Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ hàn SMAW đến mối hàn ống thép P91

Luận văn phân tích ảnh hưởng của chế độ hàn SMAW đến chất lượng mối hàn ống thép P91 qua các kết quả thực nghiệm về cơ tính và tổ chức tế vi.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thép hợp kim P91 và đặc điểm cơ bản

Thép hợp kim P91 là một loại thép chịu nhiệt được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp yêu cầu độ bền cao ở nhiệt độ cao. Thép P91 thuộc nhóm thép ferritxenic chứa molybdenum và vanadium, cho phép nó chịu được các điều kiện nhiệt độ và áp suất cực đoan trong các lò hơi công suất cao, đường ống xử lý dầu khí và các thiết bị năng lượng. Thành phần hóa học của P91 bao gồm carbon, mangan, crôm và molybdenum, tạo nên cấu trúc kim loại vô cùng bền vững. Tính chất cơ lý của thép này cho phép nó duy trì cường độ và độ dẻo ngay cả ở nhiệt độ hoạt động từ 550-600°C. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là tiền đề quan trọng để lựa chọn phương pháp hàn thích hợp.

1.1. Khái niệm và phân loại thép hợp kim chịu nhiệt

Thép hợp kim chịu nhiệt là các loại thép được phối hợp thêm các nguyên tố hợp kim như crôm, molybdenum, vanadium nhằm cải thiện độ bền ở nhiệt độ cao. Các loại thép này được phân loại dựa trên hàm lượng crôm và khả năng chịu nhiệt. P91 nằm trong nhóm thép 9Cr-1Mo, có khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cao hơn các loại thép thông thường.

1.2. Tính chất cơ lý và hóa học của P91

Thép P91 sở hữu giới hạn chảy cao (khoảng 450-500 MPa ở nhiệt độ phòng) và khả năng chống oxy hóa xuất sắc nhờ lượng crôm cao. Độ dẻo và khả năng hàn của P91 phụ thuộc vào quy trình nhiệt độ nung nóng sơ bộ (PWHT) và quá trình làm mát sau hàn, giúp tránh các khiếm khuyết như nứt lạnh trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).

II. Công nghệ hàn SMAW cho thép P91

Hàn hồ quang que hàn thuốc bọc (SMAW) là phương pháp hàn được sử dụng phổ biến để nối các liên kết thép P91 trong thực tế công nghiệp. Phương pháp này cung cấp chất lượng hàn cao với khả năng kiểm soát quá trình hàn tốt hơn so với các phương pháp khác. Que hàn SMAW chuyên dụng như Chromet SMV-N được thiết kế đặc biệt để phù hợp với thành phần hóa học của P91, đảm bảo rằng kim loại hàn (KLMH) có tính chất tương đương với kim loại cơ bản. Vận tốc hàn, dòng điện hàn và điện áp hàn là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng đường hàn. Việc kiểm soát chặt chẽ các tham số này giúp tạo ra những đường hàn bền vững và giảm thiểu các khiếm khuyết như rỗ khí, vết nứt.

2.1. Nguyên lý và đặc điểm của hàn SMAW

Hàn SMAW hoạt động dựa trên nguyên tắc tạo một vòng cung điện giữa que hàn có lõi thuốc và kim loại cơ bản. Lớp thuốc bọc bên ngoài que hàn sẽ cơ-chế tạo khí bảo vệ và xỉ, giúp bảo vệ vùng hàn khỏi không khí. Ưu điểm của SMAW bao gồm tính di động cao, chi phí thấp và khả năng thích ứng với các điều kiện hàn khác nhau, nhất là hàn ngoài trời hay hàn dạo ngoài.

2.2. Chế độ hàn SMAW cho thép P91

Chế độ hàn SMAW cho P91 bao gồm dòng điện từ 100-180A, điện áp 25-32V và vận tốc hàn 2-4 mm/s. Điện cực âm (DCEN) được khuyến cáo sử dụng để tránh tổn thương lớn trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ). Các tham số này được xác định dựa trên chiều dày vật liệu và số lớp hàn cần thiết, đảm bảo xuyên thấu tối ưu và hạn chế biến dạng.

III. Ảnh hưởng của chế độ hàn đến chất lượng mối hàn

Chế độ hàn SMAW có tác động trực tiếp đến chất lượng kết cấu vi mô của mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt trong thép P91. Dòng điện hàn cao sẽ tăng đầu vào nhiệt (Heat Input), dẫn đến tốc độ làm mát chậm hơn, giúp giảm độ cứng và rủi ro nứt lạnh. Tuy nhiên, nếu dòng điện quá cao, nó sẽ gây biến dạng lớn và làm giảm giới hạn bên kéo. Vận tốc hàn nhanh hơn sẽ giảm đầu vào nhiệt, tạo ra cấu trúc vi mô tinh nhưng khả năng xuyên thấu kém. Kết quả thử kéo cho thấy rằng khi dòng hàn tăng từ 130A lên 150A, giới hạn chảy giảm nhẹ, nhưng độ dẻo tăng lên. Việc xử lý nhiệt sau hàn (PWHT) ở nhiệt độ 760-790°C trong 1 giờ là bắt buộc để phục hồi tính chất cơ lý và loại bỏ ứng suất cặn trong mối hàn.

3.1. Ảnh hưởng của dòng điện và vận tốc hàn

Dòng điện hàn từ 100-180A ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng hạt hànxuyên thấu. Khi dòng tăng, giới hạn bên kéo của KLMH giảm từ 480 xuống 460 MPa, trong khi độ dẻo tăng. Vận tốc hàn nhanh hơn (3-4 mm/s) tạo ra mối hàn hẹp với xuyên thấu hạn chế, trong khi vận tốc chậm (2 mm/s) cung cấp xuyên thấu tốt hơn nhưng biến dạng lớn hơn.

3.2. Tác động lên cấu trúc vi mô và vùng HAZ

Cấu trúc vi mô của mối hàn P91 bao gồm martenxite và austenite thứ phát. Vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) trở nên nhạy cảm do tốc độ làm mát nhanh, tạo ra cấu trúc cứng và dễ nứt lạnh. PWHT ở 760-790°C giúp tái kết tinh và làm giảm độ cứng HAZ từ 400 HV xuống dưới 250 HV, cải thiện khả năng chịu ứng suất cắtđộ dẻo của mối hàn.

IV. Kiến nghị và kết luận về tối ưu hóa chế độ hàn

Dựa trên các kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu, để đạt được chất lượng hàn tối ưu cho thép P91 sử dụng phương pháp SMAW, cần tuân theo các chế độ hàn khuyến cáo. Dòng điện 130-150A kết hợp với vận tốc hàn 2.5-3.5 mm/s cho kết quả cân bằng tốt giữa xuyên thấu, hình dạng hàntính chất cơ lý. Sự lựa chọn que hàn phù hợp như Chromet SMV-N là điều không thể thiếu để đảm bảo thành phần hóa học của KLMH tương đương P91. Nung nóng sơ bộ ở 200-250°C trước hàn và PWHT ở 760-790°C trong 1 giờ là những bước bắt buộc để loại bỏ ứng suất dưkhôi phục tính chất cơ lý. Việc kiểm soát chặt chẽ các tham số hàn và tuân thủ quy trình xử lý nhiệt sẽ đảm bảo rằng mối hàn thép P91 đạt được giới hạn bên kéo tối thiểu 450 MPađộ dẻo tương xứng.

4.1. Kiến nghị về chế độ hàn tối ưu

Chế độ hàn SMAW tối ưu cho thép P91 là dòng điện 140A, điện áp 28V, vận tốc hàn 3 mm/s. Que hàn Chromet SMV-N với đường kính 3.2mm phù hợp cho chiều dày 10-15mm. Nung nóng sơ bộ bắt buộc ở 200-250°C để giảm tốc độ làm máttránh nứt lạnh. PWHT ở 770°C trong 1 giờ cần thực hiện tuân thủ tiêu chuẩn ASME hoặc EN, đảm bảo tính nhất quán chất lượng.

4.2. Các yếu tố chất lượng và tiêu chuẩn kiểm định

Kiểm định chất lượng mối hàn phải bao gồm thử kéo kéo, thử độ cứng Vickers (HV) trong KLMH, HAZ và KLCB. Giới hạn bên kéo phải ≥450 MPa, độ dẻo ≥15%. Kiểm tra kim loại lẫn với kính hiển vi quang học để đánh giá cấu trúc vi mô. Các tiêu chuẩn TCVN, ASME, hoặc EN 1011-2 phải được áp dụng để đảm bảo suitability của quy trình hàn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIẾU THÉP HỢP KIM CHỊU NHIET P91 .1 Tổng quan về thép hợp kưn chịu nhiệt.1 Khái niệm vẻ thép hop kim chịu nhiệt.2 Phân loại thép hợp kim chịu nhiệt thông dụng.2 thép hợp kim chịu nhiệt P9]. ào eeeeeiererieeeroreeeroor Tổ 1.1 Đặc điểm của thép P91 - 15 1.2 Tỉnh chất cơ lý & hóa họo của thép ĐỜI 17 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CUU CONG NGHE HAN THEP HOP KIM P9I.1 Téng quan về công nghệ hàn thép hợp kim P91 22 2.1 Tinh cong nghé ita Hhep P91.2 Công nghệ và kỹ thuật hàn thép P91.2 Nghiên cứu giải pháp hàu lớp bot thép dng P91 38 2.1 Phuong phap han TIG va SMAW.2 Phuong phap han ty động dười lớp thuốc (SAW).3 Phương pháp lun day 16i thuốc (FCAW) - - 30 2.4 Plmơng pháp hàn hỗ quang diện cực nóng chảy trong mỏi trưởng khi báo o5 nh .3 Công nghệ hản TIG.1 Nguyễn lý hân TỊ. Dặc điểm của hàn TIG - - - 33 3.3 Chế độ làn TTG.4 Công nghệ hản SMAW. Hàn hồ quang tay (SMAW), đặc điểm và ứng dụng 41 3.2 Vi trí hận - - - - - 43 2.

Ché độ hàn hỗ quang †äy. Xử lý nhiệt khi hán thép P61.1 Xử lý nhiệt trước khi bàn.3 Xứ lý nhiệt sau hân 49 2.3 Thiết bị xử lý nhiệt và phụ kiện kèm theo. CHUONG 3 NGHIEN CUU THUC NGHIEM HAN THEP HOP KIM P91.1 Mue dich dize nghigt.2 Thiết bị hản.1 May han TIG.2 Máy hàn hỗ quang tay (SMAW) 36 3.3 Mau thi nghiệm .4 Vật liệu hàn - - - 7 3.1 Vật liệu hản THG.2 Vật liệu hàn SMAW.5 Kết quả thực nghiệm.1 Quy tink hin gidp mdi ủng thép P91 (WPS).2 Trình tự hàn thực nghiệm.3 Kết quả thực nghiệm theo quy trình hàn SMAW - 79 3.4 Kết quả thứ kéo khi hản thea WPS sé 2 3.5 Kết quả quan sát tổ chức tế vị kim loại mối hản. CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ VẢ DÁNH GIÁ.1 Cáo kết quả thủ được.2 Kết luận và kiền nghị TÀI LIỆU THAM KIIẢO.

THỤ LỤC 1 Quy trình hàn thực hiện tại khu công nghiệp Quê Võ —Bac rằng sẽ nhận được những ý kiến dòng, góp từ phía người đọc dễ tác giá hoàn chỉnh hơn kiến thúc của mình. DANII MUC BANG BIEU Bang1.1 Thanh phan ha hoc efia thép P91 1 ‘Bang |. 2 Cơ tính của thép P91 tại nhiệt độ phòng. à neneeerrrrrrrrree TỪ Bang1.

3 Tính chất lý học của thép P91. 4 Thành phân hóa học của một số loại thép chịn nhiệt, [5] 21 áng2. 1 Vật liệu hàn thép P91. 2 Nhiệt độ nung nông sơ bộ của xmột số loại thớp hợp kiat chủu rhuệL,.

3 Nhiệt độ PWHT đối với một số loại thép hợp kim chịu nhiệt, [I2] ? Bang2. 4 Méi quan hệ giữa đường kính điện cực vá dòng hàn. 5 Mốt quan hộ giữa chiều dày và lưu lượng khí bảo vệ 35 Bảng2. 7 Nhiệt độ PWHT của thép POL 51 Bang3, 1 KỈ hiệu dây bàn theo một số tiểu chuẩn.

2 Cơ tính cũa dãy hản HR908-B9. 3 Thanh phan héa học của đây hàn ER905-B9 58 Bang 3, 4 Bảng thông số chế độ hàn khuyến cáo với day han ER90S-B9. 5 Ki hiéu quc hàn theo một số tiêu chuẩn. 6 Cơ tính cña que hản Chromet S9MV-N s9 Táng3.

7 Thanh phản hỏa học của que hàn Chromet ĐMV-ÌN. 8 Bảng thông số chế độ hàn khuyến cáo với Clưomect SMV-N,. 9 Kết quả hàn thực nghiệm thay đổi dang dién han. 10 Kích thước mẫu thử.cceneiaririarirsaaareo BỨ tảng3.

11 Dung sui chiểu rộng mẫu thữ 81 Bảng3. 12 Kết quả thử kéo s3 Hinh 2. 18 Tam sit gia nhiệt. 19 Sáng bn nhiệt Flukc 568 Tinh 2.

20 Sợi thuỷ tình bảo ôn Hinh 3. 1 Thiết bị hàn TIỢ — SMAW (LIG-400W). 2 Thang sé dng thep PSt Tinh 3. 3 Liên kết hàn nổi dng gidp mdi thép dng PQ.

4 Que han TG. 5 Phụ kiện han TIG Linh 3. 6 Que han Chromet SMV- Hinh3. 7 Xử lý nhiệt sau hàn thép ống P91.01 211rx Hình 3 8 Hinh dang mdi han khi han bang dong 130 A Linh 3.

9 [inh dang mdi han khi han bing déng 150 A. 10 Hinh dang mỗi hàn khi han bing dong 70 A Hình 3 11 Quy định về mẫu thử kéo theo TƯVN 197:2002 Hinh 3. 13 Mẫu thứ kéo thép P91. 13 May thi kéo nén WE-1000B 8 Tinh 3.

14 Kẹp mẫu Hinh 3. 15 Mẫu trước và sau khi kẻo.ccccieneirreiiierriirirerrrrre 8 BRRSRERB Finh 3. 16 Ảnh hưởng của dòng điện hàn đến giới hạn bên kéo của thép P9T Tinh 3. 17 Ảnh hưởng của vận tắc hàn đến giới hạn bên kéo của thép PB Hinh 3.

18 Cầu trúc vùng ảnh lrướng nhiệt (HA/⁄) thép P91,. 19 Vị trí lấy mẫu thử sơi shite lễ vì Tinh 3. 20 Tổ chức tế vi của KLCB, x ⁄100 lần. 21 Tổ chức tế vì vùng, KLUMH và HAZ sau PWHT, › ĐANII MỤC CÁC KÍ IIỆU VÀ CHIỮ VIẾT TAT TT TU VIET TAT YNGHIA 1 KLCB im loại cơ bán 2 KLMH Kim loại mỗi han 3 HAZ Vang ảnh hướng nhiệt 4 SMAW Hân hồ quang que hàn thuốc bọc 5 GMAW Hân hỗ quang điện cực nóng chảy trong mỗi trường khi bảo vệ 6 TIG/ GTAW Hàn hỗ quang điện cực không nóng chây trong môi trường khí bảo vệ 7 ¥CAW Han dây bản lõi thưốc 8 SAW Hàn dưới lớp thuốc 9 ASME Hội kỹ sư cơ khí Mỹ 10 AWS Tội han Mỹ i PWHT X lý nhiệt sau hàn 12 DCEP Dong 1 chiều đẫu nghịch 13 DCEN Dong 1 chiều dau thuận.

14 Th Dang điện hàn 15 Un Điện áp hàn 16 Va Van tic han 17 Z Đường kính 18 + Chiều đày vật 19 TCVN 'Tiêu chuẩn Việt Xam 20 EN Tiêu chuẩn Chau Aw 21 BS Tiêu chuẩn Anh DANII MUC BANG BIEU Bang1.1 Thanh phan ha hoc efia thép P91 1 ‘Bang |. 2 Cơ tính của thép P91 tại nhiệt độ phòng. à neneeerrrrrrrrree TỪ Bang1. 3 Tính chất lý học của thép P91.

4 Thành phân hóa học của một số loại thép chịn nhiệt, [5] 21 áng2. 1 Vật liệu hàn thép P91. 2 Nhiệt độ nung nông sơ bộ của xmột số loại thớp hợp kiat chủu rhuệL,. 3 Nhiệt độ PWHT đối với một số loại thép hợp kim chịu nhiệt, [I2] ? Bang2.

4 Méi quan hệ giữa đường kính điện cực vá dòng hàn. 5 Mốt quan hộ giữa chiều dày và lưu lượng khí bảo vệ 35 Bảng2. 7 Nhiệt độ PWHT của thép POL 51 Bang3, 1 KỈ hiệu dây bàn theo một số tiểu chuẩn. 2 Cơ tính cũa dãy hản HR908-B9.

3 Thanh phan héa học của đây hàn ER905-B9 58 Bang 3, 4 Bảng thông số chế độ hàn khuyến cáo với day han ER90S-B9. 5 Ki hiéu quc hàn theo một số tiêu chuẩn. 6 Cơ tính cña que hản Chromet S9MV-N s9 Táng3. 7 Thanh phản hỏa học của que hàn Chromet ĐMV-ÌN.

8 Bảng thông số chế độ hàn khuyến cáo với Clưomect SMV-N,. 9 Kết quả hàn thực nghiệm thay đổi dang dién han. 10 Kích thước mẫu thử.cceneiaririarirsaaareo BỨ tảng3. 11 Dung sui chiểu rộng mẫu thữ 81 Bảng3.

12 Kết quả thử kéo s3 Hinh 2. 18 Tam sit gia nhiệt. 19 Sáng bn nhiệt Flukc 568 Tinh 2. 20 Sợi thuỷ tình bảo ôn Hinh 3.

1 Thiết bị hàn TIỢ — SMAW (LIG-400W). 2 Thang sé dng thep PSt Tinh 3. 3 Liên kết hàn nổi dng gidp mdi thép dng PQ. 4 Que han TG.

5 Phụ kiện han TIG Linh 3. 6 Que han Chromet SMV- Hinh3. 7 Xử lý nhiệt sau hàn thép ống P91.01 211rx Hình 3 8 Hinh dang mdi han khi han bang dong 130 A Linh 3. 9 [inh dang mdi han khi han bing déng 150 A.

10 Hinh dang mỗi hàn khi han bing dong 70 A Hình 3 11 Quy định về mẫu thử kéo theo TƯVN 197:2002 Hinh 3. 13 Mẫu thứ kéo thép P91. 13 May thi kéo nén WE-1000B 8 Tinh 3. 14 Kẹp mẫu Hinh 3.

15 Mẫu trước và sau khi kẻo.ccccieneirreiiierriirirerrrrre 8 BRRSRERB Finh 3. 16 Ảnh hưởng của dòng điện hàn đến giới hạn bên kéo của thép P9T Tinh 3. 17 Ảnh hưởng của vận tắc hàn đến giới hạn bên kéo của thép PB Hinh 3. 18 Cầu trúc vùng ảnh lrướng nhiệt (HA/⁄) thép P91,.

19 Vị trí lấy mẫu thử sơi shite lễ vì Tinh 3. 20 Tổ chức tế vi của KLCB, x ⁄100 lần. 21 Tổ chức tế vì vùng, KLUMH và HAZ sau PWHT, › MO DAU Thép hợp kim chịu nhiệt được ứng dụng rộng rãi trên thể giới, trong nhiêu lĩnh vực khác nhau và đã có rất nhiều nghiên cửu liêu quan dến vẫn dễ này. Tuy nhiên, ở Việt nam chưa có nhiều cổng trinh nghiên cứu cụ thể vả chỉ tiết cho các mác thép chịu nhiệt thông dung được sử dịmg nhiều trong thực tế 'Thứ thách lớn dang gặp phải và dặt ra đói với ngành công nghiệp năng lượng, điện thế kỷ 21 đẻ là đạt được những mục tiêu cho việc tầng hiệu quả theo yêu cầu của cả riển kinh lễ trưởng thành và những quốc gia đăng phát triển.

Các quy định về mỗi trường yêu cầu sản xuất phải giám lượng khí thải CÓ; nhưng vẫn báo đấm yêu cầu về chat hrong và độ tin cậy của sản phẩm. Ngành công nghiệp vật liệu phát triển, đặc biệt là các loại thép có độ bản ráo khử làm việc ở nhiệt độ cao ngày oảng đồng một vai trò Tắt quan trọng trong sự cải tiến của các nhả máy hiện có vả áp dụng cho cáo dự án mới. Thép P91 và các loại thép hợp kim chíu nhiệt đã được tìm ra có thế đáp ứng được các yêu cầu niêu trên và tương lai ương một vải năm tới số cô mnột chỗ đứng mới trong thị trường vật hệu. Xuất phát từ thực tế đó, kết hợp với việc mg địng ngày cảng nhiều của loại thép nay (rong các nhà my nhiệt điện, lác giả quyết định chon dễ tải “Nghiên cứ: ảnh kưởng cửa chế độ hàn SM.1W đến chất lượng mỗi hàn giáp mỗi Ống từ thép hợp kim P91".

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ‘Thép P91] (9Cr-1Mo-V-Nb-N) được phát triển từ giữa những năm 1970 bởi phòng thí nghiệm quốc gia Oak Riđee (GRNL) đưới sự bảo trợ của chính phủ Hoa Kỳ (USA). Thép P91 dược sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như: trong các đường ông, yêu cầu áp suất và nhiệt độ cao hoặc trong các thiết bị trao đổi nhiệt, là hơi của nhà máy nhiệt điện. Hai thập niên sẵn đây, vật liệu sử dụng được coi là tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp nàng lượng điện đòi hỏi phải có cơ tính cao, không bị phá hủy theo thời gian và cô độ bến rão cao. Lý đo, hơi nóng đi ra khối giản quả nhiệt của một lò lợi chịu nhiệt độ khoảng 570 + 600 °C và áp suất cao trong dải 170+230at, ở doạn cuỗi của giản quá nhiệt, các đường ống sẽ phái làm việc trong một điều kiện rắt khắc nghiệt.

18 Tam sit gia nhiệt. 19 Sáng bn nhiệt Flukc 568 Tinh 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ