BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ******* TRẦN THỊ LI LI ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍNH MINH – NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ******* TRẦN THỊ LI LI ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ HẢI LÝ THÀNH PHỐ HỒ CHÍNH MINH – NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, đầu tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Quý Thầy Cô trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh - Khoa Tài Chính đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hải Lý – Giảng viên Khoa Tài Chính đã hướng dẫn tận tình phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung đề tài cho tôi. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè lớp cao học TCDN-Đ3 khóa 19 của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã hỗ trợ, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn.HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2013 Tác giả Trần Thị Li Li Học viên cao học lớp TCDN - Đ3 – K19 Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Cô hướng dẫn là TS Trần Thị Hải Lý.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác, và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2013 Tác giả Trần Thị Li Li Học viên cao học lớp TCDN - Đ3 – K19 Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DIV (Dividend): Tỷ lệ chi trả cổ tức FCF (Free Cash Flow): Dòng tiền tự do FEM (Fixed Effect Model): Mô hình ảnh hưởng cố định FORGS (Foreign share ownership): Tỷ lệ sở hữu cổ phần người nước ngoài FS (Firm Size): Quy mô công ty FV (Firm Value): Giá trị công ty HOSE (Hồ Chí Minh Stock Exchange): Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh INST (Institutional share ownership): Tỷ lệ sở hữu cổ phần tổ chức LEV ( Leverage ): Đòn bẩy tài chính MSO (Managerial share ownership): Tỷ lệ sở hữu cổ phần quản lý REM (Random Effect Model): Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên VOLT (Volatility of the earning): Biến động thu nhập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối tương quan giữa sở hữu quản lý và chính sách cổ tức Bảng 2.2: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối tương quan giữa sở hữu tổ chức và chính sách cổ tức Bảng 2.3: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về mối tương quan giữa sở hữu nước ngoài và chính sách cổ tức Bảng 3.1: Kỳ vọng dấu của các biến Bảng 4.1: Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến sở hữu Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến kiểm soát và biến phụ thuộc Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình hồi quy Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 1 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 2 Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 3 Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3 Bảng 4.11: Kết quả hồi quy DANH MỤC HÌNH – ĐỒ THỊ Hình 4.1: Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH – ĐỒ THỊ TÓM TẮT .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Bố cục luận văn.
LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Các nghiên cứu lý thuyết .2 Các nghiên cứu thực nghiệm. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Các biến, giả thiết, mô hình nghiên cứu .1 Định nghĩa biến .1 Biến phụ thuộc .2 Biến độc lập .3 Biến kiểm soát .2 Mô hình nghiên cứu .2 Dữ liệu và phương pháp kiểm định mô hình .1 Dữ liệu nghiên cứu. 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phương pháp kiểm định mô hình. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .2 Phân tích tương quan các biến .3 Kết quả chọn lựa mô hình.
Phân tích kết quả nghiên cứu. 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này tập trung vào một trong những quyết định tài chính quan trọng của doanh nghiệp đó là chính sách cổ tức. Trong đó, bài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố chính tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Mẫu dữ liệu bảng phân tích của bài nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ 60 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM giai đoạn từ năm 2008-2012, sau đó tác giả sử dụng ba mô hình hồi quy từng bước để tìm ra tương quan giữa các cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tìm thấy mối tương quan âm giữa tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) và tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các nhà quản lý (MSO) và sử dụng chúng như một công cụ hiệu quả để tối thiểu hóa chi phí đại diện phát sinh giữa cổ đông và nhà quản lý. Ngoài ra kết quả cũng cho thấy rằng có mối tương quan dương giữa tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) và tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các tổ chức (INST), nghĩa là một công ty có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các tổ chức càng lớn thì tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông càng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Giới thiệu Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức doanh nghiệp đ được các học giả trên thế giới thực hiện cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm. Jensen (1986) cho rằng, việc chi trả cổ tức có thể tạo ra xung đột giữa các nhà quản lý và các cổ đông vì các nhà quản lý thường sẵn sàng giữ lại lợi nhuận hơn là việc chi trả cổ tức.
Short và cộng sự (2002) tranh luận rằng, chính sách cổ tức thể hiện vai trò trọng yếu trong việc giảm thiểu chi phí đại diện phát sinh từ xung đột về lợi ích giữa các cổ đông và các nhà quản lý công ty. Cũng theo Rozeff (1982) chi trả cổ tức là một công cụ làm giảm chi phí đại diện. Nhiều bài nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ ra rằng, cấu trúc sở hữu có mối tương quan với chính sách cổ tức doanh nghiệp như nghiên cứu từ thị trường Thailand của Yordying Thanatawee (2012), nghiên cứu từ thị trường Pakistan của Hamid Ullah và cộng sự (2012), nghiên cứu từ thị trường Đức của Matthias Smit và Henk von Eije (2009), nghiên cứu từ thị trường Thụy Điển của Dahlquist và Robertsson (2001)…Tuy nhiên các nghiên cứu lại cho ra nhiều kết quả khác nhau, nhiều nghiên cứu cho rằng hai vấn đề này không tương quan, một số khác lại cho rằng chúng có tương quan dương, vài nghiên cứu nhận thấy tồn tại mối tương quan âm. Fama và Babiak (1968) nghiên cứu và đ ra kết luận rằng có mối tương quan dương giữa chính sách chi trả cổ tức và sở hữu tổ chức, nhưng Kouli và Guizani (2009), lại tìm thấy mối tương quan âm giữa sở hữu tổ chức và chính sách cổ tức tại các tập đoàn ở Tunisian.
Mehrani và cộng sự (2011) đ đưa ra bằng chứng cho thấy có mối tương quan âm giữa sở hữu tổ chức và chính sách chi trả cổ tức. Trong khi đó, tương quan giữa sở hữu quản lý và chính sách chi trả cổ tức không có ý nghĩa thống kê. Hiện ở Việt Nam mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức đang được quan tâm trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, họ vẫn chưa có nhiều bài nghiên cứu về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 vấn đề này.
Một đặc thù là phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ với mức độ tập trung sở hữu cao, cổ đông nhà nước chiếm đa số, các cổ đông nằm trong ban quản lý cũng chiếm số lượng lớn. Ngoài ra, thông tin của các doanh nghiệp công bố còn hạn chế, chưa đầy đủ và đôi khi còn cố tình làm sai lệch thông tin, chính sách bảo vệ cổ đông thiểu số còn yếu. Từ những đặc điểm đó, câu hỏi đặt ra là: “Liệu có tồn tại mối tương quan giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức doanh nghiệp như những bằng chứng tìm thấy từ các thị trường trên thế giới hay không?”. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Ảnh hƣởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM” này nhằm mục đích trả lời cho câu hỏi trên.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của bài nghiên cứu là xem xét tác động của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2008-2012.
Đồng thời xem xét các nhân tố khác tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp như: giá trị doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, biến động thu nhập, dòng tiền tự do của doanh nghiệp đó.