tinh thể của hệ không thay đổi [14,15,17]. Nhờ tính chất tương tự nhau của c|c nguyên tố đất hiếm, sự thay thế La bằng c|c nguyên tố đất hiếm kh|c l{ không giới hạn do c|c dung dịch rắn La1-xRxNi5 tồn tại với mọi nồng độ của nguyên tố thay thế. Ngược lại, khi thay thế Ni bằng c|c nguyên tố 3d kh|c trong LaNi5-xMx thì nồng độ thay thế l{ có giới hạn như thấy trong bảng 1.

Giới hạn thay thế tuỳ thuộc v{o b|n kính nguyên tử, cấu trúc điện tử lớp vỏ của c|c nguyên tố kim loại chuyển tiếp v{ phụ thuộc v{o qu| trình công nghệ. Qu| trình hấp thụ hyđrô l{m thể tích mạng tinh thể hợp kim LaNi5 tăng đến 25% (khi hấp thụ b~o hòa). Chính sự gi~n nở n{y l{ một trong những nguyên nh}n dẫn tới ph| hủy vật liệu [8]. Điều n{y ảnh hưởng lớn tới việc ứng dụng hợp kim gốc LaNi5.

C|c nghiên cứu thay thế một phần La v{ Ni bởi c|c nguyên tố kh|c nhằm khắc phục sự gi~n nở, n}ng cao dung lượng hấp thụ, n}ng cao tuổi thọ, n}ng cao tốc độ phóng nạp, hạ gi| th{nh sản phẩm. đang được tiến h{nh.1: Giới hạn hàm lượng các nguyên tố thay thế trong LaNi5-xMx [10]. Nguyên tố Giới hạn thay thế (M trong LaNi5-xMx) x trong LaNi5-xMx Si 0,6 Fe 1,2 Al 1,3 Mn 2,2 Cu, Co, Pt 5 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương 96 Cu Mn 94 LaNi5-xMx 92 Al Co Volume (A ) 3 90 Fe 88 Si 86 84 Ce 82 Yb La1-xMxNi5 0 1 2 3 4 5 xM Hình 1.2: Sự thay đổi thể tích ô mạng phụ thuộc nồng độ các nguyên tố thay thế [10].2 cho thấy, sự thay đổi thể tích ô mạng l{ gần như tuyến tính với h{m lượng thay thế x. Thể tích ô mạng giảm trong c|c hợp chất hệ La1-xRxNi5 v{ tăng trong hợp chất hệ LaNi5-xMx [10].

Mỗi nguyên tố thay thế có ảnh hưởng đến hằng số mạng tinh thể của hợp kim, nhưng ở mức độ rất kh|c nhau. Khả năng hấp thụ và hấp phụ hyđrô của các hợp chất liên kim loại RT5 Động học xúc t|c đ~ chỉ ra rằng, c|c kim loại chuyển tiếp như Fe, Ni, Co. có khả năng hấp phụ một lượng hyđrô trên bề mặt [2]. Do c|c nguyên tố chuyển tiếp (ph}n nhóm 3d) có lớp điện tử 3d nên chúng có khả năng hình th{nh liên kết yếu với hyđrô.

Vì vậy, c|c nguyên tử hyđrô có thể b|m trên bề mặt vật liệu v{ chúng phụ thuộc v{o nhiều yếu tố như: bản chất kim loại chuyển tiếp, diện tích bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ phản ứng v{ |p suất của hyđrô. Gần đ}y, c|c hiện tượng về hiệu ứng bề mặt của hợp chất liên kim loại đ~ được nghiên cứu. Nguời ta đ~ tìm ra được một số cơ chế chứng tỏ th{nh phần 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương trên bề mặt kh|c với th{nh phần bên trong khối hợp kim [4,9,18]. Do năng lượng của bề mặt kim loại đất hiếm nhỏ hơn năng lượng bề mặt của kim loại 3d, l{m cho nồng độ c}n bằng trên bề mặt kim loại đất hiếm lớn hơn nồng độ bên trong khối.

Đặc tính kh|c biệt trên bề mặt l{ hiện tượng phổ biến xảy ra mỗi khi c|c cấu tử cấu th{nh hợp kim có tính chất kh|c nhau. Trong qu| trình hyđrô hóa luôn tồn tại ôxi hoặc nước như l{ tạp chất của hyđrô (nếu dùng phương ph|p rắn khí) hoặc tồn tại trong môi trường phản ứng (nếu thực hiện bằng phương ph|p thực nghiệm trong dung dịch). C|c yếu tố đó dẫn đến việc hình th{nh c|c ôxit v{ hyđrôxit đất hiếm. Sự kh|c biệt về th{nh phần trên bề mặt v{ bên trong khối vật liệu, khả năng ôxi hóa của c|c kim loại đất hiếm l{m cho bề mặt của c|c hợp chất liên kim loại sẽ gi{u nguyên tố 3d.

Vì vậy, ta có thể khảo s|t qu| trình hấp phụ hyđrô của hợp chất liên kim loại qua c|c nguyên tố 3d trên bề mặt vật liệu. Việc xét c|c hiện tượng ảnh hưởng đến bề mặt cho thấy sự hấp phụ hyđrô của c|c hợp kim được chiếm ưu thế bởi kim loại chuyển tiếp trên bề mặt. C|c nguyên tử hyđrô sẽ bị hấp phụ mạnh ở bề mặt vật liệu, sau đó khuếch t|n v{o trong tinh thể. Sự hấp thụ hyđrô l{ qu| trình c|c nguyên tử hyđrô x}m nhập v{o mạng tinh thể theo cơ chế điền kẽ v{ tạo hợp chất hyđrô hóa.

C|c nghiên cứu trong lĩnh vực n{y đ~ chỉ ra rằng: hầu hết c|c hợp kim R-T có khả năng tạo hợp chất hyđrô hóa với hyđrô [11,12]. Động học của quá trình hấp thụ và giải hấp thụ của hyđrô [10] Qu| trình hấp thụ hyđrô có thể được nghiên cứu bằng đường đẳng nhiệt của |p suất c}n bằng như một h{m của nồng độ x trong c|c hợp chất hyđrô hóa. Tuy nhiên, theo c|c nghiên cứu gần đ}y [3,7], qu| trình động học trên có thể nghiên cứu một c|ch đơn giản hơn. Khi qu| trình hyđrô hóa xảy ra v{ có hai pha ph}n biệt thì c|c gi| trị H v{ F có thể thu được từ sự phụ thuộc v{o nhiệt độ của |p suất c}n bằng.

Phản ứng hyđrô hóa xảy ra giữa hợp chất RT5 v{ hyđrô được biểu diễn như sau: 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương RT5 + mH2 = RT5H2m Trong nhiệt động học, phương trình động học Vanhoff được biểu diễn: LnPH2 = -F/R + H/RT 50 40 30 LnPH2 20 10 0 2.3: Sự phụ thuộc LnPH2 vào 1/T [10]. Với R l{ hằng số khí, c|c gi| trị H v{ F l{ những đại lượng nhiệt động ứng với một mol khí hyđrô. Nếu xét trong khoảng nhiệt độ đủ nhỏ, có thể coi l{ đẳng nhiệt, thì H v{ F sẽ không phụ thuộc v{o nhiệt độ. Bằng c|ch vẽ đồ thị sự phụ thuộc của LnPH2 với nghịch đảo của nhiệt độ (1/T), ta được một đường thẳng bậc nhất.

Dựa v{o đồ thị, ta có thể dễ d{ng tìm được gi| trị của H (ứng với độ dốc của đường thẳng) v{ gi| trị S. H có thể nhận được những gi| trị kh|c nhau, nó có thể có gi| trị }m hoặc dương. Qu| trình hyđrô xảy ra theo hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất ứng với qu| trình ph}n hủy ph}n tử hyđrô th{nh nguyên tử, qu| trình n{y tiêu tốn một năng lượng (H > 0), giai đoạn thứ hai xảy ra l{ qu| trình hyđrô hóa, qu| trình n{y tỏa ra một năng lượng (H < 0). Như vậy, tùy v{o qu| trình n{o chiếm ưu thế m{ H nhận gi| trị dương hoặc }m.

Đối với entropy (S) thì kh|c, gi| trị của nó không phụ thuộc v{o hợp chất liên kim loại. C|c nghiên cứu cho thấy, entropy trong qu| trình hyđrô hóa chủ 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương yếu l{ do đóng góp phần entropy của khí hyđrô (Sgas=130 J/mol H2 ở nhiệt độ phòng). Xét to{n bộ thì phản ứng hyđrô hóa có ưu thế về mặt năng lượng (phản ứng tỏa nhiệt, H < 0) cho nên phản ứng dễ xảy ra. Vì vậy, đồ thị sự phụ thuộc của LnPH2 v{o 1/T sẽ có dạng như Hình 1.

Sự hấp thụ hyđrô trong các hệ điện hoá Do đặc trưng của biên pha điện cực/chất điện li, có nhiều nh}n tố ảnh hưởng tới sự hấp thụ hyđrô. Một vùng biên pha hình th{nh tại chỗ tiếp xúc của điện cực v{ một chất điện li. Trong trường hợp đơn giản nhất, vùng biên pha hình th{nh ở lớp điện tích kép. Trong c|c trường hợp phức tạp hơn, bao gồm nhiều lớp, sự hình th{nh vùng biên pha sẽ liên quan tới qu| trình tham gia của c|c nguyên tố.

Vùng biên pha l{ một hệ mở, trong đó, một số qu| trình liên tiếp xảy ra, m{ qu| trình chậm nhất quyết định tốc độ củ a toà n bọ phả n ứng. C|c qu| trình n{y bao gồm: vận chuyển sản phẩm phản ứng từ trong khối tới bề mặt c|c điện cực bằng khuếch t|n, hấp thụ trên bề mặt điện cực, chuyển điện tích, nhả hấp thụ c|c sản phẩm phản ứng, vận chuyển c|c sản phẩm phản ứng ra khỏi bề mặt điện cực. Trong một pin, c|c qu| trình xảy ra tương tự. Tuy nhiên ở đ}y, c|c điện tử chuyển ra mạch ngo{i, nơi dòng điện được sinh ra.

Trên điện cực }m, c|c qu| trình liên quan trong suốt qu| trình phóng của pin Ni-MH xuất hiện trong một môi trường nhiều pha: rắn, lỏng, khí. Do khả năng hấp thụ hyđrô của c|c hợp chất l{m điện cực }m, c|c điện cực thường l{ hệ đa pha. Vận chuyển qua biên pha l{ c|c qu| trình nhiệt động liên tiếp như mô tả Hình 1. Người ta thấy rằng: biên pha l{ một nh}n tố cơ bản v{ c|c tính chất của nó được x|c định bởi sự tiếp xúc của c|c pha,…bên trong điện cực cũng như l{ trong chất điện li.

Quy tắc biên pha có thể thay đổi, dẫn đến kìm h~m hay đẩy mạnh cả việc chuyển dời điện tích v{ chuyển dời ph}n tử. Biên 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Thị Lương pha có thể thay đổi trong khi pin hoạt động, điều đó ảnh hưởng tới c|c qu| trình điện ho| trong pin.4: Sơ đồ mô tả một biên pha của một kim loại hấp thụ hyđrô [13]: (a) mặt phẳng hấp thụ, (t) mặt chuyển điện tích, (l) mạng. Nhiệt động học hấp thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ