BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHẠM MỸ LINH ĐÁNH GIÁ ANH HƯỚNG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DEN MÔ HÌNH MƯA TIÊU THIẾT KE CHO KHU VUC HÀ NOI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘNÔNG NGHIỆP VA PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PHẠM MỸ LINH ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DEN MÔ HÌNH MƯA TIÊU THIET KE CHO KHU VỰC HÀ NỘI Chuyên ngành: Thủy văn học Mã sé: NGƯỜI HƯỚNG DAN: _1. Nguyễn Thanh Thủy 2. Ngô Lê An HA NỘI, NĂM 2020. LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của bản thân.
Các kết qua nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bắt kỳ một nguồn nào và dưới bất kỹ hình thie nào. Việc tham khảo các nguồn tả liệu đã được thực hiện trích cdẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đồng quy định. ‘Tac gid luận văn Phạm Mỹ Linh. LỜI CẢM ON Luận văn * Đánh giá ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đỗn mô hình mm tiêu thế kế cho khu vực Hà Nội” đã hoàn thành theo đúng nội dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Bio tạo khoa Thủy văn và Tài nguyên nước phê duyệt.
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của biễn đổi khí hậu đến mô hình mưa tiêu cho khu vực Hà “Trước hết tác giả xin chân thành cảm on tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đảo tạo Đại học va Sau đại học, khoa Thủy văn và Tài nguyên nước trước đây và khoa Kỹ thuật. Tải nguyên nước hiện nay và các Thấy giáo, Cổ giáo trong khoa da tận tỉnh truyền dat kiến thức về chuyên môn và kinh nghi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học và làm luận văn Dé có kết quả như ngày hôm nay, ác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc ới TS, Nguyễn Thanh Thủy, PGS.TS, Ngô Lê An khoa Kỹ thuật Tai nguy sn nước, trưởng Đại học Thủy Lợi đã tận tình hưởng dẫn, chỉ bảo va đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin tr trong cảm ơn Trung tâm Thông tin dữ liệu Khí tượng, Thủy văn, Tổng cục Khí tượng Thủy vin đã nhit tình giúp đỡ cung cắp các thông tin, số liệu cần thiết cho luận Xin chân thành cảm ơn tới đồng nghiệp, tập thé lớp 26V11 trường Đại học Thủy lợi, cùng toàn thé gia đình, bạn b đã giúp đỡ, động viên, khích lệ để tác giá hoàn thành luận văn đúng kế hoạch đề ra. Cuối cùng,tác giả xin cám on sự hỗ trợ kinh phí thực hiện luận văn của đề tải "Đánh giá hiểm hoạ ngập lụt đô thị Hà Nội trong điều kiện khí hậu hiện tại và tương lai", mã số VN2019SIN367A 101, hợp ác giữa trường đại học Thuy Lợi và KU Leuven~ Vương: Quốc Bi từ quỹ VLIR-OUS Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM DOAN 1 LOI CAM ON.
" DANH MỤC HÌNH ANH. Vv DANH MUC BANG BIE vn CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THICH THUẬT NGỮ. -vm MO ĐẦU. ve 1, TÍNH CAP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CÚU. ĐÔI TƯỢNG VÀ PHAM VINGHIÊN CUU. CÁCH TIEP CAN VA PHƯƠNG PHLAP NGHIÊN CỨU. 2 CHƯƠNG1 TONG QUANNGHI " a) 1.1 Một số định nghĩa 4 1.2 Tổng quan lưu vực nghiên cứu, 5 121 Vite dialy.
Đặc điểm thủy văn 8 1. Khí hậu thời tiết " 1.4 Đặc điểm thảm phủ thực vật. Tình hình kinh tế xã hội 16 1.3 Tổng quan nghiên cứu về mưa thiết kế " 13.1 Nghiên cứu ở nước ngoài " 13. Nghiên cứu trong nước 21 1.4 Tổng quan các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến mưa thiết kế 25 14.1 Nghiên cứu nước ngoài 25 1⁄42.
Nghiên cứu tong nước mr 1.5 Kết luận chương | 29 CHƯƠNG2 _ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VA DỮLIỆU 30 2.1 Phương pháp nghiên cứu. Các bước nghiên cứu 30 2.2 Hàm phân bổ xác suất.13 Hiệu chỉnh phân vị kinh nghiệm mưa của mô hình khí hậu.4 Phương pháp tỷ lệ đơn giản để chỉ it hoá lượng mưa thời đoạn ngắn.5: Xây dựng mô hình mưa tiêu thết kế 37 22 Dữ liệu 40 2.1 Dữ liệu thực do 40 2⁄22. Phân tích đặc trưng các trận mưa 22:3. Dữ liệu mô phòng BDKH 2.24 Các kịch bản nghiên cứu CHƯƠNG3 KÉTQUÁ NGHIÊNCỨU, 3.1 Kết quả hiệu chính sử số ừ mô hình mưa 3.2 Biến động mưa một ngày lớn nhất.3 Xây dựng đường IDF theo phương pháp Tỷ lệ don giản 3.1 Xác định các thông số của phương pháp tỷ lệ đơn giản.
Xây đựng đường IDF theo di liệu thực do thời đoạn ngắn 3. Xây dung đường IDF theo phương pháp TY lệ đơn giản.4 Xác định mưa thiết kế theo kịch bản khí hậu tương lai 3. Xác định đường IDF theo kịch bản BDKH 3. Sự thay đối của mô hình mưa tiêu thết kế KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 1.
DANH MỤC CONG TRÌNH ĐÃ CÔNG BO TÀI LIỆU THAM KHẢO. « PHU LUC wan DANH MỤC HÌNH ANH Hình1. 1 Vị íđị ý, hành chính Hà Nội 1 inh1.2 Biểu đồ khí tượng Tram Láng is Hình 1. Khu vue Yên Hòa quận Cầu Giấy én Google Earth Error! Bookmark not defined.
Hình ảnh ngập lụt ngõ 35 phd Hoa Bằng trận mưa 03/08/2019. Error! Bookmark not defined. Hệ thống thoát nước ngõ 90 phố Hoa Băng. Error! Bookmark not defined.
6 Phân bo xác suất của các trận mưa cực đoan nhất tại HHinois [1] 19 Hình 2. 1 Các bước nghiên cứu. 2 Mối quan hệ giữa hàm phân bổ tích lũy và đường cong mua IDF (Lê Minh. Minh hoa tinh chất quy mô don và quy mô phức (Lê Minh Nhat, 2007)[42] 37 Hình 3.
1 Quan hệ giữa thời đoạn va moment bậc q tai trạm Láng 45 Hình 3. 2 Quan hệ giữa thời đoạn và moment bậc q tại trạm Hà Đông, 46 Hình 3. 3 Quan hệ giữa 7g và hệ số moment q.4 Đường quan hệ cường độ mưa ~ thời đoạn - tan suit thực do tại Lang 49 Hình3. 5 Đường quan hệ cường độ mưa ~ thời đoạn tần suất thực dotai Hà Đông.
Đường IDFtính toán theo phương pháp Ty lệ đơn giản (mô phòng) so với thực do cho tram Lắng 20 năm 32 Hình 3. Đường IDF tink toán theo phương php Ty If đơn giản (mô phòng) xo v thực do cho tram Hà Đông 20 năm 33 Hình 3.8 Đường quan hg IDF ti Láng iai đoạn 2030-2089, Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tong ứng li kết quả mô phòng của một RCMtone 10 năm 55 Hình 3, 9 Mô hình mưa thiết kể ta tram Láng thời kj nền (nét đậm) và tương lai theo sác mô hình RCM (nét mảnh) hồi ky 50 năm. Error! Bookmark not defined. Hình 3, 10 Mô hình mga thit kế tại trạm Láng thời kỹ nên (nét đậm) và trong ai theo các mô hình RCM (nết mảnh) Error! Bookmark not defined.
11 Mô hình mưa thiết kể tại tram Hà Đông thời ky nén (nét đậm) và tương lai theo các mồ hình REM (nết mảnh) Error! Bookmark not defined. 12 Mô hình mưa thiết kế tại tram Hà Đông thời kỳ nén (nét đậm) và tương lai theo các mô hình RCM (nét mảnh) Error! Bookmark not defined. Dường IDF tinh toán theo phương pháp Tỷ lệ đơn giản (mô phỏng) so với thực đo cho tram Ling 50 năm T Hình 2. Đường IDF tinh toán theo phương pháp TY lệ đơn giản (mô phòng) so với thực đo cho tram Ling 100 năm.
Dường IDF tinh toán theo phương pháp Tỷ lệ đơn giản (mô phòng) so với thực đo cho trạm Láng 200 năm. Đường IDF tinh toán theo phương pháp Tỷ lệ đơn giản (mô phòng) so với thực đo cho trạm Hà Đông 50 năm 80 Hình 5. Dưỡng IDF tinh toán theo phương pháp Ty lệ đơn gin (mô phòng) so với thực do cho trạm Hà Đông 100 năm, si Hình 6. Đường IDF tinh toán theo phương pháp Ty lệ đơn giản (mô phỏng) so với thực đo cho tram Hà Đông 200 năm.
Đường quan hệ IDF tại Láng giai đoạn 2030-2059. Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCMurong 20 năm 83 Hình 8. Đường quan hệ IDF tại Láng giai đoạn 2030-2059. Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCM trong 50 năm.
Đường quan hệ IDF tại Láng giai đoạn 2030-2059. Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét móng tương ứng là kết qua mô phỏng của một RCM tong 100 năm $5 Hình 10. Đường quan hệ IDF tại Láng giai đoạn 2060-2089. Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCM trong 10 năm.
Đường quan hệ IDF tại Láng giai đoạn 2060-2089. Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCM trong 20 năm 87 Hình 12, Đường quan hệ IDF tại Lang giai đoạn 2060-2089, Đường nét đậm là giai đoạn nền, đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCM trong S0 năm $8 Hình 13. Đường quan hệ IDF tại Lang giai đoạn 2060-2089. Đường nét đậm là giai đường nét mỏng tương ứng là kết quả mô phỏng của một RCM trong, s0 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.
1 Dac trưng mực nước trung bình các tháng của sông Héngtai trạm Hà Nội từ năm 2001-2010. 8 Bang1, 2 Các hồ thuộc nội thành. 3 Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình lớn nhất cá Hà Nội từ năm 2001-2010 Bing 1.4 Đặc trưng nhiệt độ không khí trang bình nh nhất các tháng tại rạm Láng. Hà Nội từ năm 2001-2010.
5 Dac trưng độ ẩm không khí trung bình các tháng tại trạm Láng, Hà Nội từ năm 2001-2010. Đặc trưng lượng mưa trung bình các thángrại trạm Láng, Ha Nội 4 Bảng 1. 7 Đặc trưng lượng bốc hơi trang bình các thingtai trạm Láng, Hà NOi 15 Bảng 1. Thống kế một số trận mưa lớn gây ngập lụt ở Hà Nội.
Error! Bookmark not defined.1 Thống kê cdc trận mưa rt to 40 Bang 2. 2 Các mô hình khí hậu sử dụng trong nghiên cứu. 1 Đánh giá phương pháp higu chỉnh ai số cho lượng mưa một ngày lớn nhấ43 Bang 3. 2 Sự thay đối (%) đặc trưng lượng mưa một ngày lớn nhất 43 Bảng 3.3 Trị số trang bình mưa th đoạn ngắn với các bộc q khác nhau 44 Bảng 3.
4 Trị số rong bình mưa thời đoạn ngắn với các bậc q khác nhau “ Bảng 3. 5 Các tị số đường IDF tại Láng (mm) 48 Bảng 3. 6 Các tị sb đường IDF tại Hà Đông (mm). Số liệu mưa một ngày lớn nhất sau hiệu chỉnh giai đoạn nền (Hà Đông) 70 Bảng 2.
Số liệu mưa một ngày lớn nhất sau hiệu chỉnh giai đoạn nền (Láng).