Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và kỷ nguyên số, các tổ chức tài chính nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Đồng thời, khách hàng ngày càng nâng cao hiểu biết, trở thành những người tiêu dùng thông minh và đặt ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Để thích ứng và duy trì tăng trưởng bền vững, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu tín dụng truyền thống để gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là kênh ngân hàng điện tử (Internet Banking).

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (VCB – CN TP.HCM), việc phát triển và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ trực tuyến là một trong những định hướng trọng tâm. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác cũng như sự tham gia của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, việc đánh giá đúng thực trạng chất lượng dịch vụ Internet Banking và xác định các yếu tố tác động đến cảm nhận của khách hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp chi nhánh khắc phục hạn chế và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Đăng (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trọng Huy) được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM.
    2. Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM.
    3. Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh?
  2. Thứ hai, mức độ và chiều tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Thứ ba, những hàm ý quản trị nào nhằm đưa ra các cải thiện cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: Tòa nhà VBB, Số 05 Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát diễn ra từ tháng 01/2022 đến tháng 02/2022; dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiêu chuẩn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ: Trích dẫn theo Luật Giá năm 2013, định nghĩa của Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000), Bùi Nguyên Hùng (2004) và Berry et al., nhấn mạnh 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ gồm: Tính vô hình (intangible), Tính không thể tách rời (inseparable), Tính không thể lưu trữ (perishable), và Tính đa chủng loại (variable).
  • Khái niệm chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm khoảng cách kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng từ các công trình của Lewis và Booms (1982), Zeithaml, L. Berry, và Parasuraman (1988, 1991).
  • Khái niệm và đặc điểm Internet Banking: Xác định 3 cấp độ phát triển của ngân hàng Internet gồm: Cấp độ cung cấp thông tin (Informative), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative), và Cấp độ giao dịch (Transactional).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp 4 nghiên cứu trong nước (Bùi Nhật Quang và Nguyễn Hữu Thái Thịnh, 2020; Nguyễn Hồng Quân, 2020; Trần Tuấn Mãng và Nguyễn Minh Kiều, 2011; Bùi Văn Thụy, 2019) và 4 nghiên cứu quốc tế (Ali Iftikhar Choudhary et al., 2015; Yazen Nafi Mahmood, 2018; Beza Muche Teka và David McMillan, 2020; Jamil Hammoud, Rima M. Bizri and Ibrahim El Baba, 2018).

Mô hình nghiên cứu và thang đo: Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập với 23 biến quan sát ban đầu và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát (tổng cộng 26 biến quan sát):

  1. Dễ sử dụng (DSD): Gồm 4 biến quan sát (DSD1 đến DSD4), kế thừa từ Beza Muche Teka & David McMillan (2020) và Jamil Hammoud et al. (2018). Giả thuyết H1: Tác động cùng chiều (+).
  2. Dịch vụ khách hàng (DVKH): Gồm 6 biến quan sát (DVKH1 đến DVKH6), kế thừa từ Ali Iftikhar Choudhary et al. (2015) và Bùi Nhật Quang & Nguyễn Hữu Thái Thịnh (2020). Giả thuyết H2: Tác động cùng chiều (+).
  3. Đảm bảo sự an toàn (DBAT): Gồm 4 biến quan sát (DBAT1 đến DBAT4), kế thừa từ Yazen Nafi Mahmood (2018) và Bùi Văn Thụy (2019). Giả thuyết H3: Tác động cùng chiều (+).
  4. Hiệu quả chi phí (HQCP): Gồm 3 biến quan sát (HQCP1 đến HQCP3), kế thừa từ Nguyễn Hồng Quân (2020) và Bùi Văn Thụy (2019). Giả thuyết H4: Tác động cùng chiều (+).
  5. Khả năng đáp ứng (KNDU): Gồm 6 biến quan sát (KNDU1 đến KNDU6), kế thừa từ Yazen Nafi Mahmood (2018) và Trần Tuấn Mãng & Nguyễn Minh Kiều (2011). Giả thuyết H5: Tác động cùng chiều (+).
  6. Chất lượng dịch vụ Internet Banking (CLDV): Biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát (CLDV1 đến CLDV3), kế thừa từ Nguyễn Hồng Quân (2020).
  • Các biến kiểm soát nhân khẩu học gồm: Giới tính, Độ tuổi, Thu nhập, Nghề nghiệp.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VCB – CN TP.HCM giai đoạn 2019 – 2021.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện bằng hai hình thức: trực tiếp tại quầy giao dịch và trực tuyến qua mạng Internet (email, Zalo). Căn cứ quy tắc Hair et al. (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($26 \times 5 = 130$), tác giả phát 200 phiếu, thu về và làm sạch được 193 phiếu hợp lệ (118 phiếu trực tiếp, 75 phiếu trực tuyến).
  • Quy trình phân tích trên phần mềm SPSS 20.0:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến tổng $\ge 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép quay Varimax (tiêu chuẩn: KMO từ 0.5 đến 1, Kiểm định Bartlett có $Sig. < 0.05$, Eigenvalue $> 1$, Factor Loading $\ge 0.5$, độ lệch tải giữa các nhân tố $> 0.3$).
    4. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính OLS theo phương pháp Enter.
    5. Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy: Tính tuyến tính (biểu đồ phân tán Scatterplot), Phương sai phần dư không đổi (tương quan Pearson giữa giá trị tuyệt đối phần dư và biến độc lập), Phân phối chuẩn phần dư (Histogram và Q-Q plot), Tính độc lập của phần dư (thống kê Durbin-Watson từ 0 đến 4), Hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$).
    6. Kiểm định khác biệt nhân khẩu học bằng Independent-samples T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cấu trúc hoạt động ngân hàng thương mại, mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu. Tác giả xác định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp định tính và định lượng, đóng góp thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản trị tại VCB – CN TP.HCM và bố cục 5 chương của công trình.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm của dịch vụ và chất lượng dịch vụ; làm rõ khái niệm, vai trò (đối với ngân hàng và đối với khách hàng) và 3 cấp độ của Internet Banking. Chương này cũng tổng quan chi tiết 4 công trình nghiên cứu trong nước cùng 4 công trình nghiên cứu quốc tế, chỉ ra các khoảng trống và làm cơ sở khoa học để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu đề xuất và 5 giả thuyết từ H1 đến H5. Tác giả công bố bảng mã hóa chi tiết cho 26 biến quan sát, thiết kế bảng câu hỏi điều tra, xác định kích thước mẫu cần thiết ($N=130$) và kích thước mẫu thực tế ($N=200$), cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 giới thiệu lịch sử hình thành VCB – CN TP.HCM (hoạt động từ 30/06/2008, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Lập), cơ cấu tổ chức bộ máy và phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng giảm 2020/2019 (%) Tăng giảm 2021/2020 (%)
Doanh thu 958.361 996.501 853.224 +3,98 -14,38
Chi phí hoạt động 798.807 831.132 707.777 +4,05 -14,84
Lợi nhuận 159.554 165.369 145.447 +3,64 -12,05

Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của VCB – CN TP.HCM các năm 2019, 2020 và 2021

Về cơ cấu thu nhập từ dịch vụ năm 2021 (tổng đạt 54.461 triệu đồng), dịch vụ Internet Banking mang lại 11.341 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 20,82%, đứng thứ hai sau dịch vụ thanh toán chiếm 22,70%; tài trợ thương mại chiếm 13,70%; kinh doanh ngoại tệ chiếm 14,74%; dịch vụ thẻ chiếm 1,64%; các dịch vụ khác chiếm 4,40%).

Đặc điểm mẫu nghiên cứu ($N = 193$):

  • Giới tính: Nam có 79 người (40,9%); Nữ có 114 người (59,1%).
  • Độ tuổi: 18 – 25 tuổi có 47 người (24,4%); 26 – 40 tuổi có 78 người (40,4%); 41 – 50 tuổi có 54 người (28,0%); Trên 50 tuổi có 14 người (7,2%).
  • Thu nhập hàng tháng: Dưới 5 triệu có 41 người (21,2%); Từ 5 – dưới 10 triệu có 40 người (20,7%); Từ 10 – dưới 15 triệu có 57 người (29,5%); Từ 15 – 20 triệu có 38 người (19,7%); Trên 20 triệu có 17 người (8,9%).
  • Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng có 56 người (29,0%); Kinh doanh có 39 người (20,2%); Sinh viên có 38 người (19,7%); Công nhân có 30 người (15,5%); Giáo viên có 14 người (7,3%); Nội trợ có 11 người (5,7%); Khác có 5 người (2,6%).

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Quá trình kiểm định đã phát hiện và loại bỏ 4 biến quan sát không đạt yêu cầu do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 (gồm DVKH3, DVKH5, KNDU4, KNDU6). Kết quả thang đo sau khi loại biến đạt độ tin cậy cao:

  • Thang đo Dễ sử dụng: Cronbach's Alpha = 0,840.
  • Thang đo Dịch vụ khách hàng (sau loại DVKH3, DVKH5): Cronbach's Alpha tăng từ 0,616 lên 0,768.
  • Thang đo Đảm bảo sự an toàn: Cronbach's Alpha = 0,781.
  • Thang đo Hiệu quả chi phí: Cronbach's Alpha = 0,862.
  • Thang đo Khả năng đáp ứng (sau loại KNDU4, KNDU6): Cronbach's Alpha đạt 0,765 (ban đầu là 0,764).
  • Thang đo Chất lượng dịch vụ Internet Banking: Cronbach's Alpha = 0,760.

Kết quả phân tích nhân tố EFA và hồi quy:

  • Phân tích EFA cho 19 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chuẩn hội tụ và phân biệt.
  • Kết quả hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhân tố đều có tác động cùng chiều (+) và có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ Internet Banking của VCB – CN TP.HCM. Thứ tự tác động từ cao xuống thấp gồm:
    1. Đảm bảo sự an toàn ($\beta = 0,279$)
    2. Dịch vụ khách hàng ($\beta = 0,266$)
    3. Hiệu quả chi phí ($\beta = 0,248$)
    4. Dễ sử dụng ($\beta = 0,229$)
    5. Khả năng đáp ứng (có tác động cùng chiều)
  • Các kiểm định khuyết tật mô hình (VIF $< 10$, Durbin-Watson, Scatterplot, Histogram) chứng minh mô hình hồi quy không vi phạm các giả định. Các kiểm định T-Test và ANOVA làm rõ mức độ khác biệt về cảm nhận theo các nhóm nhân khẩu học.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với 5 nhân tố trong mô hình hồi quy. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế về phạm vi chọn mẫu và gợi mở hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  1. Bằng chứng thực nghiệm: Khóa luận lượng hóa mức độ tác động của 5 nhân tố độc lập tới chất lượng dịch vụ Internet Banking tại VCB – CN TP.HCM. Trong đó, nhân tố Đảm bảo sự an toàn giữ vai trò chi phối mạnh nhất ($\beta = 0,279$), tiếp theo là Dịch vụ khách hàng ($\beta = 0,266$), Hiệu quả chi phí ($\beta = 0,248$), Dễ sử dụng ($\beta = 0,229$) và Khả năng đáp ứng.
  2. Lọc thang đo: Qua kiểm định Cronbach's Alpha, tác giả chỉ ra các biến quan sát không đạt chuẩn tương quan biến tổng ($< 0,3$) gồm: DVKH3 (Trang web tải dữ liệu nhanh chóng), DVKH5 (Tôi nhận được phản hồi kịp thời cho các yêu cầu), KNDU4 (Nhân viên chủ động thông báo khi có thay đổi giá/phí), KNDU6 (Đường dây nóng phục vụ 24/24), giúp tinh gọn thang đo còn 19 biến độc lập phù hợp với bối cảnh khảo sát thực tế.

Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Căn cứ vào trọng số hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm hàm ý theo thứ tự ưu tiên:

  • Hàm ý về đảm bảo sự an toàn: Tiếp tục nâng cấp hệ thống an ninh mạng, hoàn thiện cơ chế xác thực đa lớp, bảo vệ nghiêm ngặt cơ sở dữ liệu khách hàng và duy trì tính chính xác trong xử lý giao dịch nhằm củng cố niềm tin.
  • Hàm ý về dịch vụ khách hàng: Nâng cao độ tin cậy của các liên kết trực tuyến, thiết lập quy trình giải quyết sự cố tự động, hướng dẫn khách hàng xử lý lỗi giao dịch một cách rõ ràng và kịp thời.
  • Hàm ý về hiệu quả chi phí: Xây dựng chính sách biểu phí duy trì và giao dịch hợp lý, minh bạch các khoản thu, đồng thời tích hợp thêm các tiện ích quản lý tài chính cá nhân giúp khách hàng tối ưu hóa chi tiêu.
  • Hàm ý về tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện trang web theo hướng thân thiện, tối giản các bước đăng nhập/đăng xuất, chuẩn hóa các nút chức năng để người dùng ở mọi độ tuổi dễ dàng nhận biết và thao tác.
  • Hàm ý về khả năng đáp ứng: Đào tạo đội ngũ nhân viên am hiểu sâu về nghiệp vụ ngân hàng số, nâng cao thái độ phục vụ và năng lực phản hồi nhanh qua các kênh hỗ trợ trực tuyến.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và đóng góp của mảng Internet Banking tại VCB – CN TP.HCM giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện các điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử để có biện pháp can thiệp chuẩn xác.
  • Đóng góp lý luận: Cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn, tạo tiền đề tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu như sau:

  • Về phương pháp lấy mẫu và không gian nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 193 mẫu hợp lệ tại một đơn vị duy nhất là VCB – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Do đó, tính đại diện và khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ hệ thống Vietcombank hoặc hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam còn hạn chế.
  • Về biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ tập trung vào 5 nhân tố cơ bản (Dễ sử dụng, Dịch vụ khách hàng, Đảm bảo sự an toàn, Hiệu quả chi phí, Khả năng đáp ứng) giải thích sự biến thiên của chất lượng dịch vụ, chưa bao quát các yếu tố công nghệ mới nổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng không gian khảo sát trên nhiều chi nhánh và ngân hàng khác nhau, tăng kích thước mẫu nghiên cứu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, đồng thời bổ sung các biến số mới nhằm nâng cao mức độ giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo phù hợp cho các đối tượng sau:

  1. Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, từ khâu thiết kế thang đo, quy trình xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0 đến cách thức kiểm định các giả định hồi quy tuyến tính.
  2. Cán bộ nghiên cứu và quản lý ngân hàng: Cung cấp số liệu phân tích về cơ cấu thu nhập dịch vụ ngân hàng điện tử và các tiêu chí đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại địa bàn TP.HCM.
  3. Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa chi tiết 26 biến quan sát kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế (Chương 3) và quy trình xử lý sàng lọc biến qua Cronbach's Alpha và EFA (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố nào và thang đo ban đầu có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Dễ sử dụng (4 biến quan sát), Dịch vụ khách hàng (6 biến quan sát), Đảm bảo sự an toàn (4 biến quan sát), Hiệu quả chi phí (3 biến quan sát), Khả năng đáp ứng (6 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc Chất lượng dịch vụ Internet Banking (3 biến quan sát). Tổng cộng thang đo ban đầu có 26 biến quan sát.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế thu được là bao nhiêu và phân bổ nhân khẩu học như thế nào?
Tổng kích thước mẫu hợp lệ là 193 mẫu (thu thập từ 118 phiếu trực tiếp và 75 phiếu trực tuyến). Cơ cấu mẫu gồm: 59,1% nữ và 40,9% nam; nhóm tuổi 26 – 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (40,4%); nhóm thu nhập từ 10 – dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số (29,5%); về nghề nghiệp, nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất (29,0%).

3. Những biến quan sát nào bị loại bỏ trong bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Có 4 biến quan sát bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3: biến DVKH3 (Trang web tải dữ liệu nhanh chóng) và DVKH5 (Tôi nhận được phản hồi kịp thời cho các yêu cầu) thuộc thang đo Dịch vụ khách hàng; biến KNDU4 (Nhân viên chủ động thông báo khi có thay đổi mức giá và phí) và KNDU6 (Có đường dây nóng phục vụ 24/24) thuộc thang đo Khả năng đáp ứng.

4. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ Internet Banking tại VCB – CN TP.HCM được xác định như thế nào?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các nhân tố đều tác động cùng chiều với mức độ ảnh hưởng giảm dần: Đảm bảo sự an toàn ($\beta = 0,279$), Dịch vụ khách hàng ($\beta = 0,266$), Hiệu quả chi phí ($\beta = 0,248$), Dễ sử dụng ($\beta = 0,229$) và cuối cùng là Khả năng đáp ứng.

5. Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ Internet Banking tại VCB – CN TP.HCM giai đoạn 2019 – 2021 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, thu nhập từ dịch vụ Internet Banking đạt 11.341 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 20,82% trong tổng thu nhập từ dịch vụ (54.461 triệu đồng) của chi nhánh, là nhóm dịch vụ đóng góp doanh thu cao thứ hai sau dịch vụ thanh toán (chiếm 22,70%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Đăng đã hoàn thành mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thông qua mô hình hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 193 khách hàng. Kết quả nghiên cứu khẳng định yếu tố Đảm bảo sự an toàn có tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ, tiếp theo là Dịch vụ khách hàng, Hiệu quả chi phí, Dễ sử dụng và Khả năng đáp ứng. Dựa trên các phát hiện định lượng và thực trạng kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm hỗ trợ chi nhánh nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo.