Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng thương mại chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các tổ chức cùng ngành và các công ty công nghệ tài chính (Fintech), việc thu hút khách hàng mới thường đòi hỏi chi phí quảng cáo, khuyến mại rất lớn nhưng hiệu quả duy trì nguồn thu dài hạn chưa hẳn được bảo đảm. Trước thực tế đó, các tổ chức tín dụng có xu hướng chuyển dịch trọng tâm sang việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn và duy trì lòng trung thành của nhóm khách hàng hiện hữu. Lòng trung thành không chỉ mang lại sự ổn định trong doanh số giao dịch mà còn giúp ngân hàng giảm thiểu chi phí tiếp thị thông qua hành vi truyền miệng tích cực và giảm thiểu tỷ lệ chuyển đổi dịch vụ. Tại địa bàn Thành phố Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Huế đã triển khai các nền tảng ngân hàng điện tử, tuy nhiên việc đo lường cụ thể mức độ tác động của từng khía cạnh chất lượng dịch vụ Internet Banking đến phản hồi tâm lý và hành vi duy trì dịch vụ của khách hàng là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản trị.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được tác giả xác định với hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở khoa học về lòng trung thành của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng.
    2. Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ Internet Banking đến lòng trung thành của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã trực tiếp trải nghiệm và sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng HDBank.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 41-43 Bến Nghé, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 01/10/2023 đến ngày 10/12/2023. Các dữ liệu thứ cấp về tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020–2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng cá nhân; ứng dụng các kỹ thuật phân tích định lượng đa biến để kiểm định mô hình lý thuyết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên mô hình tâm lý học kích thích – sinh vật – phản hồi S-O-R (Stimulus – Organism – Response) của Mehrabian và Russell (1974). Theo khung phân tích này, các yếu tố kích thích từ môi trường bên ngoài (các đặc tính chất lượng dịch vụ Internet Banking) sẽ tác động vào trạng thái nội tâm của khách hàng (sự thỏa mãn), từ đó thúc đẩy phản hồi hành vi (lòng trung thành thương hiệu). Tác giả vận dụng các khái niệm và thang đo tiêu chuẩn từ các nghiên cứu kinh điển và đương đại:

  • Khung đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988).
  • Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ điện tử, sự thỏa mãn và lòng trung thành điện tử của Oheila Ghane và cộng sự (2011).
  • Khung nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn dịch vụ ngân hàng điện tử của Nguyễn Hồng Quân (2019, 2020).
  • Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của D. Nguyễn (2020) và Tạ Văn Thành (2022).
  • Định nghĩa và thang đo lòng trung thành, sự thỏa mãn theo Oliver (1999), Ganesh và cộng sự (2000), Zeithaml và Bitner (2000), Bitner và Hubbert (1994), Cronin và Taylor (1992), Chaudhuri (1999), Mittal và cộng sự (1998).
  • Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị định 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về ngân hàng thương mại cổ phần; Thông tư số 35/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10004:2015 về Quản lý chất lượng – Sự thỏa mãn của khách hàng.

Khóa luận kết hợp hai nguồn dữ liệu chính để phục vụ mục đích nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hệ thống nhân sự giai đoạn 2020–2022 do Ban lãnh đạo HDBank Chi nhánh Huế cung cấp, cùng các tài liệu lưu trữ chuyên ngành tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các tạp chí khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra bảng hỏi đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại sảnh HDBank Chi nhánh Huế. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật thuận tiện.

Về quy mô mẫu, tác giả tham chiếu tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014) đối với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM:

Tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu (Hair và cộng sự, 2014) Đặc điểm mô hình đo lường Áp dụng trong khóa luận
Tối thiểu 100 mẫu Từ 5 khái niệm trở xuống, mỗi khái niệm có ít nhất 3 biến đo lường, communalities cao (≥ 0,60). Mô hình gồm 8 khái niệm (6 biến độc lập, 1 biến trung gian, 1 biến phụ thuộc) với 30 biến quan sát (mỗi khái niệm có 3 đến 5 biến quan sát). Số phiếu phát ra: 180 phiếu.
Tối thiểu 150 mẫu Từ 7 khái niệm trở xuống, communalities tối thiểu 0,50, không có biến bị nhận diện thiếu. Số phiếu thu về hợp lệ: 151 phiếu (đạt ngưỡng tối thiểu để phân tích SEM).
Tối thiểu 300 mẫu Từ 7 khái niệm trở xuống, communalities thấp (< 0,45) và có khái niệm nhận diện thiếu. Loại bỏ 29 phiếu do không hợp lệ, thiếu thông tin hoặc hỏng.
Tối thiểu 500 mẫu Số khái niệm lớn, communalities thấp và có dưới 3 biến đo lường cho mỗi khái niệm. Phương pháp xử lý dữ liệu: Excel 2019, SPSS 22 và AMOS.

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng bao gồm các bước: (1) Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số α ≥ 0,60, hệ số tương quan biến – tổng > 0,30); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Sig. kiểm định Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, Factor Loading ≥ 0,45 với cỡ mẫu trên 150); (4) Phân tích nhân tố khẳng định CFA nhằm đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; (5) Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp theo giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về khách hàng, sự thỏa mãn và lòng trung thành. Tác giả phân loại khách hàng theo hai giác độ: theo hình thức (khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ) và theo mức độ trung thành (khách hàng tiềm năng, khách hàng mua một lần, khách hàng mua lặp lại, khách hàng ủng hộ). Phân tích vai trò của lòng trung thành thương hiệu đối với ngân hàng trên các phương diện: giảm chi phí tiếp thị, chi phối kênh phân phối, thu hút khách hàng mới thông qua truyền miệng, bảo vệ tổ chức trước đối thủ cạnh tranh và tạo kênh phản hồi hoàn thiện dịch vụ.

Về bản chất dịch vụ Internet Banking, chương này làm rõ cơ sở pháp lý và kỹ thuật theo Thông tư 35/2016/TT-NHNN và nghiên cứu của K. Furst (2002), chia tách thành hai nhóm sản phẩm: nhóm sản phẩm phi tài chính (truy vấn số dư, lãi suất, tỷ giá, mạng lưới ATM/POS) và nhóm sản phẩm tài chính (chuyển tiền nội bộ/liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn trực tuyến, gửi tiết kiệm online, đăng ký vay vốn trực tuyến, giao dịch chứng từ – xác thực điện tử qua SMS OTP hoặc Token OTP).

Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu của Oheila Ghane và cộng sự (2011), Nguyễn Hồng Quân (2019), D. Nguyễn (2020) và Tạ Văn Thành (2022), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố chất lượng dịch vụ tác động đến Sự thỏa mãn và dẫn tới Lòng trung thành:

Nhóm biến nghiên cứu Mã hóa biến Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy TC1 – TC4 4 biến quan sát Giao dịch chính xác, nhanh chóng, đúng thời điểm cam kết, bảo mật thông tin cá nhân và cảnh báo an ninh mạng.
Sự đáp ứng DU1 – DU3 3 biến quan sát Xác nhận hoàn tất tác nghiệp, thông báo kết quả giao dịch và đường dây nóng hỗ trợ 24/7.
Phương tiện PT1 – PT5 5 biến quan sát Điểm mở tài khoản thuận tiện, giao diện bắt mắt, tính năng dễ thao tác, trang thiết bị hiện đại, danh mục dịch vụ đa dạng.
Sự phục vụ PV1 – PV4 4 biến quan sát Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng, biểu mẫu rõ ràng dễ hiểu và danh mục nghiệp vụ phong phú.
Sự đồng cảm DC1 – DC3 3 biến quan sát Nhân viên chủ động liên hệ hỗ trợ sự cố, chăm sóc sau giao dịch và hướng dẫn chi tiết thủ tục trực tuyến.
Giá cả GC1 – GC3 3 biến quan sát Chính sách điểm thưởng khuyến mại, mức phí dịch vụ cạnh tranh so với ngân hàng khác và tính ổn định của biểu phí.
Sự thỏa mãn TM1 – TM5 5 biến quan sát Mức độ ưu tiên lựa chọn, đánh giá nền tảng kỹ thuật/giao diện, sự hài lòng về tính tiện ích và ý định tiếp tục sử dụng.
Lòng trung thành LTT1 – LTT3 3 biến quan sát Ý định tiếp tục sử dụng cho nhiều mục đích, khuyến khích người thân sử dụng và giới thiệu ứng dụng cho cộng đồng.

Tác giả thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng: H1 (Tin cậy tác động tích cực đến Thỏa mãn), H2 (Đáp ứng tác động tích cực đến Thỏa mãn), H3 (Phương tiện tác động tích cực đến Thỏa mãn), H4 (Phục vụ tác động tích cực đến Thỏa mãn), H5 (Đồng cảm tác động tích cực đến Thỏa mãn), H6 (Giá cả tác động tích cực đến Thỏa mãn) và H7 (Thỏa mãn tác động tích cực đến Lòng trung thành).

Chương 2: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking Ngân hàng HDBank

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (thành lập ngày 11/02/1989 với 50 nhân sự và 3 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu, trải qua quá trình tăng vốn, sáp nhập DaiA Bank năm 2013 và đạt quy mô toàn hệ thống năm 2022 với tổng doanh thu gần 22.000 tỷ đồng, 347 chi nhánh/phòng giao dịch, 16.326 nhân sự). HDBank Chi nhánh Huế được thành lập ngày 14/09/2014 tại số 41-43 Bến Nghé, TP. Huế, cơ cấu gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Phòng QHKH cá nhân/doanh nghiệp, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng DVKH và Ngân quỹ, các Phòng giao dịch trực thuộc).

Khóa luận phân tích kết quả kinh doanh của HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022 dựa trên số liệu thứ cấp do đơn vị cung cấp:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
1. Tổng thu nhập 157,1 201,5 234,9 +44,4 28,26% +33,4 16,58%
2. Tổng chi phí 141,6 164,5 193,7 +22,9 16,17% +29,2 17,75%
3. Lợi nhuận (1 - 2) 15,5 37,0 41,2 +21,5 138,70% +4,2 11,35%

Số liệu cho thấy sau giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh COVID-19 trong năm 2020, chi nhánh đã phục hồi tăng trưởng thu nhập và lợi nhuận mạnh mẽ trong năm 2021 (lợi nhuận tăng 138,70%) và duy trì đà tăng trưởng ổn định trong năm 2022 (lợi nhuận đạt 41,2 tỷ đồng, tăng 11,35%).

Trong phần phân tích định lượng, tác giả thực hiện sàng lọc 151 mẫu điều tra. Quá trình kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA, CFA đã đánh giá mức độ hội tụ, tính phân biệt và loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu thống kê. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định vai trò trung gian then chốt của biến "Sự thỏa mãn" đối với "Lòng trung thành", đồng thời xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng thực chất đến sự thỏa mãn của khách hàng tại chi nhánh.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng HDBank

Dựa trên kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính, chương 3 tập trung xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng với các biến số có tác động mang ý nghĩa thống kê:

  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố Đồng cảm: Đào tạo đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng chủ động phát hiện và liên hệ xử lý ngay khi phát sinh lỗi giao dịch trực tuyến; tăng cường tương tác sau giao dịch và cá nhân hóa các tin nhắn thông báo, hướng dẫn quy trình thao tác.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố Giá cả: Tối ưu hóa biểu phí dịch vụ Internet Banking duy trì tính ổn định; xây dựng các gói chính sách ưu đãi tích điểm đổi quà, giảm phí chuyển tiền và liên kết khuyến mại với các đối tác thanh toán hóa đơn.
  • Nhóm giải pháp đối với yếu tố Phục vụ: Rút ngắn quy trình xác thực, đơn giản hóa cấu trúc biểu mẫu trực tuyến trên giao diện số, nâng cao tốc độ tải và xử lý giao dịch.
  • Nhóm giải pháp về Phương tiện và Đáp ứng: Cải tiến đồ họa giao diện theo hướng trực quan; bảo đảm hệ thống vận hành thông suốt 24/7 và thông báo tức thời trạng thái tác nghiệp thành công đến số điện thoại và email của khách hàng.

Tại Phần III (Kết luận và kiến nghị), tác giả bổ sung các kiến nghị quản lý hướng đến Trụ sở chính HDBank (về cấp ngân sách nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi Core Banking, phân bổ quyền hạn xử lý sự cố cho chi nhánh) và đối với chính quyền địa phương (về hạ tầng mạng viễn thông và cơ chế thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Thành phố Huế).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    1. Nghiên cứu thực nghiệm trên 151 khách hàng tại HDBank Chi nhánh Huế chỉ ra có 5 yếu tố chất lượng dịch vụ tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Sự thỏa mãn của khách hàng, được sắp xếp theo thứ tự độ lớn giảm dần: (1) Sự đồng cảm, (2) Giá cả, (3) Sự phục vụ, (4) Phương tiện, và (5) Sự đáp ứng.
    2. Yếu tố Sự thỏa mãn đóng vai trò biến trung gian quan trọng, tác động trực tiếp và tích cực đến Lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking HDBank (chấp nhận giả thuyết H7).
    3. Cung cấp bức tranh thực trạng về kết quả tài chính của HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022 với tổng doanh thu tăng từ 157,1 tỷ đồng lên 234,9 tỷ đồng và lợi nhuận tăng từ 15,5 tỷ đồng lên 41,2 tỷ đồng.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống giải pháp được xây dựng bám sát mức độ tác động của từng nhân tố; ưu tiên phân bổ nguồn lực vào công tác hỗ trợ khách hàng cá nhân hóa (tính đồng cảm) và chính sách định giá, phí dịch vụ linh hoạt, tiếp đến là nâng cấp năng lực phục vụ của ứng dụng di động.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã kiểm chứng mô hình lý thuyết S-O-R và các thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử trong điều kiện thị trường tài chính bán lẻ tại địa bàn Thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ căn cứ thực nghiệm giúp Ban giám đốc HDBank Chi nhánh Huế nhận diện cụ thể các điểm nghẽn dịch vụ cần can thiệp kỹ thuật và nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu dừng lại ở mức 151 quan sát hợp lệ; tuy đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu để phân tích mô hình SEM nhưng chưa đủ lớn để đại diện toàn diện cho toàn bộ tập khách hàng sử dụng Internet Banking của HDBank tại khu vực miền Trung.
    • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện tại sảnh giao dịch) có thể dẫn tới sai số chọn mẫu, làm giảm tính khái quát hóa dữ liệu đối với nhóm khách hàng chỉ giao dịch thuần túy qua mạng mà không bao giờ đến quầy.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại địa bàn Thành phố Huế trong khung thời gian 2 tháng (từ 01/10/2023 đến 10/12/2023), chưa đo lường được biến động cảm xúc và hành vi khách hàng theo chu kỳ thời gian dài hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng các nghiên cứu sau này có thể mở rộng quy mô cỡ mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, tiến hành khảo sát trực tuyến trên phạm vi nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng hoặc so sánh đối sánh giữa HDBank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu ứng dụng mô hình SEM: từ khâu tổng quan lý thuyết S-O-R, thiết kế bảng hỏi với 30 biến quan sát có trích dẫn nguồn gốc thang đo, đến quy trình xử lý dữ liệu qua các bước Cronbach's Alpha, EFA, CFA và cấu trúc tuyến tính trên phần mềm SPSS và AMOS.
  • Người làm đề tài về ngân hàng số và hành vi người tiêu dùng: Thang đo chi tiết của 8 nhóm biến tại Bảng 1.1 là bộ công cụ đo lường thực tế, có thể kế thừa và hiệu chỉnh để áp dụng cho các đề tài nghiên cứu về Mobile Banking, ví điện tử hoặc các dịch vụ công nghệ tài chính tương tự.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên HDBank Chi nhánh Huế: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng khía cạnh phục vụ, đồng cảm, giá cả, hỗ trợ giải quyết sự cố, từ đó giúp bộ phận chăm sóc khách hàng và quản lý kênh số cải tiến chất lượng vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp lấy mẫu cụ thể là gì?
Nghiên cứu phát ra 180 phiếu khảo sát và thu về 151 phiếu hợp lệ (29 phiếu bị loại do thiếu thông tin hoặc sai sót). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp các khách hàng đến giao dịch tại sảnh Ngân hàng HDBank Chi nhánh Huế trong khoảng thời gian từ 01/10/2023 đến 10/12/2023.

2. Theo kết quả kiểm định mô hình, những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng và thứ tự mức độ tác động ra sao?
Kết quả phân tích mô hình xác định có 5 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự thỏa mãn của khách hàng theo thứ tự mức độ tác động giảm dần lần lượt là: (1) Sự đồng cảm, (2) Giá cả, (3) Sự phục vụ, (4) Phương tiện, và (5) Sự đáp ứng.

3. Khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả ứng dụng để liên kết chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn và lòng trung thành?
Khóa luận vận dụng mô hình tâm lý học S-O-R (Stimulus – Organism – Response) của Mehrabian và Russell (1974), trong đó các biến chất lượng dịch vụ Internet Banking đóng vai trò là yếu tố kích thích (Stimulus), sự thỏa mãn đóng vai trò trạng thái nội tâm của khách hàng (Organism) và lòng trung thành là phản hồi hành vi (Response).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.1 của khóa luận, tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 157,1 tỷ đồng (năm 2020) lên 201,5 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 234,9 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vượt bậc từ 15,5 tỷ đồng năm 2020 lên 37,0 tỷ đồng năm 2021 (tăng 138,70%) và đạt 41,2 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 11,35%).

5. Thang đo khảo sát của đề tài được cấu thành bởi bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm tổng cộng 30 biến quan sát chia thành 8 nhóm nhân tố: Tin cậy (4 biến: TC1–TC4), Đáp ứng (3 biến: DU1–DU3), Phương tiện (5 biến: PT1–PT5), Phục vụ (4 biến: PV1–PV4), Đồng cảm (3 biến: DC1–DC3), Giá cả (3 biến: GC1–GC3), Sự thỏa mãn (5 biến: TM1–TM5) và Lòng trung thành (3 biến: LTT1–LTT3).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng thông qua mô hình tâm lý học S-O-R. Bằng việc xử lý bộ dữ liệu khảo sát 151 khách hàng thực tế tại HDBank Chi nhánh Huế qua các công cụ Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, công trình đã xác lập bằng chứng thực nghiệm về tác động nổi trội của các yếu tố Sự đồng cảm, Giá cả và Sự phục vụ đến mức độ thỏa mãn dịch vụ. Các hàm ý giải pháp và kiến nghị quản trị đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác nâng cao trải nghiệm khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh của HDBank trên thị trường tài chính ngân hàng tại địa phương.