phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 05 chƣơng. 6 Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tác giả giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm trình bày lý do, mục tiêu, pham vi, đối tƣợng, ý nghĩa và cấu trúc của nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Trình bày cơ sở lý thuyết về về Marketing trực tuyến; từ đó xây dƣng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu gồm thiết kế nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và điều chỉnh thang đo để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề ra. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
Chƣơng này đo lƣờng các yếu tố Marketing trực tuyến tác động đến quyết định mua hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti's). Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị. Chƣơng này, tác giả đƣa ra hàm ý quản trị nhằm cải thiện quyết định mua hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti's). Tó tắt ƣơng 1 Trong chƣơng này, tác giả đã nêu lên đƣợc lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và khái quát đƣợc ý nghĩa khoa học cũng nhƣ ý nghĩa thực tiễn của đề tài mà tác giả nghiên cứu.
Chƣơng 2, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THU T VÀ Ô HÌNH NGHI N C U 2.1 G ớ t ệu Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, sự cần thiết hình thành đề tài trong bối cảnh hiện tại. Phần tiếp theo của đề tài, chƣơng 2 sẽ giới thiệu những nội dung cơ bản lý thuyết làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu. Nội dung chƣơng 2 gồm hai phần chính: (1) Cơ sở lý thuyết, (2) Mô hình nghiên cứu.1 Khái quát về r t ng 2.1 nệ về r t ng Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã đƣợc tạo ra (Philip Kotler, 2011).
Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (Exchanges/marketing offerings) có khả năng thỏa mãn nhu câu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định".2 V trò và năng ủ r t ng Vai trò ủ r t ng: Marketing có vai tr rất quan trọng trong kinh doanh. Nó hƣớng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn, xí nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng theo Brian Halligan, Dharmesh Shah (2011). Vai tr của Marketing đƣợc thể hiện ở các mặt sau: Đối với sản xuất - Giúp khảo sát thị trƣờng, hoạt động sản xuất và tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách thiết thực.
- Marketing chính là biện pháp cụ thể hoá kế hoạch kinh doanh tại xí nghiệp. - Giúp dung hoà tốt các mục tiêu của xí nghiệp, kích thích sự nghiên cứu và cải tiến sản xuất. 8 Đối với thị trƣờng Vận dụng Marketing có tác dụng kích thích thị trƣờng xã hội trong và ngoài nƣớc, liên kết chặt chẽ với cơ chế của đời sống kinh tế. Marketing rất cần thiết khi giải quyết các vấn đề về thị trƣờng, trong mối quan hệ giữa công ty với thị trƣờng.
Đối với kế hoạch Nhƣ một phƣơng tiện, một công cụ tìm ra phƣơng hƣớng, con đƣờng hoạt động tƣơng lai của công ty. Marketing phản ánh tập trung kế hoạch kinh tế. Kế hoạch hoá và Marketing có quan hệ chặt chẽ với nhau: Marketing phục vụ trƣớc tiên các quá trình thực hiện các kế hoạch và tạo cơ sở khách quan khoa học cho kế hoạch; nhờ đó mà tính khoa học và tính hiện thực của kế hoạch đƣợc nâng cao. Trên cơ sở nghiên cứu Marketing từ đó rút ra những kết luận rõ về khả năng tiêu thụ sản phẩm thu đƣợc thông qua hoạt động của vốn đầu tƣ tƣơng ứng.
C năng ủ r t ng: Chức năng tiêu thụ sản phẩm - Tìm hiểu những ngƣời tiêu thụ và lựa chọn những ngƣời tiêu thụ có khả năng nhất. - Hƣớng dẫn khách hàng về thủ tục ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng, chuNn bị các chứng từ vận tải, danh mục gởi hàng, các thủ tục hải quan, chỉ dẫn bao gói, ký mã hiệu và các thủ tục khác để sẵn sàng giao hàng. - Kiểm soát về giá cả. - Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.
- Quảng cáo, tuyên truyền… Chức năng nghiên cứu thị trƣờng Đó là việc xem xét các biến động của thị trƣờng và bản chất hoạt động của các chiến lƣợc Marketing của công ty. Chức năng này bao gồm các hoạt động sau: thu thập thông tin về thị trƣờng, phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng. Chức năng tổ chức quản lý - Tăng cƣờng khả năng của các xí nghiệp thích ứng với điều kiện biến động thƣờng xuyên về lao động, vật tƣ, tài chính, thị trƣờng. - Phối hợp và lập kế hoạch.
9 - Thoả mãn nhu cầu thị trƣờng ngày càng cao. - Tổ chức và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ, phân phối sản phNm. Chức năng hiệu quả kinh tế Đối với nền kinh tế, Marketing có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển, hợp lý hoá các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Do đó, có thể nói Marketing là công cụ cho việc tạo lợi nhuận cho xí nghiệp.3 C y ut ô trƣờng ản ƣởng n oạt ng r t ng a.
ô trƣờng r t ng vĩ ô: Môi trƣờng vĩ mô gồm các yếu tố, các lực lƣợng xã hội rộng lớn, có tác động đến toàn bộ môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể kiểm soát, thay đổi đƣợc các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô. Các yếu tố trong môi trƣờng vĩ mô mang lại những cơ hội mới cũng nhƣ các thách thức đối với các doanh nghiệp. Vì doanh nghiệp không thể thay đổi đƣợc môi trƣờng vĩ mô, do vậy phải tìm cách thích ứng với nó thì mới có thể tồn tại và phát triển đƣợc.
Sau đây là các yếu tố môi trƣờng vĩ mô (Nguyễn Thƣợng Thái, 2010). ô trƣờng n ân ẩu ọ Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cƣ và sự phân bố dân cƣ. Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề nhƣ quy mô, mật độ, phân bố dân cƣ, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết. Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trƣờng nhân khẩu, vì con ngƣời hợp thành thị trƣờng cho các doanh nghiệp.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu xem các yếu tố nhân khẩu ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến các hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Quy mô, cơ cấu tuổi tác Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cƣ là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm năng của một doanh nghiệp. Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cƣ thay đổi thì thị trƣờng tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ. Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các chiến lƣợc Marketing để thích ứng.
Vào những năm 90, tại nhiều nƣớc phát triển tỷ lệ những ngƣời sống độc thân tăng lên, tỷ lệ sinh đ càng giảm, tỷ lệ ngƣời già ngày càng tăng và tr em ngày càng giảm. Các công ty sản xuất thức ăn và đồ dùng tr em có nguy cơ mất 10 dần khách hàng. Họ buộc phải chuyển dần sang phục vụ các khách hàng lớn tuổi bằng cách đƣa ra các sản phẩm, dịch vụ mới nhƣ sữa chống loãng xƣơng cho phụ nữ có tuổi, shampo cho tóc trên 40, kem dƣỡng da cho phụ nữ trên 50, bảo hiểm cho ngƣời già. Các quảng cáo "Tr em là mối quan tâm của chúng ta" đƣợc thay bằng các quảng cáo "Chăm sóc ngƣời già nhƣ bố mẹ".
Các công ty du lịch, khách sạn cũng có thể thu hút thêm các khách hàng độc thân, nhàn rỗi. Nhiều công ty cung cấp thức ăn tr em đã mở thị trƣờng mới tại các nƣớc đang phát triển, nơi có tỷ lệ tr em cao (Nguyễn Thƣợng Thái, 2010). Để mô tả cơ cấu dân cƣ theo tuổi tác, ngƣời ta dùng khái niệm tháp tuổi. Tháp tuổi Việt Nam trên to dƣới bé, tức là tỷ lệ dân số tr cao.
Đây là thị trƣờng quan trọng cho nhiều nhà kinh doanh. Quy mô và tốc độ tăng dân số Quy mô và tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu dân số học quan trọng. Dân số lớn và tăng cao tạo ra một thị trƣờng tiềm năng rộng lớn cho nhiều doanh nghiệp. Việt Nam với quy mô dân số hơn 70 triệu ngƣời với tốc độ tăng cao là thị trƣờng hấp dẫn của các công ty trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hoá gia đình, giải phóng phụ nữ Đây là các yếu tố ảnh hƣởng mạnh đến nhu cầu thị trƣờng nhiều hàng hoá, dịch vụ khác nhau. Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình, tốc độ tăng dân cƣ Việt Nam đang giảm. Quy mô gia đình 2 con ở Việt Nam, 1 con ở Trung Quốc dẫn đến mức tiêu dùng thực phẩm, đồ chơi, quần áo tr em giảm, nhƣng lại yêu cầu chất lƣợng cao hơn. Phụ nữ đƣợc giải phóng và tham gia vào mọi hoạt động xã hội là nhân tố thúc đẩy tiêu dùng nhiều loại hàng hoá, dịch vụ nhƣ nhà tr , học sinh nội trú, máy giặt, bếp ga, thực phẩm chế biến sẵn, mỹ phẩm, quần áo thời trang, giặt là, gội đầu, giao hàng tại nhà, ngƣời giúp việc.
Quá trình đô thị hoá, phân bổ lại dân cƣ Tại các nƣớc đang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng, quá trình đô thị hoá và phân bố lại dân cƣ diễn ra mạnh mẽ. Các đô thị ngày càng mở rộng và đông đúc. D ng ngƣời từ các vùng quê đổ xô ra thành phố làm ăn. Đây là yếu tố làm tăng nhu cầu xây nhà cửa, sắm đồ đạc gia đình, nhu cầu thuê nhà bình dân, nhu 11 cầu cơm bình dân, nhu cầu gửi tiền về quê, nhu cầu gọi điện thoại công cộng, nhu cầu vận chuyển hành khách.