Luận văn Thạc sĩ: Điều khiển turbine gió DFIG không đồng bộ nguồn kép

Phân tích phương pháp điều khiển máy điện gió không đồng bộ nguồn kép DFIG. Tài liệu hướng dẫn cài đặt và vận hành bộ điều khiển cho hệ thống turbine gió hiện

2012

153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khiển máy điện gió DFIG

Máy điện gió không đồng bộ nguồn kép (DFIG) là cấu hình máy phát phổ biến nhất trong các tuabin gió hiện đại. Cấu trúc gồm stator nối trực tiếp với lưới điện và rotor nối qua bộ biến đổi công suất. Bộ biến đổi chỉ xử lý khoảng 25-30% công suất định mức. Nhờ vậy chi phí thiết bị giảm rõ rệt. Hệ thống cho phép vận hành với tốc độ thay đổi trong dải rộng. Tuabin bắt được nhiều năng lượng gió hơn ở nhiều điều kiện vận tốc. Luận văn của Nguyễn Thanh Hải nghiên cứu mô hình DFIG công suất 2.3MW. Mục tiêu là điều khiển độc lập công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q. Phương pháp định hướng từ thông stator SFOC được áp dụng làm nền tảng. Điều khiển DFIG đòi hỏi mô hình toán chính xác của tuabin và máy phát. Các đại lượng dòng điện rotor được phân tích trong hệ trục tọa độ dq. Việc tách thành phần thứ tự thuận và nghịch giúp xử lý nguồn mất đối xứng. Đây là cơ sở để vận hành ổn định khi lưới điện gặp sự cố.

1.1. Cấu trúc máy phát DFIG nguồn kép

DFIG là máy điện không đồng bộ rotor dây quấn. Stator nối thẳng với lưới ba pha. Rotor nối với lưới qua hai bộ biến đổi back-to-back. Một bộ phía rotor điều khiển dòng kích từ. Một bộ phía lưới giữ ổn định điện áp tuyến trung gian DC. Bộ biến đổi chỉ mang một phần nhỏ công suất tổng. Điều này làm giảm kích thước và giá thành linh kiện bán dẫn. Máy phát hoạt động cả ở chế độ dưới đồng bộ và trên đồng bộ. Dòng công suất rotor đảo chiều theo độ trượt. Cấu trúc này mang lại hiệu suất cao và khả năng điều khiển linh hoạt cho hệ thống tuabin gió.

1.2. Vai trò trong hệ thống năng lượng gió

Năng lượng gió là nguồn tái tạo phát triển nhanh nhất hiện nay. Nhu cầu giảm phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng này. DFIG chiếm thị phần lớn trong các trang trại gió quy mô công nghiệp. Máy phát giúp tuabin vận hành tối ưu theo từng vận tốc gió. Khả năng điều khiển độc lập P và Q hỗ trợ ổn định lưới điện. DFIG cung cấp công suất phản kháng khi lưới cần. Nhờ vậy chất lượng điện áp tại điểm kết nối được cải thiện. Đây là lý do DFIG trở thành lựa chọn ưu tiên cho điện gió quy mô lớn tại Việt Nam và thế giới.

II. Phân tích vấn đề điều khiển DFIG khi nguồn mất đối xứng

Lưới điện thực tế hiếm khi cân bằng hoàn hảo. Sự cố tải lệch pha hoặc ngắn mạch một pha gây mất đối xứng điện áp. Khi đó máy điện gió DFIG chịu nhiều tác động bất lợi. Dòng rotor xuất hiện thành phần thứ tự nghịch. Thành phần này dao động ở tần số gấp đôi tần số lưới. Moment điện từ bị dao động mạnh theo. Công suất tác dụng và phản kháng cũng nhấp nhô liên tục. Hệ quả là phát nóng cục bộ và rung động cơ khí tăng cao. Tuổi thọ bộ biến đổi và hộp số bị rút ngắn. Bộ điều khiển SFOC tiêu chuẩn được thiết kế cho nguồn đối xứng. Khi nguồn mất đối xứng, bộ điều khiển này không còn đáp ứng tốt. Sai số bám tín hiệu tăng lên đáng kể. Luận văn mô phỏng cụ thể trường hợp này trên máy DFIG 2.3MW. Kết quả cho thấy biên độ dao động vượt ngưỡng an toàn. Vấn đề đặt ra là phải tách và bù thành phần thứ tự nghịch. Đây chính là động lực phát triển bộ điều khiển nâng cao.

2.1. Ảnh hưởng của thành phần thứ tự nghịch

Điện áp mất đối xứng sinh ra thành phần thứ tự nghịch trong hệ thống. Thành phần này quay ngược chiều so với thứ tự thuận. Trong hệ tọa độ dq thuận, nó biểu hiện thành dao động tần số kép. Dòng rotor và dòng stator đều bị méo dạng. Moment điện từ dao động gây ứng suất cơ khí lên trục và bánh răng. Công suất ra lưới không còn phẳng mà nhấp nhô tuần hoàn. Nhiệt độ cuộn dây tăng do dòng đỉnh cao hơn. Nếu không xử lý kịp thời, thiết bị bảo vệ có thể ngắt máy phát. Việc phân tích chính xác thành phần này là bước nền tảng cho mọi giải pháp bù.

2.2. Hạn chế của phương pháp SFOC truyền thống

Phương pháp định hướng từ thông stator SFOC dựa trên giả thiết nguồn cân bằng. Bộ điều khiển PI làm việc với đại lượng một chiều ở chế độ xác lập. Khi nguồn mất đối xứng, tín hiệu xuất hiện thành phần xoay chiều tần số kép. Bộ PI không thể triệt tiêu hoàn toàn sai số xoay chiều này. Hậu quả là dòng rotor vẫn dao động ngoài mong muốn. Đáp ứng động của hệ thống suy giảm rõ rệt. Khả năng điều khiển độc lập P và Q bị phá vỡ. Mô phỏng cho thấy SFOC đơn thuần không đủ ổn định trong điều kiện sự cố lưới. Cần bổ sung khâu xử lý thành phần thứ tự để khắc phục.

III. Giải pháp điều khiển SFOC kết hợp bộ tách thứ tự

Giải pháp cốt lõi của luận văn là điều khiển SFOC kết hợp bộ tách thành phần thứ tự SEQ. Mô hình được gọi là DFIG_SFOC+SEQ. Ý tưởng là tách riêng thành phần thuận và nghịch của dòng rotor. Mỗi thành phần được điều khiển trong hệ tọa độ quay tương ứng. Bộ lọc notch loại bỏ dao động tần số kép khỏi tín hiệu đo. Nhờ vậy bộ điều khiển PI làm việc với đại lượng một chiều sạch. Dòng rotor thành phần thuận được điều chỉnh để bám công suất đặt. Dòng rotor thành phần nghịch được điều khiển để triệt tiêu dao động. Kết quả là moment điện từ phẳng hơn nhiều. Công suất tác dụng và phản kháng ổn định trở lại. Mô phỏng so sánh ba mô hình rõ ràng. DFIG_SFOC nền tảng dao động mạnh khi nguồn lệch. DFIG_SFOC+SEQ giảm dao động xuống mức rất thấp. Phương pháp điều khiển trực tiếp công suất DPC cũng được khảo sát. Mỗi cách có ưu nhược điểm riêng về độ phức tạp và chất lượng đáp ứng. Lựa chọn phụ thuộc yêu cầu cụ thể của trang trại gió.

3.1. Nguyên lý bộ tách thứ tự và lọc notch

Bộ SEQ phân tách tín hiệu thành hai bộ thành phần thuận và nghịch. Mỗi bộ được biểu diễn trong hệ trục dq quay riêng. Thành phần thuận quay cùng chiều từ thông stator. Thành phần nghịch quay ngược chiều với tốc độ tương ứng. Bộ lọc notch được điều chỉnh đúng tần số dao động kép. Nó loại bỏ nhiễu xoay chiều trước khi đưa vào khâu PI. Dòng rotor trước và sau lọc notch được ký hiệu rõ trong mô hình. Nhờ tín hiệu sạch, bộ điều khiển đạt độ chính xác cao. Đây là kỹ thuật then chốt giúp DFIG vận hành ổn định khi lưới mất đối xứng.

3.2. So sánh SFOC SFOC SEQ và DPC

Ba phương pháp được mô phỏng trên cùng máy DFIG 2.3MW. SFOC tiêu chuẩn đơn giản nhưng dao động lớn khi nguồn lệch. SFOC+SEQ thêm bộ tách thứ tự, giảm mạnh dao động moment và công suất. Cấu trúc phức tạp hơn nhưng chất lượng đáp ứng vượt trội. Điều khiển trực tiếp công suất DPC bỏ qua vòng dòng trong. DPC cho đáp ứng nhanh nhưng độ nhấp nhô công suất cao hơn. Việc chọn phương pháp cân nhắc giữa độ ổn định, độ phức tạp tính toán và chi phí. Với lưới yếu, SFOC+SEQ tỏ ra phù hợp nhất nhờ khả năng bù thành phần nghịch.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của DFIG

Nghiên cứu khẳng định DFIG là lựa chọn hiệu quả cho điện gió quy mô lớn. Mô hình tuabin và máy phát được xây dựng đầy đủ và đáng tin cậy. Phương pháp SFOC điều khiển độc lập P và Q hoạt động tốt khi nguồn đối xứng. Khi nguồn mất đối xứng, bộ tách thứ tự SEQ chứng minh giá trị rõ rệt. Dao động moment và công suất giảm xuống mức an toàn. Tuổi thọ thiết bị nhờ đó được kéo dài. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở cho thiết kế thực tế. Các trang trại gió tại Việt Nam có thể tham khảo phương pháp này. DFIG giúp ổn định lưới điện và nâng cao chất lượng điện áp. Khả năng vận hành tốc độ thay đổi tối ưu hóa sản lượng điện. Hướng phát triển tiếp theo là kiểm chứng trên mô hình phần cứng. Việc tích hợp điều khiển thông minh cũng đáng được nghiên cứu. Tổng thể, đề tài đóng góp thiết thực cho lĩnh vực năng lượng tái tạo. Điều khiển máy điện gió DFIG vẫn là chủ đề có giá trị học thuật và công nghiệp cao.

4.1. Giá trị kết quả mô phỏng

Các mô phỏng được thực hiện trên máy DFIG 2.3MW theo nhiều kịch bản. Trường hợp nguồn đối xứng cho đáp ứng P và Q độc lập và mượt. Trường hợp nguồn mất đối xứng bộc lộ rõ điểm yếu của SFOC thuần. Khi bổ sung SEQ, các chỉ số dao động cải thiện đáng kể. So sánh số liệu giữa các mô hình mang tính định lượng và thuyết phục. Kết quả này là bằng chứng cho hiệu quả của giải pháp đề xuất. Nó cũng tạo nền tảng đáng tin cho các nghiên cứu mở rộng sau này về điều khiển DFIG.

4.2. Triển vọng ứng dụng tại Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng gió lớn dọc bờ biển và vùng cao nguyên. Nhiều dự án điện gió đang được đầu tư mạnh mẽ. DFIG phù hợp với điều kiện lưới điện còn nhiều biến động. Khả năng bù công suất phản kháng hỗ trợ ổn định lưới khu vực. Phương pháp SFOC+SEQ giúp tuabin trụ vững khi lưới gặp sự cố. Điều này quan trọng với các lưới yếu ở vùng sâu vùng xa. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho kỹ sư trong nước. Việc nội địa hóa thiết kế điều khiển sẽ giảm chi phí và tăng tự chủ công nghệ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM NGUYỄN THANH HẢI ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN GIÓ KHÔNG ĐỒNG BỘ NGUỒN KÉP (Doubly Fed Induction Generator - DFIG) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành :THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN Mã số ngành : 60 52 50 TS.PHẠM ĐÌNH TRỰC ÐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM PHÒNG QLKH - ÐTSÐH Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. HCM, ngày14 tháng 03 năm 2012 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THANH HẢI Giới tính: NAM. Ngày, tháng, năm sinh: 27.HCM Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG& NHÀ MÁY ĐIỆN MSHV:1081031005 I- TÊN ÐỀ TÀI: ĐIỀU KHIỂN MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ KHÔNG ĐỒNG BỘ NGUỒN KÉP. (DOUBLY-FED INDUCTION GENERATOR WIND TURBINE - DFIG) II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Xây dựng mô hình của turbine gió và máy phát điện không đồng bộ nguồn kép. - Mô phỏng điều khiển SFOC độc lập P và Q của máy DFIG 2.3MW khi nguồn đối xứng - Mô phỏng điều khiển SFOC độc lập P và Q của máy DFIG 2.3MW khi nguồn mất đối xứng - So Sánh các kết quả mô phỏng giữa các mô phỏng III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/ 03/2012 V- CÁN BỘ HUỚNG DẪN: TS. PHẠM ĐÌNH TRỰC CÁN BỘ HUỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) CAM ÐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, theo tôi được biết. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Thanh Hải CÁM ƠN Đầu tiên, Xin trân thành cám ơn Thầy TS. PHẠM ĐÌNH TRỰC, Người đã từng bước giúp đỡ em hòan thành luận văn này. Xin Cám ơn các Thầy Cô đã cho em những nền tản kiến thức – tri thức qúi báo Xin Cám ơn các anh chị đi trước : Võ Xuân Hải, Nguyễn Đức Trí, Phạm Trung Hiếu, Tôn Long Đại v.v… đã có những công trình hữu ích. Xin Cám ơn bạn Tôn Long Đại đã cung cấp tư liệu để hoàn thành chương 7 Xin Cám ơn trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ; Khoa Điện- Điện Tử; Phòng Quản Lý Sau Đại Học, Tập thể anh chi em lớp 10SMĐ; đã tạo cơ hội cho em thực hiện Luận Văn này Cuối cùng, Xin được cám ơn Ba Mẹ, Người đã nuôi con khôn lớn, cho con đủ nghị lực và trí khôn Học viên thực hiện Nguyễn Thanh Hải vii DANH MUC KÝ HIỆU – VIẾT TẮT dq + /dq - : Trục tọa dq độ thứ tự Thuận / Nghịch Idqr+ / Idqr++ : dòng rotor thành phần thuận trước / sau bộ lọc notch Idqr- /Idqr--: dòng rotor thành phần thuận trước / sau bộ lọc notch SEQ : Sequence Compents bộ thành phần thứ tự thuận nghịch DFIG : Máy Điện Gió Không Đồng Bộ Nguồn Kép DFIG_SFOC : DFIG điều khiển bằng phương pháp định hướng từ thông stator DFIG_SFOC+ SEQ : DFIG_SFOC có thêm bộ SEQ DFIG_DPC : DFIG điều khiển bằng phương pháp trực tiếp công suất viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tuabin gió MOD OA (Công ty điện Hawaiian) Trang 9 Hình 1.2: Khả năng lắp đặt năng (MW) ở những vùng khác nhau 11 Hình 1.3: Kích cỡ và công suất định mức máy phát điện gió 12 Hình 1.4: Bản đồ tiềm năng điện gió Việt Nam. Tốc độ trung bình năm tại độ cao 65m.5: Gió mạnh vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau là sự bổ sung hữu ích cho các tháng thiếu nước của các thủy điện.5MW đầu tiên của nhà máy điện gió Tuy Phong 16 Hình 1.7: Lễ khởi công dự án điện gió Bạc Liêu 17 Hình 1.8: Lễ Khánh thành nhà máy sản xuất máy phát điện gió 19 Hình 2.1: Chi tiết buồng chứa của hệ thống phát điện gió 22 Hình 2.2: Thống kế các Phương pháp điều khiển tốc độ trong tuabin vừa và nhỏ 24 Hình 2.3: Hệ thống tuabin gió cơ bản sử dụng máy đồng bộ.4: Máy phát cảm ứng tự kích từ 26 Hình 2.5: Mạch tương đương của máy điện cảm ứng kết nối với lưới điện.6: Sơ đồ hệ thống với máy phát điện cảm ứng rotor lồng sóc.7:Sơ đồ nguyên lý của máy phát DFIG 28 Hình 2.8: Hướng công suất DFIG tương ứng với tốc độ đồng bộ wo 29 Hình 2.9: Sơ đồ các khối chức năng trong hệ thống năng lượng gió 30 Hình 2.10: Cấu trúc chung hệ thống tuabin gió làm việc tốc độ không đổi.11: Điểm làm việc của hệ thống tuabin gió.12 Hệ thống tuabin gió làm việc với tốc độ không đổi.13: Cấu trúc chung của hệ thống tuabin gió làm việc với tốc độ thay đổi sử dụng máy phát đồng bộ.14: Hệ thống tuabin gió làm việc với tốc độ thay đổi trang bị ix máy phát đồng bộ (không dùng hộp số truyền động).15: Hệ thống tuabin gió làm việc với tốc độ thay đổi với máy phát đồng bộ.16: Cấu trúc của hệ thống làm việc với tốc độ thay đổi sử dụng DFIG 35 Hình 3.1: Nguyên lý vector không gian 39 Hình 3.2: Mối liên hệ giữa trục tọa độ abc,  .3: Mối liên hệ giữa trục tọa độ abc và dq 43 Hình 3.4: Mối liên hệ giữa trục tọa độ  và dq 44 Hình 3.5: Cấu hình kết nối stator và rotor, Y-Y.6: Sơ đồ tương đương RL của Stator và Rotor.7: Mạch điện tương đương mô hình động DFIG trong hệ trục  .8: Sơ đồ tương đương động cơ không đồng bộ trong hệ trục quay dq.1: Mô hình bộ converter cầu 3 pha phía lưới 51 Hình 4.2: Sơ đồ khối điều khiển RSC 53 Hình 4.8: Mô hình điều khiển DFIG 55 Hình 4.9: Vector định hướng từ thông với thành phần thứ tự thuận- nghịch 55 Hình 4.10: Sơ đồ mô hình điều khiển DFIG_ FOC có SEQ 56 Hình 5.1: Sơ đồ tổng thể của hệ thống DFIG.2: Khối biến đổiabc/dq và dq/abc.3: Khối mô phỏng mô hình máy DFIG trong trục tọa độ dq.4:Khối mô phỏng máy phát điện gió DFIG.5: Mô hình mô phỏng hệ thống DFIG bằng Matlab Simulink.6: Mô hình mô phỏng bộ điều khiển Converter.7: Mô hình mô phỏng Grid -Side converter.9: Mô hình mô phỏng Rotor – Side converter 63 Hình 5.10: Khối mô phỏng bộ nghịch lưu.11: Vận tốc gió; Vận tốc rotor nr, dòng điện idr và iqr.12: Công suất tác dụng, công suất phản kháng và từ thông .13: Dòng điện stator DFIG_SFOC 66 Hình 5.14: Dòng điện rotor DFIG_SFOC 66 Hình 5.15 : Rotor Converter Control khâu hiệu chỉnh PI với bộ SEQ 67 Hình 5.16: Bộ thành phần thứ tự thuận nghịch - Sequence Compents.17: Dòng điện stator- Sequence Compents 68 Hình 5.18: Dòng điện rotor với bộ Sequence Compents 68 Hình 5.19: Vận tốc gió (SEQ) 69 Hình 5.20: Vận tốc rotor (SEQ) 69 Hình 5.21:công suất tác dụng (SEQ) 69 Hình 5.22: công suất phản kháng với SEQ 69 Hình 6.1: Điện áp Vs_abc khi t = 35s, điện áp pha A giảm 10% 72 Hình 6.2: Dòng Điện rotor Ir_abc khi t = 35s, điện áp pha A giảm 10% 72 Hình 6.3: Công suất tác dụng thực và lệnh khi t = 35s, điện áp pha A giảm 10% 73 Hình 6.4: Công suất phản kháng thực và lệnh khi t = 35s, điện áp pha A giảm 10%74 Hình 6.5: Monment Te khi t = 35s, điện áp pha A giảm 10% 75 Hình 6.6: Điện áp Vs_abc khi t = 35s, điện áp pha A giảm 20% 76 Hình 6.7: Dòng điện rotor Ir_abc khi t = 35s, điện áp pha A giảm 20% 77 Hình 6.8: Công suất tác dụng thực và lệnh khi t = 35s, điện áp pha A giảm 20% 77 xi Hình 6.9:Công suất phản kháng thực và lệnh khi t= 35s, điện áp pha A giảm 20% 78 Hình 6.10: Moment Te khi t = 35s, điện áp pha A giảm 20% 78 Hình 6.11: Điện áp Vs_abc , khi t =35 giây điện áp pha A giảm 30% 79 Hình 6.12: Dòng Điện rotor Ir_abc , khi t =35 giây điện áp pha A giảm 30% 79 Hình 6.13: Công suất tác dụng thực Ps và lệnh Psref, khi t =35s điện áp pha A giảm 30% 80 Hình 6.14: Công suất phản kháng thực Qs và lệnh Qsref, khi t =35s điện áp pha A giảm 30% 80 Hình 6.15: Monment Te khi t =35 giây điện áp pha A giảm 30% 80 Hình 7.1: Điều khiển trực tiếp moment và từ thông của động cơ không đồng bộ.2 :Vị trí của các sector khi từ thông stator quay quanh trục  .3: Các vector điện áp khi thay đổi từ thông và moment trong các sector 84 Hình 7.4: Sơ đồ tổng quát sử dụng DPC cho hệ thống DFIG.5: Mô hình mô phỏng máy điện gió DFIG_DPC 87 Hình 7.7 : Mô hình mô phỏng Rotor Side Converter 88 Hình 7.8: Khối lựa chọn sector 88 Hình 7.9: Mô hình điều khiển DFIG _FOC 89 Hình 7.10: Dòng Điện rotor khi điều khiển DFIG_ DPC & FOC 90 Hình 7.11: Dòng Điện rotor khi điều khiển DFIG_DPC & FOC (Thới gian từ 7 đến 10 giây ) 90 Hình 7.12: Dòng Điện stator khi điều khiển DFIG_DPC & FOC 90 Hình 7.13: Dòng Điện stator khi điều khiển DFIG _DPC & FOC; ( Thới gian từ 8.14: Monment khi điều khiển DFIG _DPC & FOC 91 Hình 7.15: Công suất tác dụng lệnh & thực khi điều khiển DFIG_DPC & FOC 91 xii Hình 7.16: Điện áp DC khi điều khiển DFIG_DPC & FOC 92 Hình 7.17: Điện áp Stator 93 Hình 7.18:Dòng Điện Rotor DFIG _DPC; FOC 93 Hình 7.19: Công suất tác dụng lệnh & thực khi điều khiển DFIG_DPC & FOC 94 Hình 7.20: Công suất phản kháng lệnh & thực khi điều khiển DFIG_DPC& FOC 94 Hình 7.21: Điện áp Stator (Mất đối xứng 10% pha A) 95 Hình 7.22:Dòng điện Rotor khi điều khiển DFIG_DPC & FOC (Mất đối xứng10% pha a) 96 Hình 7.23: Công suất tác dụng lệnh & thực khi điều khiển DFIG_DPC & FOC 96 Hình 7.24: Công suất phản kháng lệnh& thực khi điều khiển DFIG_DPC& FOC 97 Hình 7.25: Điện áp DC; 97 Hình 7. Điện áp Stator (Mất đối xứng 20% pha A) 98 Hình 7.27: Dòng điện rotor: điều khiển DFIG_ DPC & FOC 98 Hình 7.28: Dòng điện rotor: điều khiển DFIG_ DPC & FOC 98 (thời gian từ 5 đến 10 giây) Hình 7.29: Công suất Ps: điều khiển DFIG_ DPC & FOC 99 Hình 7.30: Công suất Qs: điều khiển DFIG_ DPC & FOC 99 Hình 7.31: Điện áp DC: điều khiển DFIG_ DPC & FOC 100 xiii DANH MUC BẢNG Bảng 1.1 Những quốc gia dẫn đầu máy điện gió 10 Bảng 1.2 Tiềm năng về năng lượng gió của Đông Nam Á (ở độ cao 65m) 14 Bảng 7.1: Bảng lựa chọn vector điện áp trong DTC 84 Bảng 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ