Chương 1 sẽ là tiền đề cho quá trình nghiên cứu sâu hơn về các cơ sở lý thuyết liên quan trong các chương tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Các khái niệm liên quan 2.1 Mỹ phẩm Mỹ phẩm ngày nay đã trở nên gần gũi hơn đối với mọi người, sự xuất hiện của mỹ phẩm đã giúp cho việc chăm sóc làn da trở nên dễ dàng hơn. Mặc dù mỹ phẩm được người dùng sử dụng hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết được rõ về khái niệm mỹ phẩm, dưới đây là một số các khái niệm được xem là rõ ràng và chính xác giúp người dùng dễ hình dung. Tại Hoa Kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (Food and Durg Administration) cho rằng mỹ phẩm được xem là một chất hoặc sản phẩm được sử dụng để trang điểm, tạo sự thay đổi cho diện mạo, chăm sóc làn da và tạo hương thơm cho cơ thể.
Mỹ phẩm là chất dùng để tạo điểm nhấn cho cơ thể, tăng độ thu hút, thay đổi diện mạo hoặc làm sạch đi những tế bào chết trên cơ thể nhưng không làm ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như chức năng của cơ thể. Bên cạnh đó, mỹ phẩm còn được tạo ra để sử dụng cho da mặt và cho mái tóc (Sandra, 2004). Tương tự, theo Quy định số 1223/2009 của Liên minh châu Âu cho rằng mỹ phẩm là bất kỳ chất hỗn hợp nào được sử dụng trực tiếp lên các bề mặt bên ngoài của cơ thể con người (biểu bì, tóc, móng tay, môi và các cơ quan sinh dục ngoài) làm thay đổi diện mạo cơ thể, bảo vệ cơ thể, giữ cho cơ thể trong tình trạng luôn tốt, giúp điều chỉnh mùi hương của cơ thể hoặc với răng và miệng chủ yếu là để làm sạch răng, làm thơm miệng. Song song đó, theo định nghĩa về mỹ phẩm tại Việt Nam trong các quy định hiện tương thích với định nghĩa của Công ước mỹ phẩm ASEAN cho rằng mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để thoa lên những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, tạo mùi hương cho cơ thể hoặc giữ cho cơ thể trong điều kiện tốt (Definition and Classification of Cosmetics in Vietnam, 2015).
Để phân loại mỹ phẩm theo quy định hiện hành của Việt Nam, tiêu chí 8 lựa chọn mỹ phẩm dựa trên tính năng, công dụng, thành phần, quy trình sản xuất và định nghĩa về mỹ phẩm. Các sản phẩm làm đẹp được phân loại như sau: Bảng 2.1 Phân loại mỹ phẩm Các thương hiệu nội địa tiêu Dòng mỹ phẩm Loại mỹ phẩm biểu của Việt Nam Kem dưỡng da Sao Thái Dương Kem chống nắng Yoo Sun Rau Má Serum Lana Mỹ phẩm chăm Mặt nạ Vedette sóc da mặt Sửa rửa mặt Naunau Son môi Skina Trang điểm mắt và khuôn mặt Horakao Sữa dưỡng thể Thebol Sữa tắm và muối tắm A Banker’s Mỹ phẩm chăm Phấn thoa Secret sóc cho cơ thể Lăn khử mùi và nước hoa Lana Sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh Naunau Bơ dưỡng thể Thorakao Nhuộm tóc Sao Thái Dương Gôm xịt tóc Lana Mỹ phẩm chăm Gel vuốt tóc Đại Việt Hương sóc tóc Dầu gội và dầu xả Sài Gòn Kem ủ tóc Vedette Kem đánh răng Mỹ phẩm chăm Xịt thơm miệng Lana sóc răng miệng Dạ Lan Nước súc miệng Mỹ phẩm chăm Sơn móng (tay, chân) Sao Thái Dương sóc móng Dung dịch rửa tay Lana Nguồn: Tổng hợp của tác giả 9 2.2 Mỹ phẩm thuần chay 2.1 Khái niệm mỹ phẩm thuần chay Hiệp hội thuần chay (The Vegan Society) là một tổ chức từ thiện, là hiệp hội ăn chay lâu đời nhất trên thế giới được thành lập vào năm 1944 bởi Donald Watson (‘History of The Vegan Society’, 2019) và tổ chức Hiệp hội thuần chay là một cái tên không còn xa lạ với những người ăn chay. Hiệp hội thuần chay nêu rõ mục đích chính của tổ chức là nhằm chấm dứt việc con người sử dụng động vật để làm thực phẩm, hàng hóa buôn bán và những mục đích sử dụng khác liên quan đến việc con người khai thác đời sống động vật. Vào những năm 1990, các tổ chức bảo vệ động vật đã vạch trần sự thật về việc sử dụng động vật để thực hiện các cuộc thử nghiệm tàn nhẫn.
Theo Smith (2015), chính những sự vạch trần này đã thúc đẩy những người đứng đầu của các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu phải ban hành những quy định xóa bỏ việc sử dụng động vật để thử nghiệm. Cũng vì thế tạo nên xu hướng sử dụng mỹ phẩm nhân đạo, đặc biệt là mỹ phẩm thuần chay. Theo Chrissy (2009), mỹ phẩm thuần chay là mỹ phẩm có nguồn gốc hoàn toàn từ thực vật. Mỹ phẩm thuần chay không sử dụng bất kỳ thành phần động vật nào hoặc các thành phần có nguồn gốc từ động vật như trứng, sữa, chiết xuất từ ốc, mật ong, sáp ong, phô mai, lanolin, collagen, albumen, carmine, cholesterol, gelatin và nhiều loại khác.
Đồng thời, mỹ phẩm thuần chay trong quá trình sản xuất vẫn chưa được nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc bất kỳ tổ chức bên thứ ba nào thử nghiệm trên động vật. Mỹ phẩm được xác định bởi Tổ chức nhận thức về ăn chay (Vegan Action), Hiệp hội thuần chay (The Vegan Society), Tổ chức bảo vệ động vật toàn cầu PETA (People for the Ethical Treatment of Animals) là mỹ phẩm đủ điều kiện được công nhận là mỹ phẩm thuần chay. Việc nhận được con dấu Vegan thì sản phẩm không được có bất kì thành phần nào từ động vật, các thành phần của sản phẩm chưa được thử nghiệm trên động vật, các chất hỗ trợ chế biến được sử dụng trong quá trình sản xuất phải là thuần chay và không chứa gen động vật (Cruelty-Free and Vegan Logos & Labels Explained, 2015; Vegan Certifications, Animal Testing Claims, and more, 2015).2 Lợi ích của mỹ phẩm thuần chay Mỹ phẩm thuần chay là sự lựa chọn thiết thực cho một lối sống hiện đại, đề cao những giá trị nhân văn, biết quan tâm và chăm sóc sức khỏe của bản thân, sống có trách nhiệm với môi trường. Bên cạnh việc mang đến các sản phẩm làm đẹp an toàn cho người tiêu dùng thì mỹ phẩm thuần chay còn là thương hiệu mỹ phẩm thân thiện với với môi trường, gần gũi với tự nhiên và bảo vệ đời sống của các loài động vật.
Sử dụng các sản phẩm thuần chay góp phần bảo vệ môi trường sống tự nhiên, hạn chế tình trạng khai thác nguyên liệu từ rừng, làm chậm quá trình ấm lên của Trái Đất. Thay vì sử dụng các nguyên liệu tự nhiên, các nguyên liệu được khai thác từ rừng thì các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm thuần chay hoàn toàn có thể tự gieo trồng, canh tác và khai thác nguyên liệu mà không làm suy giảm hay gây hại đến môi trường xung quanh. Bảo vệ môi trường không chỉ dừng lại ở việc hạn chế sử dụng tài nguyên thiên nhiên, hạn chế số lượng rác thải ra môi trường mà còn phải biết cách bảo vệ hệ sinh thái phù hợp để các sinh vật được sống tốt hơn. Bên cạnh đó, thành phần của mỹ phẩm thuần chay được chiết xuất hoàn toàn từ thực vật.
Quy trình sản xuất nghiêm ngặt, các thành phần đều lành tính cho làn da. Đảm bảo người tiêu dùng khi sử dụng sẽ giữ an toàn tuyệt đối cho làn da, cho dù là da nhạy cảm. Hơn thế nữa, mỹ phẩm thuần chay không chứa các chất gây độc hại cho làn da và sức khỏe như: paraben, silicones, sulfates, dầu khoáng, các chất hóa học, các chất tạo màu, các chất tạo mùi. Giúp nuôi dưỡng làn da từ sâu bên trong, không gây khô ngứa da, không gây tắc nghẽn lỗ chân lông, không làm kích ứng da.
Các thành phần từ cây cỏ, thảo mọc giúp giảm căng thẳng, kích thích các dây thần kinh, giúp cho tinh thần thoải mái. Ngoài ra, mỹ phẩm thuần chay còn đề cao tính nhân đạo đó là không sử dụng động vật để thử nghiệm mỹ phẩm, không sử dụng thành phần từ động vật trong các nguyên liệu để sản xuất mỹ phẩm. Không phá hoại đến môi trường sống của các loài động vật và thực vật. Công nhân được làm việc trong môi trường an toàn, không tiếp xúc với những loại hóa chất độc hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Lợi ích sau cùng của mỹ phẩm thuần chay đem lại là thúc đẩy lối sống thuần chay lên một bước tiến mới, đưa chế độ ăn chay của mọi 11 người lên một bước tiến mới là tránh được những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, giúp cho lối sống 100% thuần chay từ ăn uống cho đến làm đẹp (Thủy Trà, 2020).3 Ý định mua của người tiêu dùng Đầu tiên cần xem xét đến khái niệm người tiêu dùng, theo Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010, luật số 59/2010/Quốc hội 12 định nghĩa người tiêu dùng được hiểu là người mua, người sử dụng hàng hóa, dịch vụ chủ yếu cho những mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, sinh hoạt gia đình hoặc cho tổ chức. Theo Perner (2010) cũng định nghĩa rằng, người tiêu dùng là người có nhu cầu, có đủ khả năng để mua các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường để phục vụ cho cuộc sống. Theo Fishbein & Ajzen (1975) cho rằng, ý định mua của người tiêu dùng là một xu hướng chủ quan đối với một sản phẩm trong khi nó là chỉ số quan trọng để dự đoán hành vi của người tiêu dùng. Ý định mua là hành động của người tiêu dùng được xem xét bởi ba yếu tố là niềm tin vào hành vi, niềm tin vào chuẩn chủ quan và niềm tin vào sự kiểm soát, các niềm tin này càng mạnh thì ý định mua của người tiêu dùng càng lớn (Ajzen, 2002).
Người ta nhận thấy rằng ý định mua hàng là một yếu tố quan trọng đối với người tiêu dùng khi họ ra quyết định mua bất kỳ sản phẩm nào. Đây là lý do ý định mua luôn được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng như một biến phụ thuộc phổ biến để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng (Lê Thùy Hương, 2014).2 Các mô hình lý thuyết về ý định mua 2.1 Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) Niềm tin về kết quả hành động Đánh giá kết quả hành Thái độ động Ý định hành vi Hành vi Niềm tin vào tiêu chuẩn của người xung quanh Tiêu chuẩn chủ quan Động lực để tuân thủ những người xung quanh Hình 2.