CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẶN 1.1 Khái niệm liên quan 1.1 Phát triến bền vững Phát triên bền vững là kliái niệm nói về sự cân bang giữa đáp ứng nliu cầu của con người và bảo vệ môi trường tỊĩ nhiên, rõ ràng về ý nghĩa hơn là thực hành đáp ứng nhu cầu của con người xã hội ờ hiện tại mà không làm tôn hại đen khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai sau. Phát triên bền vững được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính là bão vệ môi tnrờng, công bang xã hội và tăng trường kinh te. Mục tiêu là tạo ra hướng đi phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài và chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người.2 Công bang xã hội Công bang xã hội hướng đến là đảm bảo một xã hội kliông còn bất công bằng trong quyền lợi hoặc tiếp cận quyền lợi ờ giới tính, chủng tộc, các đặc diêm khác thường của cá nhân hoặc rộng hơn là tình trạng kinh te xã hội khu VỊĨC, là một khái niệm nói về mỗi cá nhân trong xã hội được đảm bảo quyền lợi công bằng, đều được trao cơ hội và tiếp cận nguồn lực, không cá thê được ưu tiên hơn bởi vì đặc diêm địa vị, giới tính, chùng tộc, tôn giáo.3 Bảo vệ môi trường Là một trong các tại cột tạo nên khái niệm phát triên ben vững, bảo vệ môi trường được hiểu đến là các hành động, chiến lược, chính sách nhằm bão vệ môi trường sinh sống, phát triên môi trường và ngăn chặn hoặc giảm thiêu tối đa các hành động làm suy thoái, thiệt hại đến môi trường sinh sống. Nham đảo bào một môi trường sống không ô nliiễm, bảo toàn và đa dạng hệ sinh thái, đầy đủ tài nguyên thiên nhiên đê thế thệ tương lai sau có thê tiếp tục duy tri sinh sống và phát triển.4 Năng lượng tái tạo Là một trong các chiến lược nham bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo được lấy tìĩ các nguồn lực thiên nhiên như gió, mặt trời, nước, các nguồn lực thiên nhiên dồi dào và có kliả năng tái tạo, giúp cho con người kliông cần phải khai thác nliiên liệu hóa thạch có hạn như than, dầu mỏ, khí đốt nham tạo ra năng lượng phục vụ đáp ứng 1 nhu cầu cho các sinh hoạt trong đời sống như sinh hoạt gia đình, nhà máy sản xuất, di chuyên đi lại.
Các nliiên liệu hóa thạch khi được sử dụng đê tạo ra năng lượng sẽ giãi phóng kill CƠ2, một loại kill có hại cho môi trường, gây ra hiệu ứng nhà kính, góp phần cho sự nóng lên toàn cầu và biến đôi kill hậu. Ưu diêm lớn nhất năng lượng tái tạo mang lại là góp phần giảm thiêu phát thải khí nlià kính làm giảm hiệu ứng nhà kính.5 Tăng trưởng kinh tế Tăng trường kinh te là sự phát triên của một nền kinh tế thông qua việc xem xét sự gia tăng quy mô và tốc độ sản xuất, gia tăng lượng hàng hóa, sản phàm, dịch vụ trong nền kinh tế qua các thời kỳ. Được sử dụng như là một thang đo đê đánh giá sự tiến bộ trong kinh tế khu vực, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như thu hút vốn đầu hr ngoài, đánh giá sử dụng vốn cho nen kinh tế.6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hoạt động đầu tir trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư vào nền kinh tế khu vực bởi các cá nhân hoặc tô chức kinh tế ngoài nước, với các hoạt động tham gia trực tiếp vào điều hành, sản xuất trong nền kinh tế được đầu tư.7 Gia tăng dân số Sự phát triên cùa dân số trong một khu vực qua các thời kỳ được đo là gia tăng dân số. Số lượng dân số trong một xã hội và nền kinh tế là một trong các số liệu quan trọng đê xem xét nguồn lực của một nền kinh te nhằm đặt ra chiến lược phát triên xã hội.8 Đô thị hóa Đô thị là trọng diêm phát triên kinh te và sinh hoạt của các người dân.
Sự đô thị hóa được xem đen là hiện tượng các số lượng dân cư trong khu vực thành thị ngày càng đông đúc hơn bời sự sinh sôi cùa dân cư trong thành thị và sự di chuyên cùa các dân cư từ nông thôn vào khu vực thành thị. Sự đô thị hóa làm cho khu vực đô thị trờ nên đông đúc về số lượng dân cư sinh sống tại một khu VỊĨC mà không phân bố đều ờ các khu vực khác.9 Phát thải khí nhà kính Phát thải khí nhà kính (GHGs) là các loại kill gây ra hiệu ứng nhà kính, bao gom khí CO2, CH4, N2O và các loại khí Flo. Các khí này được tạo ra tìr các hoạt động sử 2 dụng nhiên liệu hóa thạch. Hiệu ứng nhà kính klúến cho môi trường sinh sống của con người bị nóng lên bời sự hấp thụ bức xạ từ mặt trời truyền vào Trái Đất và bị giữ lại, làm gia tăng nhiệt độ trên Trái Đất, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Ngoài ra hiệu ứng nhà kínli còn làm thiệt hại đến tang Ozone, tầng khí hấp thụ bức xạ và bão vệ sinh quyên.10 Biến đôi khí hậu Là hậu quả của phát thãi khí nhà kính, biến đôi khí hậu là sự thay đôi cùa khí hậu trong môi trường, bời tác động cùa con người, biến đôi kill hậu có xung hướng mang lại những tác hại xấu như là thay đôi lượng mưa tại các khu vực ảnh hường đến hệ thống sinh thái, băng tan trên hai đầu cực klúến mực nước biên dâng cao, thay đôi môi trường sinli sống của các loài vật và cả con người, khiến cho việc sinli sống cùa sinh vật trờ nên khó khăn hơn.2 Lý thuyết nền tảng 1.1 Dấu chân sinh thái Dấu chân sinh thái (Ecological footprint) là thuật ngữ được sử dụng làm thang đo mức độ phụ thuộc tài nguyên thiên nhiên của con người từ việc sừ dụng tài nguyên thiên nliiên đê đáp ứng nhu cầu kinh te. Dau chân sinli thái cũng được sử dụng đê đo lượng mức độ tiêu thụ tài nguyên và tạo ra chất thải bời con người. Được cấu thành tìr các khu vực tnrc tiếp được khai thác nham phục vụ con người như đất chăn nuôi, đất trồng trọt, đất xây dựng, vùng nước và đồng cò và các khu VỊtc gián tiếp là dấu chân Carbon hay còn được biết là tông lượng khí nhà kính trong đó phần lớn chiếm chủ yếu là CƠ2 và dấu chân năng lượng hạt nhân. Lượng phát thải CO2 thường được sử dụng đại diện cho yếu tố dấu chân Carbon cũng như đại diện cho sự biến đôi môi tnrờng bời tỷ trọng lớn cùa nó trong các thang đo lường.2 Đường cong môi trường Kuznets Được bat nguồn với lập luận rang tăng trường kinh te và phát thải CO2 không chi dừng lại ờ mối quan hệ (MQH) dạng tuyến tính rằng tăng trưởng kinh tế tăng lên sẽ làm tăng lượng phát thãi CO2, mà đen một ngưỡng phát triên nhất định, tăng trưởng kinh tế sẽ làm giảm phát thải CO2 và thê hiện moi quan hệ ờ dạng phi tuyến, lập luận này được biết đến qua già thuyết về đường cong Kuznets (Environmental Kuznets Curve - EKC).
Đường cong EKC được sử dụng đê biêu thị mối quan hệ giữa tăng 3 trường kinh tế với biến đôi môi tnrờng, dựa trên giả thuyết về mối quan hệ theo hình chữ u ngược giữa sản lượng của nền kinh te tính trên đau người và thước đo chất lượng môi trường. Hình dạng của đường cong EKC có thê giải thích nliư sau: khi GDP bình quân đầu người tăng thì dẫn đen môi trường bị suy thoái. Tuy nhiên, khi đạt đen một diêm nào đó, tăng GDP bình quân đầu người lại làm giảm yeu tố suy thoái môi tnrờng. Điều này có nghĩa là ờ mức thu nhập tương đối thấp, khi tăng thu nhập thì làm tăng lượng kill thài CƠ2 và làm môi trường ô nhiễm tăng.
Khi thu nhập tăng lên đen một mức độ cao nhất định, bời vì nhận thức các biện pháp bảo vệ môi trường nâng cao, người dân và chính phủ săn sàng hơn đê dành nhiều nguồn lực đê thực thi các quy định cùa các chính sách môi trường. Do đó, tình trạng ô nhiễm môi trường và lượng khí thải CO2 sẽ giảm, và đây là lý do tại sao các đường cong EKC có dạng hình chữ u ngược.3 Phương trình IP AT Nham đánh giá và đo lường được mức độ tác động ảnh hưởng của hoạt động con người đến biến đôi môi trường. Ehrlich và Holdren (1971) đưa ra một killing nghiên cứu thích hợp đê phân tích các nhân tố tác động đến biến đôi môi trường được mô tà qua phương trìnli IPAT: I = PAT. Trong đó, I biêu thị cho biến đôi môi trường, p biêu thị quy mô dân số, A biêu thị cho sự sung túc của người dân, và T đại diện cho sự tiêu tốn năng lượng gây hại cho môi trường.
Mờ rộng hơn, Waggoner và Ausubel (2002) đã điều chỉnh mô hình này bằng cách tách yếu tố T thành hao tốn năng lượng (C), và yếu tố tác động đen hao tốn năng lượng (T) thành mò hình có dạng I = PACT, và các tác giả gọi đây là mô hình ImPACT. Mục đích chính cùa mô hình ImPACT là xác định các nhân tố chính đê làm giảm tác hại xấu đen môi trường và xác định một số yếu tố ảnh hường đen các nhân tố chính đó (York và cộng sự 2003a, b). Một số tranh luận diễn ra nhằm chinh sữa về mô hình IPAT như Schulze (2002), tác giả cho rang yeu tố hành vi (B) cần được đưa vào mô hình IP AT đê trờ thành IPBAT. Schulze (2002) lập luận, người dân có nhiều kiêu cách, hành vi và suy nghĩ khác nhau như thay đôi hành vi của họ hướng đến sự sung túc bền vững, hay áp dụng thành tim khoa học hiệu quả nham làm giảm biến đôi môi trường.
Tuy nhiên, quan diêm cùa Schulze chịu nhiêu chi trích. Theo đó, Diesendorf (2002) chi trích, một số 4 khía cạnli cùa hành vi được ngầm tham gia vào tìrng yếu tố ờ vế bên phải cùa phương trình I = PAT. Do đó, yếu tố B chi có thê bao gồm những khía cạnh cùa hành vi đó, mà một số khía cạnh đó không hàm chứa các yếu tố p, A và T. Và như vậy, yếu tố B rất klió đê xác định chí nil xác.4 Mô hình STIRPAT Nhược điêm cùa phương trình IP AT mac phải là đê nhận được những thay đôi của biến đôi môi trường cần thay đôi một nhân tố, đồng thời phải già định các nhân tố khác không đôi, ngoài ra phương trình chi giới hạn sự tác động lên môi trường ờ ba yeu tố cố định.