Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển dịch sang hình thức đại trà và phổ cập, sự gắn kết của người học trở thành một trọng tâm quản trị của các cơ sở đào tạo (Kahn, 2014; Trowler, 2010). Sự gắn kết phản ánh mức độ đầu tư về thời gian, nỗ lực và nguồn lực của cả sinh viên lẫn nhà trường nhằm nâng cao trải nghiệm, tối ưu hóa kết quả học tập và gia tăng uy tín của tổ chức đào tạo. Đối với các cơ sở đào tạo chuyên ngành, mức độ gắn kết cao của người học là nền tảng gia tăng quyết định tiếp tục theo học các bậc cao hơn cũng như sự sẵn lòng giới thiệu cho người khác (Tùng và Yến, 2017). Ngược lại, việc thiếu gắn kết thể hiện rõ nét qua hiện tượng sinh viên bỏ học hoặc suy giảm kết quả học tập.
Dữ liệu thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018–2020 được tác giả viện dẫn cho thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng sinh viên gián đoạn việc học:
- Tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, kết thúc học kỳ I năm học 2019–2020, nhà trường đã thông báo cảnh báo học vụ đối với 2.252 sinh viên thuộc các bậc đại học chính quy, cao đẳng chính quy và liên thông vừa học vừa làm do tự ý bỏ học.
- Tháng 10/2018, Trường Đại học Luật TP.HCM cảnh báo học vụ và buộc thôi học hơn 170 sinh viên; tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, số lượng sinh viên bị xử lý học vụ là gần 450 sinh viên.
- Năm 2018, Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM cảnh báo học vụ đối với 2.135 sinh viên, trong đó 257 sinh viên bị buộc thôi học.
- Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM ghi nhận hơn 2.500 sinh viên nợ học phí kéo dài dẫn đến nguy cơ bị cấm thi kết thúc học phần (Huy, 2019).
Thực trạng này đặt ra vấn đề cần xác định nguyên nhân: liệu hiện tượng bỏ học bắt nguồn từ cá nhân sinh viên (thiếu tự giác, nỗ lực cá nhân suy giảm, chán nản, chọn sai ngành, áp lực tài chính) hay do môi trường đào tạo của trường đại học chưa tạo dựng, thu hút và duy trì được sự gắn kết của người học. Từ bối cảnh đó, khóa luận thực hiện đề tài "Các yếu tố tác động tới sự gắn kết sinh viên trong giáo dục đại học: Nghiên cứu trường hợp Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố tác động tới sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho Ban chủ nhiệm khoa nhằm nâng cao mức độ gắn kết của người học.
Khóa luận xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định những yếu tố tác động tới sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đến sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- So sánh sự khác nhau giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, hệ đào tạo, ngành học, năm học) tác động tới sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Đề xuất hàm ý quản trị giúp nâng cao sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào tác động tới sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
- Các yếu tố này tác động như thế nào đến sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
- Có hay không sự khác nhau giữa nhóm giới tính, hệ đào tạo, ngành học, năm học tác động tới sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
- Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động tới sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong 4 tháng, từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực giáo dục đại học:
- Khái niệm sự gắn kết của sinh viên (Student Engagement): Được tiếp cận qua định nghĩa của Skinner và cộng sự (1990), Chapman (2003), Russell và cộng sự (2005), Hu và Kuh (2001), Kuh và cộng sự (2007), Yazzie-Mintz (2007), Kuh (2009), Trowler (2010) và Khảo sát Quốc gia về Mức độ gắn kết của Sinh viên (NSSE). Đặc biệt, mô hình của Fredricks và cộng sự (2004) chia sự gắn kết thành 3 thành phần: hành vi (sự tham gia bài học, mức độ chuyên cần, hoạt động ngoại khóa), cảm xúc (thái độ đối với môn học, giảng viên, bạn bè, trải nghiệm học tập) và nhận thức (động lực cá nhân, sự tự điều chỉnh, đầu tư cho học tập).
- Khái niệm dịch vụ giáo dục đại học: Được xác định theo quan điểm dịch vụ của Grönroos (1990), Cuthbert (1996), Firdaus (2006) và Cường (2016). Dịch vụ giáo dục đại học có tính vô hình, không thể tồn kho, quá trình cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời, đầu ra chính là sự phát triển kiến thức, kỹ năng, tinh thần của sinh viên.
- Các mô hình lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết sự tham gia của sinh viên (Theory of Student Involvement) của Astin (1999): Khẳng định sự tham gia biểu hiện qua năng lượng thể chất và tâm lý đầu tư cho học tập, với 5 định đề cơ bản về mức độ tham gia định lượng và định tính của người học.
- Mô hình nhân quả chung (General Causal Model) của Pascarella (1985): Xác định 5 nhóm biến số ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển học thuật và nhận thức của sinh viên, bao gồm đặc điểm tiền đại học, đặc điểm thể chế, môi trường nhà trường, tương tác với các tác nhân xã hội hóa (giảng viên, bạn học) và phẩm chất nỗ lực.
- Mô hình sự rời đi của sinh viên (Model of Student Departure) của Tinto (1993): Giải thích việc sinh viên duy trì việc học hay bỏ học dựa trên mức độ tích hợp giữa sinh viên với hệ thống học thuật và hệ thống xã hội của nhà trường.
Từ các lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm (Collaco, 2017; Chickering và Gamson, 1987; Appleton và cộng sự, 2006; Chau và Cheung, 2018; Parsons và cộng sự, 2018; Schaufeli và cộng sự, 2002; Finn và Zimmer, 2012; Trân, 2020; Tùng và Yến, 2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (Sự gắn kết sinh viên - GK):
- Môi trường học tập (MT): 6 biến quan sát (MT1–MT6).
- Tương tác giữa sinh viên với khoa (TT): 6 biến quan sát (TT1–TT6).
- Động lực học tập (DL): 4 biến quan sát (DL1–DL4).
- Khả năng hấp thụ (KN): 4 biến quan sát (KN1–KN4).
- Sự gắn kết sinh viên (GK): 8 biến quan sát (GK1–GK8).
Bốn giả thuyết nghiên cứu được đặt ra:
- H1: Môi trường học tập có tác động tích cực đến sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- H2: Tương tác giữa sinh viên với khoa có tác động tích cực đến sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- H3: Động lực học tập có tác động tích cực đến sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- H4: Khả năng hấp thụ có tác động tích cực đến sự gắn kết sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp định tính thông qua xin ý kiến chuyên gia để điều chỉnh thang đo nháp, sau đó khảo sát thử nghiệm trên 30 sinh viên nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phương pháp định lượng. Kích thước mẫu tối thiểu theo quy tắc hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (1996) ($50 + 8 \times m$) là 82 mẫu; theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Bollen (1989) (10 mẫu cho 1 biến quan sát) với 28 biến là 280 mẫu. Tác giả chọn kích thước mẫu phát ra là 330 sinh viên theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi trực tiếp tại khuôn viên trường (lớp học, thư viện, căn tin) và trực tuyến qua Google Forms gửi qua Zalo, Facebook. Tổng số phiếu phát ra là 330, thu về 317 phiếu; sau quá trình làm sạch loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ (do chọn cùng một phương án hoặc bỏ trống), còn lại 300 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo, thông báo cảnh báo học vụ của nhà trường và các tài liệu nghiên cứu trước.
- Phương pháp phân tích số liệu trên SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình Mean); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Alpha $\ge$ 0,6; tương quan biến - tổng $\ge$ 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, Factor loading > 0,5, tổng phương sai trích $\ge$ 50%); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với VIF < 10, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson); Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test (theo giới tính, ngành học) và kiểm định One-way ANOVA (theo năm học, hệ đào tạo).
| Nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Mã hóa |
Nguồn thang đo gốc trích dẫn |
| Môi trường học tập (MT) |
6 |
MT1 - MT6 |
Zhao và Kuh (2004), Ullah và cộng sự (2013), Nga và Kiệt (2016) |
| Tương tác giữa sinh viên với khoa (TT) |
6 |
TT1 - TT6 |
Kuh (2009) |
| Động lực học tập (DL) |
4 |
DL1 - DL4 |
Dunlosky và cộng sự (2013), Nga và cộng sự (2016) |
| Khả năng hấp thụ (KN) |
4 |
KN1 - KN4 |
Chang, Gong và Peng (2012), Trân (2020) |
| Sự gắn kết sinh viên (GK) |
8 |
GK1 - GK8 |
Darr (2012), Wang và Holcombe (2010), Finn và Zimmer (2012), Yazzie-Mintz (2007), Tùng và Yến (2017) |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vấn đề sinh viên bỏ học và bị xử lý học vụ tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh nói chung và Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM nói riêng (2.252 sinh viên bị cảnh báo trong học kỳ I năm học 2019–2020). Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại Khoa Quản trị kinh doanh trong thời gian từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021. Chương này cũng phân tích ý nghĩa khoa học (vận dụng và kiểm chứng các lý thuyết của Astin, Pascarella, Tinto) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở cho ban chủ nhiệm khoa và ban giám hiệu nhà trường xây dựng giải pháp nâng cao sự gắn kết), đồng thời giới thiệu kết cấu khóa luận gồm 5 chương.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm then chốt về sự gắn kết sinh viên và dịch vụ giáo dục đại học. Chương này đi sâu vào 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết sự tham gia của sinh viên (Astin, 1999), Mô hình nhân quả chung (Pascarella, 1985) và Mô hình sự rời đi của sinh viên (Tinto, 1993). Đồng thời, tác giả tổng quan 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến sự gắn kết sinh viên (như Collaco, 2017; Chickering và Gamson, 1987; Appleton và cộng sự, 2006; Chau và Cheung, 2018; Parsons và cộng sự, 2018; Schaufeli và cộng sự, 2002; Finn và Zimmer, 2012; Nguyen và cộng sự, 2016; Trân, 2020; Tùng và Yến, 2017). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải bản chất 4 yếu tố tác động và thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) gắn với Môi trường học tập, Tương tác giữa sinh viên với khoa, Động lực học tập và Khả năng hấp thụ.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình nghiên cứu gồm hai bước: nghiên cứu sơ bộ (thảo luận chuyên gia và khảo sát thử nghiệm $n = 30$) và nghiên cứu chính thức (khảo sát định lượng trên mẫu $n = 330$, làm sạch thu được 300 mẫu đạt chuẩn). Chương này cụ thể hóa thang đo 28 biến quan sát dạng Likert 5 mức độ theo bảng 3.1, quy định cấu trúc bảng câu hỏi gồm 4 phần (lời ngỏ, thông tin nhân khẩu học, thông tin về các biến nghiên cứu, ý kiến đóng góp). Tác giả giải trình phương pháp chọn mẫu thuận tiện, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng quy chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm định giả định hồi quy (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan), kiểm định ANOVA và T-test.
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Chương 4 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và phân tích thực trạng học tập của sinh viên. Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 300 mẫu hợp lệ theo các biến: giới tính, năm học, ngành học và hệ đào tạo. Nội dung kiểm định bao gồm:
- Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo độc lập và thang đo phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (trình bày ma trận xoay nhân tố).
- Kiểm định ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định phương trình hồi quy, kiểm tra độ phù hợp của mô hình ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA mô hình F), kiểm tra các giả định hồi quy và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.
- Kiểm định sự khác biệt về sự gắn kết sinh viên: kiểm định ANOVA theo biến năm học và hệ đào tạo; kiểm định Independent Samples T-test theo biến giới tính và ngành học.
- Đánh giá giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát trong từng khái niệm nghiên cứu (môi trường học tập, tương tác với khoa, động lực học tập, khả năng hấp thụ, sự gắn kết sinh viên) và thảo luận kết quả.
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN
Chương 5 tóm kết toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định được mô hình. Tác giả trình bày hệ thống các hàm ý quản trị được phân chia thành 4 nhóm giải pháp theo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: nhóm giải pháp thúc đẩy "Động lực học tập", nhóm giải pháp cải thiện "Tương tác giữa sinh viên với khoa", nhóm giải pháp hoàn thiện "Môi trường học tập" và nhóm giải pháp nâng cao "Khả năng hấp thụ". Cuối cùng, chương tổng kết các đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài, đồng thời nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu định lượng trên mẫu 300 sinh viên hợp lệ tại Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM xác định: cả 4 yếu tố độc lập đều có tác động cùng chiều (tích cực) đến Sự gắn kết của sinh viên, không có yếu tố nào bị loại bỏ khỏi mô hình thực nghiệm.
Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến sự gắn kết sinh viên được xác định cụ thể:
- Động lực học tập: Là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của sinh viên.
- Tương tác giữa sinh viên với khoa: Là yếu tố có mức độ tác động mạnh thứ hai.
- Môi trường học tập: Là yếu tố có mức độ tác động mạnh thứ ba.
- Khả năng hấp thụ: Là yếu tố có mức độ tác động cùng chiều đứng thứ tư trong mô hình.
| Yếu tố trong mô hình |
Chiều hướng tác động |
Mức độ tác động |
Kết quả kiểm định giả thuyết |
| Động lực học tập (DL) |
Dương (+) |
Mạnh nhất (hạng 1) |
Chấp nhận H3 |
| Tương tác giữa sinh viên với khoa (TT) |
Dương (+) |
Thứ hai (hạng 2) |
Chấp nhận H2 |
| Môi trường học tập (MT) |
Dương (+) |
Thứ ba (hạng 3) |
Chấp nhận H1 |
| Khả năng hấp thụ (KN) |
Dương (+) |
Thứ tư (hạng 4) |
Chấp nhận H4 |
Về kiểm định khác biệt nhân khẩu học, nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra sự khác biệt về mức độ gắn kết của sinh viên theo 4 đặc tính cá nhân thông qua kiểm định T-test (đối với giới tính, ngành học) và kiểm định ANOVA (đối với năm học, hệ đào tạo).
Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất được xây dựng căn cứ trực tiếp trên mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố:
- Nhóm hàm ý về Động lực học tập: Tập trung vào việc định hướng mục tiêu học tập vì tương lai nghề nghiệp, tạo môi trường để sinh viên thể hiện năng lực cá nhân, nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội và tận dụng hình mẫu truyền cảm hứng để thúc đẩy nỗ lực học tập của sinh viên.
- Nhóm hàm ý về Tương tác giữa sinh viên với khoa: Tăng cường các kênh trao đổi giữa sinh viên và giảng viên bên ngoài lớp học; tư vấn, định hướng kế hoạch nghề nghiệp; phản hồi kịp thời kết quả học tập; tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các dự án nghiên cứu khoa học và hoạt động chung của khoa.
- Nhóm hàm ý về Môi trường học tập: Duy trì phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, đầu tư trang thiết bị phục vụ học tập, đẩy mạnh phong trào lớp học, tạo dựng môi trường gắn kết thân thiện giữa sinh viên với sinh viên, giữa sinh viên với giảng viên và đội ngũ nhân viên hành chính/giáo vụ.
- Nhóm hàm ý về Khả năng hấp thụ: Hỗ trợ sinh viên rèn luyện kỹ năng tiếp thu, tích hợp kiến thức mới với kinh nghiệm thực tế, nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực hành nghề nghiệp.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã:
- Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của các lý thuyết về sự tham gia (Astin, 1999), mô hình nhân quả (Pascarella, 1985) và mô hình rời đi của sinh viên (Tinto, 1993) trong bối cảnh cụ thể của một cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Ban chủ nhiệm Khoa Quản trị kinh doanh và Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, làm cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược quản trị đào tạo nhằm hạn chế tình trạng sinh viên bị cảnh báo học vụ, giảm tỷ lệ thôi học và gia tăng uy tín thương hiệu của nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên đối tượng sinh viên thuộc Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ sinh viên các khoa khác trong trường hoặc sinh viên tại các trường đại học khác trên địa bàn chưa cao.
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận đối tượng khảo sát, dẫn đến tính đại diện cho toàn thể tổng thể sinh viên chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời lượng tương đối ngắn (4 tháng, từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021), phản ánh dữ liệu tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến thiên mức độ gắn kết của sinh viên qua các giai đoạn học tập kéo dài (nghiên cứu dọc).
- Phạm vi các yếu tố nghiên cứu: Mô hình chỉ tập trung kiểm định 4 nhân tố độc lập (môi trường học tập, tương tác với khoa, động lực học tập, khả năng hấp thụ); chưa bao quát được toàn diện các yếu tố khác như hoàn cảnh kinh tế cá nhân, chính sách học phí, cơ hội việc làm sau tốt nghiệp tác động đến sự gắn kết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khoa chuyên ngành khác trong Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM hoặc so sánh đối sánh giữa các trường đại học khác nhau.
- Áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô mẫu lớn hơn để nâng cao giá trị suy rộng của kết quả.
- Bổ sung và kiểm định thêm các biến số tiềm năng mới nhằm hoàn thiện mô hình giải thích sự gắn kết của sinh viên trong giáo dục đại học.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, quy trình xây dựng thang đo Likert 5 mức độ từ các nguồn tài liệu quốc tế và trong nước, cũng như các bước phân tích dữ liệu thống kê từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến T-test và ANOVA trên phần mềm SPSS.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự về chất lượng giáo dục và hành vi người học: Có thể kế thừa bảng thang đo 28 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với môi trường đại học tại Việt Nam, đặc biệt là nhóm thang đo về Khả năng hấp thụ (dựa trên Chang và cộng sự, 2012; Trân, 2020) và Tương tác giữa sinh viên với khoa (dựa trên Kuh, 2009).
- Ban chủ nhiệm Khoa Quản trị kinh doanh và cán bộ quản lý giáo dục Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM: Cung cấp thông tin thực trạng về nhận thức, động lực và nhu cầu tương tác của sinh viên, phục vụ công tác cải tiến quy trình chăm sóc người học, hoàn thiện công tác cố vấn học tập và xây dựng môi trường học thuật tích cực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và thu được bao nhiêu phiếu đạt chuẩn?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức được tác giả phát ra là 330 phiếu. Số phiếu thu về là 317 phiếu. Sau quá trình sàng lọc và làm sạch (loại bỏ 17 phiếu do lỗi trả lời cùng một đáp án hoặc để trống), số lượng phiếu đạt chuẩn đưa vào phân tích thống kê là 300 phiếu.
2. Các yếu tố nào tác động tới sự gắn kết sinh viên và yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất?
Kết quả nghiên cứu xác định có 4 yếu tố tác động cùng chiều đến sự gắn kết sinh viên, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ mạnh nhất đến thấp nhất gồm: (1) Động lực học tập (tác động mạnh nhất), (2) Tương tác giữa sinh viên với khoa, (3) Môi trường học tập, và (4) Khả năng hấp thụ.
3. Khung thang đo của nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và được thiết kế theo dạng nào?
Bảng câu hỏi nghiên cứu gồm 28 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), phân bổ vào 5 nhóm nhân tố: Môi trường học tập (6 biến), Tương tác giữa sinh viên với khoa (6 biến), Động lực học tập (4 biến), Khả năng hấp thụ (4 biến) và Sự gắn kết sinh viên (8 biến).
4. Dữ liệu thực tế nào về việc sinh viên thôi học được tác giả sử dụng để lập luận tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả dẫn chứng số liệu học kỳ I năm học 2019–2020 tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM có 2.252 sinh viên bị cảnh báo học vụ do tự ý bỏ học; cùng các số liệu xử lý học vụ tại Trường Đại học Luật TP.HCM (hơn 170 sinh viên), Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (gần 450 sinh viên), Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM (2.135 sinh viên bị cảnh báo, 257 sinh viên bị buộc thôi học năm 2018) và Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (hơn 2.500 sinh viên nợ học phí kéo dài).
5. Các lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu?
Nghiên cứu dựa trên 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết sự tham gia của sinh viên của Astin (1999) (Theory of Student Involvement), Mô hình nhân quả chung của Pascarella (1985) (Pascarella's General Causal Model), và Mô hình sự rời đi của sinh viên của Tinto (1993) (Tinto's Model of Student Departure), kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của Collaco (2017), Trân (2020), Tùng và Yến (2017).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tâm đã nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thông qua phương pháp định lượng với 300 mẫu khảo sát hợp lệ. Kết quả khẳng định 4 nhân tố gồm Động lực học tập, Tương tác giữa sinh viên với khoa, Môi trường học tập và Khả năng hấp thụ đều có tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên, trong đó Động lực học tập giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống thang đo 28 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm giúp ban quản lý khoa và nhà trường cải thiện trải nghiệm học tập, từ đó hạn chế nguy cơ sinh viên bỏ học và nâng cao hiệu quả đào tạo.