mở đầu, điều quan trọng hơn là phải tạo ra và duy trì không khí đạy học trong suốt giờ học. Học sinh càng hứng thú học tập bao nhiêu thì việc thu nhận kiến thức của các em càng chủ động tích cực bấy nhiêu. Muốn vậy cần phải chú ý đến việc tạo các tình huống có vấn đề nhằm gây sự xung đột tâm lí của học sinh. Điều này rất cần thiết và cũng rất khó khăn, nó đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực và năng lực sư phạm của thầy giáo.
Ngoài ra cũng cần chú ý tới logic của bài giảng. Một bài giảng gồm các mắc xích nói với nhau một cách chặt chẽ, phần trước là tiền đề cho việc nghiên cứu phần sau, phần sau bổ sung làm rõ phần trước. Có như vậy thì nhịp độ hoạt động, hứng thú học tập, quá trình nhận thức của học sinh mới tiến triển theo một mạch liên tục không bị ngắt quãng. + Khai thác và phối hợp các phương pháp dạy học một cách có hiệu quả Chú trọng tới các phương pháp dạy học tích cực.
Việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào vi tổ chức và điều khiển quá trình dạy học của giáo viên. Bởi vậy, trong tiến trình dạy học, giáo viên cần phải lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học hiệu quả, đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực như: Phương pháp nêu vấn đề, Phương 1 pháp phát triển hệ thống câu hỏi, Phương pháp thực nghiệm. có như vậy mới khuyến khích tính tích cực sáng tạo của học sinh trong học tập. + Tổ chức cho học sinh hoạt động Thầy giáo và học sinh là những chủ thể của quá trình day học, vì thế mà hoạt động nhận thức của học sinh phải do chính những chủ thẻ này quyết định.
Trong việc xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng chủ thể có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho chủ thể định hướng hoạt động của mình. Trong giờ học giáo viên không được làm thay học sinh, mà phải đóng vai trò là người tổ chức quá trình học tập của học sinh, hướng dẫn học sinh đi tìm kiến thức mới. Còn học sinh phải chuyển từ vai trò thụ động sang chủ động tham gia tích cực và sáng tạo quá trình học tập tránh tình trạng ngồi chờ và ghi chép một cách máy móc. Muôn vậy, cần phải tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh thảo luận và làm việc theo nhóm.
Phần mềm dạy học và vai trò của phần mềm trong dạy học Vật lí 1. Khái niệm phần mềm dạy học Theo từ điển tin học Anh - Việt, NXB thanh niên 2000: "Phần mềm - Softwares là các chương trình hay thủ tục chương trình, chẳng hạn như một ứng dụng, tập tin, hệ thống, chương trình điều khiển thiết bị., cung cấp các chỉ thị chương trình cho máy tính". Phần mềm dạy học trong Vật lí là phần mềm được các chuyên gia tin học viết dựa trên cơ sở các kiến thức Vật lí, các hiểu biết hợp lí đã được các nhà sư phạm, nhà Vật lí soạn sẵn, có thể được giáo viên và học sinh dùng vào việc dạy và học các kiến thức Vật lí thông qua máy vi tinh [15]. Như vậy, phần mềm day hoc là sản phẩm được kết tỉnh từ hai phía: sư phạm và tin học, nó luôn chứa những trì thức của khoa học giáo dục và các sản phẩm của công nghệ thông tin.
Không phải bất cứ phần mềm nào hễ được sử dụng vào dạy học thì được gọi là phần mềm dạy học, mà chỉ có thê nói đến việc khai thác những khả năng của nó để hỗ trợ cho quá trình dạy học mà thôi [16]. 12 Phân mêm dạy học là phần mêm được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả viée dạy và học của giáo viên và học sinh bám sát mục tiêu, nội dưng chương trình sách giáo khoa. Một phần mềm dạy học có chất lượng nếu nó đảm bảo được những tiêu chuẩn sư phạm của một phương tiện dạy học, tính hiệu quả của việc sử dụng, có khả năng góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phải phát huy tính chủ động trong hoạt động nhận thức của từng học sinh. Phân loại phần mềm dạy học 1.
Phần mềm hỗ trợ thí nghiệm Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì máy tính có thể mô phỏng tất cả các bài thí nghiệm của chương trình Vật lí phổ thông từ những thí nghiệm dễ nhất đến những thí nghiệm khó mà trên lớp không thể thực hiện được. Có nhiều tên phần mềm khác nhau nhưng chúng hoạt động đều dựa vào nguyên tắc khoa học. Ưu điểm nỗi bật nhất của loại phần mềm này là có thể “thu hẹp” hoặc “kéo dãn” không gian và thời gian, cho thấy được những hình ảnh từ vi mô đến vĩ mô, làm được các thí nghiệm nguy hiểm và ít tốn kém. Các phần mềm ngày nay thường tích hợp được nhiều thí nghiệm và dễ sử dụng, có thể nêu tên một số phần mềm sau: Crocodile physics 605, macro Flash, Mainmap, Physic 2.1, Working Model, Proteus, Jhksofi Electricity Lab.
Phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử` Đây là loại phần mềm có ứng dụng rất rộng rãi, chức năng chính là dùng để trình điển âm thanh, hình ảnh, video, chữ. Phần mềm này không những dùng trong giáo dục mà còn dùng rộng rãi trong lĩnh vực kinh đoanh, hội họp,. Loại phần mềm này cũng có rất nhiều ví dụ như: OppenQfjice.org Impress, Microsoft Office PowerPoint, FrontPage, Lecture Maker, Violet, Novoasoft PagePlayer, MathType,. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá Phần mềm này được sử dụng để kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra được thực hiện bởi phần mềm.
Ưu điểm là nó hoạt động. khách quan và chính xác, làm việc nhanh và rút ngắn thời gian cho giáo viên rất 13 nhiều. Có một số phần mềm thông dụng hién nay la: Emp Test, MC Mic, Quest, Examgen, TestPro, Amtp, Testor Mar. Phần mềm tiện ích Đây là loại phần mềm nhỏ dùng để tính toán, xữ lí các số liệu, dữ liệu cho phù hợp với nội dung của bài học.
Nhờ các phần mềm tiện ích mà ta có kết quả nhanh và chính xác, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ cao. phần mềm tiện ích có rất nhiều, có thể nêu tên một số phan mềm thường dùng sau đây: SSPP16.0 «ữ lí số liệu), Exel (tinh toán), GPS Pathfinder Office, Origin, PivotTable, Total Covert (Chuyển đôi giữa files audio và video thành các định dạng khác), Window Movie Maker, Paint, Photoshop, MWSnap,. Vai trò của phần mềm trong dạy học Trong quá trình dạy học môn Vật lí, khí làm thí nghiệm cho học sinh quan sát thì một số hiện tượng xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm, gây khó khăn cho việc quan sát hiện tượng. Một số thí nghiệm lại quá nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng của học sinh nên không thể tiến hành được trên giờ dạy trên lớp, các hiện tượng, quá trình Vật lí diễn ra trong tự nhiên vô cùng.
phức tạp, có mối dan xen ching chịt lẫn nhau. Do đó, không thể cùng một lúc phân biệt được những tính chất đặc trưng của từng hiện tượng riêng lẻ. Chính vì vậy, việc áp dụng thành tựu của công nghệ thông tin để khắc phục khó khăn này là rất cần thiết [10]. Một trong những biện pháp đó là chúng ta khai thác và sử dụng các phần mềm dạy học, nhờ phần mềm dạy học mà ta có thể làm đơn giản hóa, kiểm soát được các quá trình, làm nỗi bật các khía cạnh của hiện tượng.
Trong quá trình nghiên cứu, nhiều phần mềm dạy học chuyên biệt cho bộ môn ra đời, góp phần đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tô chức dạy học. Phần mềm dạy học là thiết bị dạy học tổng hợp cho phép lựa chọn đề đạt hiệu quả cao trong mọi khâu của quá trình dạy học, giúp giáo viên, học sinh làm việc một cách dé dang, hiệu quả, tiết kiệm nhiều thời gian công sức [10], [13], [17]. Phần mềm dạy học có khả năng trình bay một cách trực quan, đơn giản, dễ hiểu, giúp học sinh đễ dàng nắm được nội dung của chương trình. Mặt khác nó có khả năng cung cấp thêm những tài liệu phong phú, đa dạng dùng để tra cứu, 14 tham khảo, đọc thêm, hệ thống hóa, luyện tập các mức độ khác nhau.
Phần mềm dạy học dễ dàng cung cấp những tài liệu cần thiết cho mỗi môn học, thích hợp với nhiều đối tượng học sinh cùng lứa tuổi [10]. Phần mềm dạy học biểu thị thông tin dưới dạng văn bản, kí hiệu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ. Các tài liệu liên quan trong phần mềm được lựa chọn, thiết kế theo cách phối hợp tối ưu nhằm tận dụng được thế mạnh của từng loại trong dạy học. Phần mềm day học với tư cách là người đồng hành trong mọi hoạt động dạy học có vai trò trợ giúp hay khuyến khích học sinh học tập một cách thoải mái, hứng thú và hợp lí nhất.
Sự hỗ trợ của phần mềm dạy học là một hợp tác giống như chuyền giao hay trao đôi thông tin, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh. Đối với giáo viên, phần mềm dạy học hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong vấn đề mô phỏng, minh họa cho các thí nghiệm, các kiến thức cũng như sự vật, hiện tượng mà học sinh không, thể quan sát trực tiếp được trong điều kiện nhà trường, không thể hoặc khó có thể thực hiện nhờ các phương tiện dạy học khác. Phần mềm dạy học giúp đỡ cho một số bước trong phương pháp dạy học thực nghiệm, phương pháp dạy học nêu vấn để (tạo tình huống có vấn đề). 1ỗ trợ cho quá trình thí nghiệm, ôn tập, kiểm tra kiến thức, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Một số phần mềm dạy học còn giúp tạo ra một phương pháp học tập trong môi trường học tập mới bao gồm các đối tượng chỉ tồn tại trên máy vi tính và tuân theo các quy luật mà lí thuyết và thế giới thực tương ứng đã khẳng định. Hỗ trợ cho định hướng soạn giáo án theo định hướng đổi mới cũng như thực hiện việc tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh, giúp tiết kiệm được thời gian trên lớp, giành nhiều cơ hội cho việc trao đổi giữa giáo viên và học sinh. Hỗ trợ cho hoạt động nhận thức cho học sinh như tạo không khí lớp học thoải mái, vui vẻ. Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho học sinh, kích thích được óc tò mò, ham hiểu biết của học sinh đối với sự vật, hiện tượng.